Bài mới Giới thiệu bài: Ghi đề Hoạt động 1: Thảo luận nhóm * MT: Kể được tên và nêu được ích lợi của hoạt động nông nghiệp.. * CTH; GV chia nhó 4 HS thảo luận GV nhận xét, kết luận: Các [r]
Trang 1TUẦN 15
Ngày soạn: Ngày 3 tháng 12 năm 2010
Ngày dạy : Thứ 2 ngày 6 tháng 12 năm 2010.
TIẾT 1: CHÀO CỜ: TOÀN TRƯỜNG
TIẾT 2+ 3 : TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I Yêu cầu:
TĐ:
-Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện :Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tao nên của cải(trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)
KC:-Sắp xếp lại các tranh(SGK)thro đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của
câu chuyện theo tranh minh hoạ
-HS khá giỏi kể được cả câu chuyện
- Giáo dục các kĩ năng sống: kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng xá định giá trị, kĩ năng lắng nghe tích cực
- Giáo dục HS biết quý trọng sản phẩm lao động, biết vâng lời cha mẹ
II Chuẩn bị:
Tranh minh hoạ SGK
Tranh minh hoạ câu chuyện
- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học: trình bày ý kiến cá nhân, đặt câu hỏi, thảo luận
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Tập đọc
A Kiểm tra bài cũ
Gọi HS lên bảng đọc bài Nhớ Việt
Bắc GV nhận xét, ghi điểm
2 HS đọc bài và trả lời các câu hỏi sau bài
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài: Ghi đề.
2 Luyện đọc
a) Đọc mẫu: GV đọc mẫu toàn bài. Theo dõi GV đọc và đọc thầm theo
b) Hướng dẫn HS luyện đọc, kết
* Đọc từng câu Luyện đọc các từ khó: siêng năng,
lười biếng, nghiêm giọng,
* Đọc từng đoạn trước lớp
GV theo dõi và hướng dẫn HS luyện
đọc
HS đọc nối tiếp đoạn 2 lần Luyện đọc nghỉ hơi ở các dấu câu va đọc phân biệt lời kể với lời nhân vật
GV kết hợp giải nghĩa từ ở phần chú
giải Đặt câu với từ dúi, thản nhiên,
HS giải nghĩa các từ ở phần chú giải
* Đọc từng đoạn trong nhóm
GV theo dõi, hướng dẫn thêm
Gọi thi đọc giữa các nhóm
Luyện đọc nhóm 5
Các nhóm thi đọc trước lớp
Cả lớp bình chọn nhóm đọc hay
Trang 2tuyên dương.
* Đọc đồng thanh toàn bài HS đọc bài.( 2 đoạn câu chuyện)
Đọc thầm đoạn 1, và trả lời
Ông lão người chăm buồn vì chuyện gì?
Ông lão muốn con trai trở thành người
như thế nào?
Buồn vì con trai lười biếng
Trở thành người siêng năng, tự tìm nổi bát cơm
Đọc thầm đoạn 2, và trả lời
Ông lão vứt tiền xuống ao để làm
gì?
Vì ông muốn biết những đồng tiền ấy
có phải tự tay con mình kiếm không nếu thấy tiền vứt đi mà không xót
1HS đọc đoạn 3,
Người con làm lụng vất vả và kiếm
tiền như thế nào?
HS trả lời:
Anh xay thóc thuê được 2 bát gạo, mỗi ngày chỉ ăn 1 bát,
1HS đọc đoạn 4,5
Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa,
người con làm gì? Vì sao?
Người con vội thọc tay vào lửa lấy tiền, Vì những đồng tiền anh vất vã mới kiếm được
Tìm những câu trong truyện nói lên ý
nghĩa câu truyện này?
Câu chuyện muốn khuyên con người
điều gì?
- Hs thảo luận nhóm tìm trong bài: Câu 1 ở đoạn 4 và câu 2 ở đoạn 5
( trình bày 1 phút)
- Hs trình bày ý kiến: khuyên con người có làm lụng mới có tất cả, không làm thì dù có tiền chất núi cũng
ăn hết
4 Luyện đọc lại
GV đọc diễn cảm đoạn 4, 5 hướng
dẫn đọc phân biệt giọng từng nhân vật
GV nhận xét, tuyên dương
Đưa bảng phụ
3 HS thi đọc lại đoạn văn
Bình chọn cá nhân đọc tốt
1 HS đọc toàn bài
Kể chuyện
1 Giao nhiệm vụ: Sắp xếp lại các
tranh và kể lại câu chuyện
2 Hướng dẫn kể chuyện
Gọi HS đọc đề Đề yêu cầu gì?
GV chốt ý kiến đúng: thứ tự là 3 5
-4 - 1 - 2
GV treo tranh
Sắp xếp lại tranh theo đúng thứ tự câu chuyện
HS trình bày miệng
Bài tập 2: Yêu cầu dựa vào tranh minh
hoạ đã sắp xếp đúng, kể lại câu chuyện
Gọi 1 HS kể
GV nhận xét, nhắc lại ngắn gọn, cả
lớp rút kinh nghiệm
Tập kể theo theo cặp
1 HS kể lại một đoạn của câu chuyện theo tranh
Cả lớp lắng nghe, nhận xét
HS tập kể theo cặp
Thi kể chuyện 5 HS nối tiếp thi kể từng đoạn theo
tranh Các em có thể kể ngắn gọn theo sát Thi kể trước lớp toàn bộ câu chuyện
Trang 3tranh Hoặc kể một cách sáng tạo.
GV nhận xét, tuyên dương
Cả lớp bình chọn người kể chuyện hay nhất, hấp dẫn nhất
C Củng cố- dặn dò:
Em thích nhân vật nào trong truyện
này? Vì sao?
GV nhận xét giờ học Dặn dò: Về nhà
kể lại câu chuyện cho người thân nghe
TIẾT4: TOÁN: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
(T1)
I Yêu cầu:
-Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số ( chia hết và chia
có dư )
-Làm bài tập : bài 1( cột 1, 3, 4) bài 2, 3
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chăm chỉ, tự tin và hứng thú trong học tập và thực
hành toán
II Chuẩn bị:
Bộ đồ dùng học toán
III Các hoạt động dạy học;
A Kiểm tra bài cũ
Gọi 2 HS làm bài tập sau Đặt tính rồi tính:
GV nhận xét, ghi điểm 77 : 2 87 : 3
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: Ghi đề
như SGK
* Viết phép tính lên bảng: 648 : 3
Để thực hiện phép chia ta phải đặt
tính
HS trình bày, GV ghi bảng
GV nhắc lại cách chia
648 3
6 216 04
3 18 18
0 HS nêu lại cách chia
* Viết phép tính lên bảng: 236 : 5
HS chia vào nháp, trình bày miệng
cách chia như SGK, kết hợp GV ghi
bảng GV nhắc lại cách chia
GV: Số dư trong phép chia bao giờ
cũng nhỏ hơn số chia
236 5
20 47 36
35
1 HS nêu lại cách chia
236 : 5 = 47 (dư 1)
3 Thực hành
Bài 1: Gọi HS nêu đề.
GV củng cố phép tính có dư và
không
Tính HS làm bảng con (cột 1,3,4)
dư Số dư trong phép chia phải bé 2 HS lên bảng làm 2 phép tính mẫu
Trang 4hơn số chia Cả lớp nhận xét.
Bài 2: HS nêu đề bài toán
GV chấm, nhận xét
Lớp giải bài vào vở 1 HS lên bảng
Bài giải:
Số hàng có tất cả là:
234 : 9 = 26 (hàng)
Đáp số : 26 hàng
Bài 3: Gọi HS đọc đề GV giải
thích bảng và hướng dẫn tìm hiểu bài
mẫu
Viết theo mẫu
HS làm bài vào sách và chữa bài
Muốn giảm một số đi nhiều lần ta
làm như thế nào?
Ta lấy số đó chia cho số lần giảm
C Củng cố- dặn dò:
Trong phép chia có dư, số dư phải
như thế nào với số chia?
GV nhận xét giờ học
Dặn dò về nhà ôn lại cách chia số
có ba chữ số cho số có một chữ số,
nhận biết phép chia hết và phép chia
có dư
***********************************
Ngày soạn: Ngày 4 tháng 12 năm 2010 Ngày dạy : Thứ 3 ngày 7 tháng 12 năm 2010 TIẾT 1: THỂ DỤC:( Giáo viên bộ môn soạn và giảng)
TIẾT 2: TOÁN: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
(T2)
I Yêu cầu:
-Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị Làm bài tập : bài 1 (cột 1,2,4 ) bài 2, 3
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chăm chỉ, tự tin và hứng thú trong học tập và thực hành toán
II Chuẩn bị:
-Bộ đồ dùng học toán
III Các hộat động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: Gọi HS làm bài 2
GV nhận xét, ghi điểm
1 HS lên bảng giải
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: Ghi đề
2 Giới thiệu phép chia
* Viết phép tính lên bảng: 560 : 8 =
?
HS đặt tính và chia vào nháp
HS nối tiếp trình bày miệng
HS trình bày, GV ghi bảng 560 8 như SGK
Trang 5GV nhắc lại cách chia.
tính từ trái sang phải theo 3 bước chia,
nhân, trừ
Lưu ý: ở lần chia thứ hai số bị chia
bé hơn số chia thì viết 0 ở thương theo
lần chia đó.
56 70 00
0 0
560 : 8 = 70 HS nêu lại cách chia
* Viết phép tính lên bảng: 632 : 7 =
?
HS chia vào nháp, trình bày miệng
cách chia như SGK, kết hợp GV ghi
bảng GV nhắc lại cách chia
GV: Số dư trong phép chia bao giờ
cũng nhỏ hơn số chia
632 7
63 90 02
0
2 HS nêu lại cách chia
632 : 7 = 90 (dư 2)
3 Thực hành
Bài 1: (cột 1,2,4 ) Gọi HS nêu đề.
GV củng cố phép tính có dư và không
Tính HS làm bảng con
dư Số dư trong phép chia phải bé hơn
số chia
2 HS lên bảng làm 2 phép tính mẫu
Cả lớp nhận xét
Bài 2: HS nêu đề bài toán
GV chấm, nhận xét
Lớp giải bài vào vở 1 HS lên bảng
Thực hiện phép chia ta có:
365 : 7 = 52 (dư 1) Vậy năm đó gồm 52 tuần lễ và 1 ngày
Đáp số: 52 tuần lễ và 1 ngày
Bài 3: GV đưa bảng phụ.
Hướng dẫn HS kiểm tra phép chia
bằng cách thực hiện lại phép chia
C Củng cố- dặn dò:
HS kiểm tra phép chia vào nháp
HS trình bày miệng Phép tính a đúng
Phép tính b sai ở lần chia thứ hai Lần chia thứ hai số bị chia bé hơn số
chia thì ta phải làm như thế nào?
Ta viết 0 ở thương theo lần chia
đó và tiến hành nhân lại để tìm số dư
GV nhận xét giờ học
Dặn dò về nhà ôn lại cách chia số có
ba chữ số cho số có một chữ số
TIẾT 3: CHÍNH TẢ: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I Yêu cầu:
-Nghe - viết đúng bài CT;trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
-Làm đúng BT điền tiếng có vần ui/uôi(BT2)
-Làm đúng BT 3
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở sạch sẽ
II Chuẩn bị:
Bảng lớp chép nội dung bài tập 2
Trang 6III Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ
Gọi HS lên bảng viết, cả lớp viết
bảng con GV nhận xét ghi điểm
Viết màu sắc, nong tằm,hoa màu, nhiễm bệnh
B.Bài mới
1 Giới thiệu bài: Ghi đề
2 Hướng dẫn HS nghe- viết
a Hướng dẫn chuẩn bị 2 HS đọc lại
GV đọc đoạn 4 sẽ viết
Lời nói của người cha được viết như
thế nào?
Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng gạch ngang đầu dòng
Những chữ nào trong bài phải viết hoa?
Vì sao?
Các chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng
Trong bài có những chữ nào khó viết,
dễ viết sai?
HS viết từ khó vào bảng con:ông lão, sưởi lửa, ném, nước mắt,chính tay con làm ra,vất vả
b HS nghe- viết
GV đọc mỗi câu 2-3 lần HS nghe và viết bài
c Chấm, chữa bài HS đổi vở dò bài, ghi lỗi ra lề vở
GV chấm 7 bài, chữa lỗi sai nếu có HS rút kinh nghiệm
3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 2: Gọi HS nêu yêu cầu
GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
mũi dao-con muỗi; núi lửa-nuôi nấng
Điền vào chỗ trống ui hay uôi
HS làm vào vở
2 HS lên bảng thi đua, cả lớp nhận xét,
GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
mũi dao-con muỗi; núi lửa-nuôi nấng
hạt muối-múi bưởi; tuổi trẻ- tủi thân
chốt lời giải đúng
HS đọc lại các từ trên
Bài tập 3 a) Tìm từ bắt đầu bằng s/x
có nghĩa như sau:
GV nhận xét, ghi điểm
HS làm vào vở
HS chữa bài, cả lớp nhận xét chốt lời giải đúng: sót - xôi - sáng
HS đọc lại các từ trên
C Củng cố- dặn dò:
GV nhận xét giờ học
Dặn dò về nhà luyện viết lại các từ đã
viết sai
TIẾT 4: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI:
CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN LIÊN LẠC
I Yêu cầu:
Trang 7-Kể được một số hoạt động thông tin liên lạc : bưu điện ,đài phát thanh ,đài truyền hình
-HS khá ,giỏi : Nêu ích lợi của một số hoạt động thông tin liên lạc đối với đời sống
- Giúp HS biết được ích lợi một số hoạt động về thông tin liên lạc.
.II Chuẩn bị:
Phóng to tranh trong SGK Điện thoại đồ chơi và một bì thư
III Các hoạt động dạy học:
GV kiểm tra nội dung bài trước
và nhận xét
Nêu một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục ở tỉnh ta?
B Bài mới
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
* MT: Kể được tên và nêu được
ích lợi của hoạt động bưu điện
* CTH; Làm việc theo nhóm 4
em
Hãy kể tên các hoạt động diễn ra
ở bưu điện tỉnh?
Nêu ích lợi của hoạt động bưu
điện?
Kết luận: Bưu điện tỉnh giúp
chúng ta chuyển phát tin tức, thư
tính, bưu phẩm trong và ngoài nước
Các nhóm thoả luận
Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
Hoạt động 2: Thảo luận theo
nhóm
* MT: Biết được ích lợi của các
hoạy động phát thanh, truyền hình
* CTH: GV chia nhó 4 HS thảo
luận
GV nhận xét, kết luận:
Đài truyền hình, đài phát thanh
là cơ sở thông tin liên lạc phát tin
tức trong và ngoài nước Chúng
giúp biết được thông tin về văn hoá,
giáo dục,
Quan sát hình SGK và thảo luận:
? Nêu chiệm vụ và ích lợi của hoạt động phát thanh, truyền hình?
Đại diện các nhóm bào cáo kết quả thảo luận trước lớp
Các nhóm khác bổ sung
Hoạt động 3: Chơi trò chơi
Chuyển thư
* MT: Tập phản ứng nhanh
* CTH: GV hướng dẫn cách chơi,
luật chơi
GV nhận xét, tuyên dương
HS tiến hành chơi
C Củng cố- dặn dò:
Trang 8Kể tên hoạt động ngoài giờ lên
lớp diễn ra ở trường?
GV nhận xét giờ học Dặn dò
xem bài tiếp theo
*********************************
Ngày soạn: Ngày 6 tháng 12 năm 2010 Ngày dạy: Thứ 5 ngày 9 tháng 12 năm 2010
TIẾT 1: ĐẠO ĐỨC: QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG
GIỀNG (T2)
I Yêu cầu:
-Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm giúp đỡ hàng xóm, láng giềng -Biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
-HS khá giỏi:biết ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng
- Rèn các kĩ năng sống cho Hs: kĩ năng đảm nhận trách nhiệm, kĩ năng lắng nghe
ý kiến
- Giáo dục HS có thái độ tôn trọng, quan tâm giúp đỡ đến hàng xóm láng giềng
II Chuẩn bị:
- Phiếu học tập Đồ dùng để đóng vai và bài hát về chủ đề trên.
- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học: thảo luận, đóng vai
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ
Gọi HS trả lời câu hỏi
GV nhận xét đánh giá
Vì sao phải tham gia việc lớp, việc trường?
B Bài mới
Giới thiệu bài: Ghi đề Khởi động
Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu
về chủ đề bài học
* MT: Nâng cao nhận thức, thái độ cho HS về tình làng nghĩa xóm
* CTH: GV yêu cầu HS trưng bày
các sản phẩm đã sưu tầm
GV tổng kết, tuyên dương
HS lần lượt lên bảng trình bày các câu ca dao, tục ngữ, câu chuyện sưu tầm tiết trước theo sự phân công của tổ
Cả lớp đặt câu hỏi, bổ sung
Hoạt động 2: Đánh giá hành vi.
:* MT: HS biết đánh giá hành vi, việc làm đối với hàng xóm láng giềng
* CTH: Thảo luận nhóm bài 4 ở VBT
Kết luận: Các việc a, d, e, glà những
việc làm tốt thể hiện sự quan tâm giúp
đỡ hàng xóm Các việc b, c, đ là việc
không nên làm.
HS thảo luận theo nhóm
Đại diện các nhóm trình bày các nhóm khác bổ sung:
HS liên hệ theo các việc làm trên
Hoạt động 3: Xử lí tình huống và
đóng
vai
Trang 9* MT: HS có kĩ năng ra quyết định và ứng xử đúng trong các tình huống.
* CTH: Chia 4 nhóm, thảo luận đóng
vai 4 tình huống ở bài tập 5
Kết luận: Hàng xóm láng giềng phải
quan tâm giúp đỡ lẫn nhau bằng
những việc làm phù hợp với khả năng
mình
Các nhóm thảo luận, xử lí tình huống
và chuẩn bị đóng vai
Các nhóm lần lượt lên đóng vai Thảo luận cả lớp về cách ứng xử trong các tình huống
C Củng cố- dặn dò:
Vì sao chúng ta cần giúp đỡ hàng
xóm, láng giềng?
GV nhận xét giờ học, dặn dò sưu tầm
các câu ca dao, tục ngữ về chủ đề trên
TIẾT 2: TẬP VIẾT: ÔN CHỮ HOA L
I Yêu cầu:
-Viết đúng chữ hoa L(2dòng);viết đúng tên riêng Lê Lợi (1dòng)và viết câu ứng dụng :Lời nói cho vừa lòng nhau(1 lần)bằng cỡ chữ nhỏ
- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở sạch sẽ
II Chuẩn bị:
-Mẫu chữ cái L hoa đặt trong khung chữ Vở tập viết 3, tập 1
-Mẫu từ ứng dụngLê Lợi, và câu ứng dụng trong dòng kẻ ô li
III Các hoạt động dạy học:
a Kiểm tra bài cũ
Yêu cầu HS viết bảng con, chữ Ông
ích Khiêm
2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
b Bài mới
1 Giới thiệu bài: Ghi đề
2 Hướng dẫn viết bảng con
a Luyện viết chữ hoa.
GV đưa mẫu chữ L hoa
GV viết mẫu và nhắc lại cách viết
GV chỉnh sửa lỗi cho từng HS
Tìm chữ hoa có trong bài L Nêu độ cao, các nét, quan sát
HS luyện viết bảng con: L
b, Luyện viết từ ứng dụng HS đọc: Lê Lợi
GV giải thích cho Hs :
Lê Lợi là một vị anh hùng của dân tộc
lập ra triều đình nhà Lê, lấy niên hiệu là
Lê Thái Tổ.
Từ ứng dụng gồm mấy chữ? Độ cao,
khoảng cách giữa các chữ như thế nào?
Gồm 2 chữ, khoảng cách bằng một con chữ O…
HS viết bảng con
c Luyện viết câu ứng dụng. HS đọc câu ứng dụng
Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì? Khuyên mọi người phải biết lựa lời
Trang 10mà nói,.
HS viết bảng con chữ: Lời, Lựa
3 Hướng dẫn viết vở
GV nhắc nhở tư thế ngồi viết
HS viết đúng theo mẫu vở tập viết
4 Chấm chữa bài:
GV thu chấm 7 bài Nhận xét chung
bài viết của HS
HS rút kinh nghiệm
C Củng cố- dặn dò:
Nêu lại quy trình viết chữ L hoa GV
nhận xét giờ học
Dăn dò: Về nhà viết bài còn lại
TIẾT 3: TOÁN: GIỚI THIỆU BẢNG CHIA
I Yêu cầu:
-Biết cách sử dụng bảng chia Làm bài tập : bài 1,2,3 HS khá giỏi làm bài 4
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chăm chỉ hứng thú trong học Toán
II Chuẩn bị:
-Vẽ sẵn bảng chia như SGK Bộ đồ dùng học toán
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: Gọi HS làm bài 3
GV nhận xét, ghi điểm
1 HS lên bảng giải
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: Ghi đề
2 Giới thiệụ cấu tạo bảng chia
Đưa bảng chia, yêu cầu HS đếm số
hàng số cột?
Hàng đầu tiên là thương của 2 số
Cột đầu tiên là số chia
Các ô còn lại là là số bị chia
HS trả lời Bảng chia có 11 hàng
và 11 cột
Y/c Hs đọc các số trong hàng, trong cột
3 Hướng dẫn cách sử dụng bảng chia
GV nêu ví dụ 12 : 4 =?
Tìm số 4 ở cột đầu tiên, từ số 4 theo chiều mũi tên tìm số 12; từ số
12 theo chiều mũi tên ta gặp số 3 ở hàng đầu tiên Số 3 là thương của 12và 4
4 Thực hành
Bài 1:
Tập sử dụng bảng chia để tìm thương
HS tìm thương của hai số bằng cách sử dụng bảng chiavà trả lời miệng
Bài 2: HS nêu đề bài toán
GV nhận xét, đánh giá
Sử dụng bảng chia để tìm số bị chia và số chia
HS làm vào sách và chữa bài
Bài 3: Gọi 2 HS đọc đề bài.
Bài toán thuộc dạng toán nào
HS tóm tắt vào vở và giải vào vở
Bài toán giải bằng hai phép tính Bài giải:
Số trang sách Minh đã đọc là: