Chuù yù: GV giới thiệu bảng HS laäp baûng taàn soá Có thể chuyển bảng tần số trên ở dạng tần số dạng thẳng đứng.. dạng thẳng đứng.[r]
Trang 1I Mục Tiêu:
- HS hiểu được bảng tần số là một hình thức thu gọn có mục đích của bảng số liệu thống kê ban đầu Nó giúp cho việc nhận xét sơ bộ về giá trị của dấu hiệu một cách dễ dàng hơn
- Biết cách lập bảng tần số và biết cách nhận xét
II Chuẩn Bị:
- GV: Chuẩn bị bảng phụ lập sẵn bảng tần số
- HS: Xem trước bài ở nhà
- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề
III Tiến Trình:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (5’) Kiểm tra việc chuẩn bị công việc ở nhà.
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: (7’)
GV hướng dẫn HS lập
bảng tần số như trong SGK
GV giới thiệu tiện ích
của việc lập bảng tần số
Hoạt động 2: (15’)
GV giới thiệu bảng
tần số dạng thẳng đứng
GV giới thiệu cách
nhìn vào bảng tần số mà
nhận xét:
- Số giá trị khác nhau
- Tần số lớn nhất
- Tần số nhỏ nhất
- Các giá trị nào thường xảy ra
HS chú ý theo dõi và lập bảng tần số
HS chú ý theo dõi
HS lập bảng tần số dạng thẳng đứng
HS chú ý theo dõi
HS trả lời
1 Lập bảng tần số:
Giá trị (x) 28 30 35 50 Tần so á(n) 2 8 7 3 N=2
0
2 Chú ý:
Có thể chuyển bảng tần số trên ở dạng nằm ngang thành dạng như sau:
Giá trị (x) Tần số (n)
N = 20
Nhận xét:
- Có 4 giá trị khác nhau: 28, 30, 35, 50
- Chỉ có 2 lớp trồng được 28 cây
- Có đến 8 lớp trồng được 30 cây
- Phần lớn các lớp trồng được 30 hoặc
§2 BẢNG TẦN SỐ CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
Ngày Soạn: 01 – 01 – 2008
Tuần: 1
Tiết: 1
Lop7.net
Trang 235 cây.
Hoạt động 3: (13’)
GV cho HS đọc đề bài
1 HS cho biết dấu hiệu
Cho HS thảo luận lập
bảng tần số
Số con của các gia
đình trong thôn là từ mấy
đến mấy con?
Gia đình có mấy con
là nhiều nhất?
Số gia đình từ 3 con
trở lên chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
HS đọc đề bài
HS trả lời
HS thảo luận
Từ 0 đến 4 con
Hai con
Hs tinh svaf trả lời
3 Luyện tập:
Bài 6/11 SGK a) Dấu hiệu là số con trong mỗi gia đình ở trong thôn
Bảng tần số:
Giá trị (x) Tần số (n)
N = 30
b) Nhận xét:
- Số con các gia đình trong thôn từ 0 - 4
- Số gia đình có 2 con chiếm tỉ lệ cao
- Số gia đình 3 con trở lên chiếm tỉ lệ là 23,3%
4 Củng Cố: (2’)
- GV nhắc lại cách lập bảng tần số.
5 Dặn Dò: (3’)
- Về nhà xem lại các VD và bài tập đã giải
- Làm bài tập 7, 8, 9
Lop7.net