Kiến thức: Biết được những tấm gương tiêu biểu của những đơn vị, anh hùng, liệt sĩ trong chiến đấu, lao động, sản xuất của tỉnh Tuyên Quang.. Biết vì sao phải biết ơn các anh hùng, liệt [r]
Trang 1Tuần 32
Thứ hai ngày 25 tháng 4 năm 2011
Tập đọc Vương quốc vắng nụ cười.
I Mục đích, yêu cầu :
1 Kiến thức: Hiểu những từ ngữ mới trong bài Hiểu nội dung: Cuộc sống nếu thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả
3 Thái độ: Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy – học :
- GV: bảng phụ viết câu văn cần hướng dẫn HS
- HS: Thước kẻ, bút chì
III Các hoạt động dạy – học.
1 ổn định : Hát, KTSS
2 Bài cũ : Kiểm tra 2 HS đọc bài Con chuồn chuồn nước.
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Luyện đọc
- Tóm tắt nội dung
- Bài văn gồm mấy đoạn?
- GV chú ý sửa phát âm cho HS
- GV kết hợp giảng từ mới
- GV nhận xét
- GV đọc diễn cảm toàn bài Hướng
dẫn cách đọc
- 1 HS khá (giỏi) đọc toàn bài
- Bài văn gồm 3 đoạn
- Học sinh đọc tiếp nối đoạn lần 1
- HS đọc tiếp nối đoạn lần 2
+Từ mới : chú giải - SGK
- HS đọc tiếp nối đoạn lần 3
- HS đọc theo cặp
- Đại diện nhóm đọc tiếp nối bài
3.3 Tìm hiểu bài
- Đọc thầm đoạn 1, gạch chân dưới
những chi tiết cho thấy cuộc sống ở
vương quốc nọ rất buồn?
- HS thực hiện: Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vườn chưa
nở đã tàn, gương mặt mọi người rầu rĩ héo hon, ngay tại kinh đô cũng chỉ nghe thấy tiếng ngựa hí, tiếng sỏi đá lạo sạo dưới bánh xe, tiếng gió thở dài trên những mái nhà
+ Vì sao cuộc sống ở nơi đó buồn
chán như vậy?
- Vì cư dân ở đó không ai biết cười
+ Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình
hình? - Nhà vua cử một viên đại thần đi du học nước ngoài chuyên về môn cười
* Đoạn 1 cho biết điều gì? * Cuộc sống ở vương quốc nọ vô cùng buồn
chán vì thiếu tiếng cười
- Cả lớp đọc thầm phần còn lại trả lời:
Trang 2+ Kết quả của viên đại thần đi du
học?
- Sau 1 năm viên đại thần về xin chịu tội vì gắng hết sức mà không học vào không khí triều đình ảo não
+ Điều gì xảy ra ở cuối đoạn này? - Thị vệ bắt được 1 kẻ đang cười sằng sặc ở
ngoài đường
+ Thái độ của nhà vua thế nào khi
nghe tin đó?
- Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào
* Tìm ý chính đoạn 2, 3? * Nhà vua cử người đi du học bị thất bại và
hy vọng mới của triều đình
* Phần đầu câu chuyện nói lên điều
gì?
- Nội dung: Cuộc sống nếu thiếu tiếng cười
sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán
3.4 Đọc diễn cảm:
- Đọc truyện theo hình thức phân
vai: - 4 vai: dẫn truyện, nhà vua, đại thần, thị vệ + Nêu lại cách đọc bài? - 1 HS nêu
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 2, 3:
+ GV đọc mẫu
- HS luyện đọc : N4 đọc phân vai
- GV nhận xét - ghi điểm
4 Củng cố:
- GV nhắc lại nội dung bài
- Liên hệ, giáo dục HS
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò :
- Dặn về đọc lại bài và chuẩn bị bài
giờ sau
Toán
Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tiếp).
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Ôn tập về phép nhân, phép chia các số tự nhiên : cách làm tính, tính chất, mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia, cách so sánh số tự nhiên
2 Kĩ năng : HS làm được bài tập 1,2, 4
3 Thái độ: Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy- học :
- GV: phiếu bài tập
- HS: Bảng con
III Các hoạt động dạy- học :
1 Hát.
2 Bài cũ : Kiểm tra 3 HS làm bài tập 4a – tiết trước.
3 Bài mới :
- Giới thiệu bài
Bài 1 (163) : Đặt tính rồi tính
- Cho HS làm bảng con - HS làm bảng cona) 2057 3167
Trang 3- Nhận xét bài của HS.
Bài 2 :
- Hướng dẫn HS làm vào phiếu
- Gọi HS dán bài lên bảng
- Nhận xét - tuyên dương
Bài 4 : > < =
- Cho HS làm vào vở
- Gọi HS lên chữa bài
- Chấm, chữa bài của HS
4 Củng cố:
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Dặn HS về nhà làm bài 3, 5 và chuẩn
bị bài sau
13 204
6171 12668
2057 6334
26741 646068
b) 7368 24 285120 216 0168 307 0691 1320
00 0432
0000
- HS đọc yêu cầu và làm bài vào phiếu theo nhóm Dán phiếu lên bảng 40 x x = 1400 x : 13 = 205 x = 1400 : 40 x = 205 x 13 x = 35 x = 2665 - HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở HS lên chữa bài
13 500 = 135 x 100
1600 : 10 < 1006
257 > 8762 x 0
320 : (16 x 2) = 360 : 16 : 2
15 x 8 x 37 = 37 x 15 x 8
Đạo đức
Đền ơn đáp nghĩa.
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Biết được những tấm gương tiêu biểu của những đơn vị, anh hùng, liệt sĩ trong chiến đấu, lao động, sản xuất của tỉnh Tuyên Quang Biết vì sao phải biết ơn các anh hùng, liệt sĩ, những người có công với địa phương, đất nước
2 Kĩ năng: Thực hiện những việc làm cụ thể phù hợp với khả năng để tỏ lòng biết ơn các anh hùng, các gia đình có công ở địa phương
3 Thái độ: Kính trọng và biết ơn các anh hùng, liệt sĩ, thương binh, gia đình có công với nước
II Đồ dùng dạy- học :
- Tranh ảnh sưu tầm về gương anh hùng trong chiến đấu và lao động Giấy khổ
to, bút dạ
Trang 4III Các hoạt động dạy- học :
1 ổn định : Hát
2 Bài cũ : Kiểm tra 1 HS nêu ghi nhớ bài trước.
3 Bài mới :
- Giới thiệu bài
Hoat động 1: Tìm hiểu các tấm gương anh hùng trong chiến đấu và lao động của quê
hương Tuyên Quang
* Mục tiêu: HS biết được tên thành tích, công lao của một số anh hùng trong chiến đấu và lao động sản xuất của quê hương Tuyên Quang
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp làm 4 nhóm và phát cho
mỗi nhóm bảng thông tin về số anh hùng
trong chiến đấu và lao động sản xuất của
quê hương Tuyên Quang
- Yêu cầu các nhóm thảo luận ghi tên ,
công lao của các anh hùng ra bảng nhóm
- GV kết luận: Trải qua các thời kì cách
mạng Tuyên Quang đã có nhiều anh hùng
của quê hương Tuyên Quang
- HS nhận nhóm và nhận bảng thông tin
- HS thảo luận theo yêu cầu
- Các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
Hoạt động 2: Tìm hiểu các hoạt động " Đền ơn, đáp nghĩa" của địa phương nơi các
em sinh sống
* Mục tiêu: HS biết phong trào " Đền ơn, đáp nghĩa" của địa phương nơi các
em sinh sống
* Cách tiến hành:
- GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm
thảo luận tìm các hoạt động, việc làm thể
hiện sự " Đền ơn, đáp nghĩa" của địa
phương
- GV kết luận: Trong những năm qua
hưởng ứng phong trào " Đền ơn, đáp
nghĩa" Tuyên Quang đã có nhiều hoạt
động là truyền thống tốt đẹp của tỉnh
Tuyên Quang
- HS nhận nhóm, thảo luận ghi ý kiến thảo luận vào giấy khổ to
- Các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
4 Củng cố:
- Nhận xét tiết học Tuyên dương những
HS tích cực trong giờ học, nhắc nhở
những em chưa tự giác
5 Dặn dò:
- Về nhà sưu tầm thêm một số tranh ảnh
nó về công tác " Đền ơn, đáp nghĩa"
Trang 5Lịch sử Kinh thành Huế.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết được đôi nét về kinh thành Huế
2 Kĩ năng: Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế:
+ Với công sức của hàng chục vạn dân và lính sau hàng chục năm xây dựng và
tu bổ, kinh thành Huế được xây dựng bên bờ sông Hương Đây là tòa thành đẹp và đồ
sộ nhất nước ta
+ Sơ lược về cấu trúc của kinh thành
3 Thái độ: Tự hào vì Huế được công nhận là một Di sản Văn hoá thế giới
II Đồ dùng dạy học.
- GV + HS: Sưu tầm 1 số hình ảnh về kinh thành và lăng tẩm ở Huế
III Các hoạt động dạy học.
1 Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào?
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Quá trình xây dựng kinh thành Huế.
* Mục tiêu: HS hiểu quá trình xây dựng kinh thành Huế
* Cách tiến hành:
- Đọc sgk từ đầu thời đó? - 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ Mô tả quá trình xây dựng kinh thành
Huế?
- Một số học sinh trình bày
- Lớp nhận xét, trao đổi, bổ sung
*Kết luận: Kinh thành Huế là kinh
thành đồ sộ và đẹp nhất của nước ta
Hoạt động 2: Vẻ đẹp của kinh thành Huế.
* Mục tiêu: HS thấy được sự đồ sộ, vẻ đẹp của kinh thành và lăng tẩm ở Huế.Tự hào vì Huế được công nhận là một di sản văn hoá thế giới
* Cách tiến hành:
- Tổ chức HS hoạt động theo N4: - Các nhóm trưng bày các tranh ảnh sưu
tầm được
- Cử 1 đại diện đóng vai hướng dẫn viên
du lịch giới thiệu về kinh thành Huế? - Nhóm tự trao đổi và viết thành bài giới thiệu
sát, nhận xét
- GV cùng HS nhận xét chung và khen
nhóm sưu tầm và có bài giới thiệu tốt
- GV kết luận: Kinh thành Huế là 1
công trình kiến trúc đẹp đầy sáng tạo
của nhân dân ta Ngày 11-12-1993,
UNESCO công nhận kinh thành Huế là
di sản văn hoá thế giới
4 Củng cố:
- HS đọc ghi nhớ bài
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò.
- Về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài tuần 33
Trang 6Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2011
Toán
Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tiếp).
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên Biết giải bài toán liên quan đến số tự nhiên
2 Kĩ năng: HS làm được bài tập 1, 2, 4
3 Thái độ: Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy- học :
- GV: phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy- học :
1 Hát.
2 Bài cũ : Kiểm tra 2 HS làm bài tập 3, 5 (163).
3 Bài mới :
- Giới thiệu bài
Bài 1 : Tính giá trị của các biểu thức
- Cho HS làm vào vở
- Gọi HS nêu miệng
- Nhận xét - ghi điểm
Bài 2 (164) : Tính
- Hướng dẫn HS làm vào phiếu
- Dán phiếu lên bảng
- Nhận xét - tuyên dương
Bài 4 :
- Cho HS làm vào vở
- Gọi HS lên chữa bài
- HS làm bài vào vở sau đó nêu miệng Nếu m = 952, n = 28 thì :
m + n = 952 + 28 = 980
m – n = 952 – 28 = 924
m x n = 952 x 28 = 26 656
m : n = 952 : 28 = 34
- HS làm bài vào phiếu bài tập theo nhóm
a) 12 054 : (15 + 67) = 12 054 : 82 = 147
29 150 – 136 x 201 = 29 150 – 27 336
= 1814
b) 9700 : 100 + 36 x 12 = 97 + 432 = 529 (160 x 5 – 25 x 4) : 4 = (800 – 100) : 4
= 700 : 4 = 175
- HS đọc bài toán và làm bài vào vở 1
HS lên bảng làm bài
Bài giải
Số vải bán trong tuần sau là :
319 + 76 = 395 (m) Cả hai tuần bán được số vải là :
319 + 395 = 714 (m) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán
được số mét vải là :
Trang 7- Chấm, chữa bài của HS.
4 Củng cố:
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Dặn HS về nhà làm bài 3 và chuẩn bị
bài sau
714 : 14 = 51 (m)
Đáp số : 51 m vải
Chính tả
Vương quốc vắng nụ cười
I Mục đích, yêu cầu :
1 Kiến thức: Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài :
Vương quốc vắng nụ cười.
2 Kĩ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt âm đầu s/ x
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức viết chữ đẹp, giữ vở sạch
II Đồ dùng dạy – học :
- SGK, vở bài tập Tiếng Việt tập hai
III Các hoạt động dạy – học :
1 Hát
2 Bài cũ : Cho HS viết bảng con : nghĩ ngợi, lủng củng
3 Bài mới :
- Giới thiệu bài
- Đoạn văn cho em biết điều gì ?
- Cho HS viết từ khó vào bảng con
- Nhận xét bảng của HS
- GV đọc cho HS viết vào vở
- GV đọc toàn bộ bài chính tả
- Thu vở chấm ( 5 - 7 bài)
Bài tập chính tả.
Bài 2a :
- Hướng dẫn HS làm bài
- Gọi HS lên chữa bài
- Chấm , chữa bài của HS
4 Củng cố:
- Nhận xét bài viết Nhận xét tiết học
5 Dặn dò :
- Dặn về viết lại những từ sai lỗi chính
tả
- 1 HS đọc đoạn văn cần viết chính tả Cả lớp đọc thầm
- Cuộc sống ở vương quốc nọ vô cùng buồn chán vì thiếu tiếng cười
- HS tự tìm các từ dễ viết sai lỗi chính tả
- HS viết bảng con các từ :rầu rĩ, héo hon, lạo xạo
- HS nghe viết vào vở
- HS tự soát lỗi
- HS đọc yêu cầu của bài, thảo luận theo cặp sau đó làm vào vở
- HS lên chữa bài
Lời giải
+ Vì sao – năm sau – xứ sở – gắng
sức – xin lỗi – sự chậm trễ.
Trang 8Luyện từ và câu Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu.
I Mục đích, yêu cầu :
1 Kiến thức: Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời câu hỏi : Bao giờ ? Khi nào ? Mấy giờ ?)
2 Kĩ năng: Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu ; bước đầu biết thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu
3 Thái độ: Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy- học :
- SGK, vở bài tập Tiếng Việt 4 tập 2
III Các hoạt động dạy- học :
1 Hát
2 Bài cũ : Kiểm tra 1 HS làm lại bài tập 3 (130).
3 Bài mới :
- Giới thiệu bài
a Nhận xét :
Bài tập 1 (134) :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS nêu miệng
- GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
Bài tập 2 :
- Trạng ngữ vừa tìm được bổ sung
ý nghĩa gì cho câu ?
Bài tập 3 :
- Đặt câu hỏi cho loại trạng ngữ
nói trên
b Ghi nhớ :
- Rút ra nội dung ghi nhớ
c Luyện tập :
Bài tập 1 :
- Hướng dẫn HS làm vào VBT
- Gọi HS lên chữa bài
- GV nhận xét, đánh giá
Bài tập 2 :
- Cho HS làm bài cá nhân
- Gọi HS lên chữa bài
- GV chấm, chữa bài
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- HS suy nghĩ và phát biểu ý kiến
Lời giải :
* Trạng ngữ : Đúng lúc đó
- Bộ phận trạng ngữ Đúng lúc đó bổ sung ý
nghĩa thời gian cho câu
- HS nêu câu hỏi đã đặt : Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào ?
- 2 HS đọc ghi nhớ
- HS làm vào VBT
- 2 HS lên chữa bài
Lời giải : Các trạng ngữ :
a) Buổi sáng hôm nay, Vừa mới ngày hôm qua, , qua một đêm mưa rào
b) Từ ngày còn ít tuổi, Mỗi lần đứng trước những cái tranh làng Hồ rải trên các lề phố Hà Nội,
- HS làm vào vở
- HS trình bày bài của mình
* Lời giải :
ở Trường Sơn, Giữa lúc gió đang gào thét
ấy, cánh chim đại bàng vẫn bay lượn Có lúc chim lại vẫy cánh, đạp gió vút lên cao.
Trang 94 Củng cố:
- Nhắc lại ý chính của bài
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò :
- Dặn về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau
Kĩ thuật Lắp ô tô tải (tiết 2).
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS lắp hoàn thiện cái ô tô tải theo đúng quy trình kĩ thuật
2 Kĩ năng: Lắp được từng bộ phận và lắp cái ô tô đúng kĩ thuật, đúng quy trình
3 Thái độ: HS yêu thích, hoàn thiện sản phẩm làm ra
II Đồ dùng dạy học.
- GV: Cái ô tô tải đã lắp hoàn chỉnh; Bộ lắp ghép
- HS: Bộ lắp ghép
III Các hoạt động dạy học.
1 Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu quy trình để lắp cái xe ô tô tải?
3 Bài mới.
- Giới thiệu bài
Hoạt động 1: HS thực hành hoàn
chỉnh lắp cái xe ô tô tải
- GV yêu cầu HS nêu lại quy trình lắp
ô tô tải
- Yêu cầu HS thực hành hoàn chỉnh
lắp cái xe ô tô tải
- Nhắc nhở HS an toàn trong khi thực
hành
- HS nêu
- HS hoàn thành sản phẩm lắp ráp cái ô tô tải
- Lắp các bộ phận ( Khi lắp thành sau vào thùng xe chú ý bộ phận trong ngoài)
Hoạt động 2: Đánh giá kết quả.
- HS trưng bày sản phẩm theo nhóm
- GV nêu cách đánh giá:
+ Lắp xe ô tô tải đúng mẫu và theo
đúng quy trình
+ Xe ô tô tải chắc chắn không bị xộc
xệch
+ Xe ô tô tải chuyển động được
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá,
khen nhóm có sản phẩm hoàn thành
tốt
- HS theo dõi và đánh giá sản phẩm của mình và của bạn
- GV nhắc HS tháo các chi tiết và xếp
4 Củng cố:
- Nhận xét giờ học
Trang 105 Dặn dò
- Chuẩn bị bộ lắp ghép để giờ sau học
Thứ tư ngày 27 tháng 4 năm 2011
Tập đọc Ngắm trăng - Không đề.
I Mục đích, yêu cầu :
1 Kiến thức: Hiểu những từ ngữ mới trong bài Hiểu nội dung : Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, yêu mến trẻ em, yêu thiên nhiên, không nản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát hai bài thơ, đọc đúng nhịp thơ Biết đọc diễn cảm hai bài thơ với giọng nhẹ nhàng, phù hợp nội dung
3 Thái độ: Giáo dục HS luôn yêu đời, không nản chí trước khó khăn
II Đồ dùng dạy – học :
- GV: bảng phụ viết câu văn cần hướng dẫn HS
- HS: Thước kẻ, bút chì
III Các hoạt động dạy – học.
1 ổn định : Hát, KTSS
2 Bài cũ : Kiểm tra 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Vương quốc vắng nụ cười.
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Luyện đọc
- GV nêu xuất xứ của bài thơ
- GV chú ý sửa phát âm cho HS
- GV kết hợp giảng từ mới
- Nhận xét - tuyên dương
- GV đọc diễn cảm toàn bài Hướng dẫn
cách đọc
- 1 HS khá (giỏi) đọc hai bài thơ
- Học sinh đọc tiếp nối đoạn lần 1
- HS đọc tiếp nối đoạn lần 2
+Từ mới : chú giải - SGK
- HS đọc theo cặp
- Đại diện nhóm đọc tiếp nối bài
3.3 Tìm hiểu bài:
* Bài: Ngắm trăng
- HS đọc thầm bài
+ Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh
nào? - Bác ngắm trăng qua cửa sổ phòng giam trong tù
- Đây là nhà tù của chính quyền Tưởng
Giới Thạch ở Trung Quốc
+ Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn
bó của Bác với trăng?
+ Câu thơ nào cho thấy Bác tả trăng với
vẻ tinh nghịch?
- Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ, trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
- Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
+ Bài thơ nói lên điều gì về Bác Hồ? - Bác Hồ yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống