1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án các môn khối 3 - Tuần 15 - Trường Tiểu học Trần Văn Ơn

15 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 213,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới Giới thiệu bài: Ghi đề Hoạt động 1: Thảo luận nhóm * MT: Kể được tên và nêu được ích lợi của hoạt động nông nghiệp.. * CTH; GV chia nhó 4 HS thảo luận GV nhận xét, kết luận: Các [r]

Trang 1

TUẦN 15

Ngày soạn: Ngày 3 tháng 12 năm 2010

Ngày dạy : Thứ 2 ngày 6 tháng 12 năm 2010.

TIẾT 1: CHÀO CỜ: TOÀN TRƯỜNG

TIẾT 2+ 3 : TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I Yêu cầu:

TĐ:

-Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

-Hiểu ý nghĩa câu chuyện :Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tao nên của cải(trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)

KC:-Sắp xếp lại các tranh(SGK)thro đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của

câu chuyện theo tranh minh hoạ

-HS khá giỏi kể được cả câu chuyện

- Giáo dục các kĩ năng sống: kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng xá định giá trị, kĩ năng lắng nghe tích cực

- Giáo dục HS biết quý trọng sản phẩm lao động, biết vâng lời cha mẹ

II Chuẩn bị:

Tranh minh hoạ SGK

Tranh minh hoạ câu chuyện

- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học: trình bày ý kiến cá nhân, đặt câu hỏi, thảo luận

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Tập đọc

A Kiểm tra bài cũ

Gọi HS lên bảng đọc bài Nhớ Việt

Bắc GV nhận xét, ghi điểm

2 HS đọc bài và trả lời các câu hỏi sau bài

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài: Ghi đề.

2 Luyện đọc

a) Đọc mẫu: GV đọc mẫu toàn bài. Theo dõi GV đọc và đọc thầm theo

b) Hướng dẫn HS luyện đọc, kết

* Đọc từng câu Luyện đọc các từ khó: siêng năng,

lười biếng, nghiêm giọng,

* Đọc từng đoạn trước lớp

GV theo dõi và hướng dẫn HS luyện

đọc

HS đọc nối tiếp đoạn 2 lần Luyện đọc nghỉ hơi ở các dấu câu va đọc phân biệt lời kể với lời nhân vật

GV kết hợp giải nghĩa từ ở phần chú

giải Đặt câu với từ dúi, thản nhiên,

HS giải nghĩa các từ ở phần chú giải

* Đọc từng đoạn trong nhóm

GV theo dõi, hướng dẫn thêm

Gọi thi đọc giữa các nhóm

Luyện đọc nhóm 5

Các nhóm thi đọc trước lớp

Cả lớp bình chọn nhóm đọc hay

Trang 2

tuyên dương.

* Đọc đồng thanh toàn bài HS đọc bài.( 2 đoạn câu chuyện)

Đọc thầm đoạn 1, và trả lời

Ông lão người chăm buồn vì chuyện gì?

Ông lão muốn con trai trở thành người

như thế nào?

Buồn vì con trai lười biếng

Trở thành người siêng năng, tự tìm nổi bát cơm

Đọc thầm đoạn 2, và trả lời

Ông lão vứt tiền xuống ao để làm

gì?

Vì ông muốn biết những đồng tiền ấy

có phải tự tay con mình kiếm không nếu thấy tiền vứt đi mà không xót

1HS đọc đoạn 3,

Người con làm lụng vất vả và kiếm

tiền như thế nào?

HS trả lời:

Anh xay thóc thuê được 2 bát gạo, mỗi ngày chỉ ăn 1 bát,

1HS đọc đoạn 4,5

Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa,

người con làm gì? Vì sao?

Người con vội thọc tay vào lửa lấy tiền, Vì những đồng tiền anh vất vã mới kiếm được

Tìm những câu trong truyện nói lên ý

nghĩa câu truyện này?

Câu chuyện muốn khuyên con người

điều gì?

- Hs thảo luận nhóm tìm trong bài: Câu 1 ở đoạn 4 và câu 2 ở đoạn 5

( trình bày 1 phút)

- Hs trình bày ý kiến: khuyên con người có làm lụng mới có tất cả, không làm thì dù có tiền chất núi cũng

ăn hết

4 Luyện đọc lại

GV đọc diễn cảm đoạn 4, 5 hướng

dẫn đọc phân biệt giọng từng nhân vật

GV nhận xét, tuyên dương

Đưa bảng phụ

3 HS thi đọc lại đoạn văn

Bình chọn cá nhân đọc tốt

1 HS đọc toàn bài

Kể chuyện

1 Giao nhiệm vụ: Sắp xếp lại các

tranh và kể lại câu chuyện

2 Hướng dẫn kể chuyện

Gọi HS đọc đề Đề yêu cầu gì?

GV chốt ý kiến đúng: thứ tự là 3 5

-4 - 1 - 2

GV treo tranh

Sắp xếp lại tranh theo đúng thứ tự câu chuyện

HS trình bày miệng

Bài tập 2: Yêu cầu dựa vào tranh minh

hoạ đã sắp xếp đúng, kể lại câu chuyện

Gọi 1 HS kể

GV nhận xét, nhắc lại ngắn gọn, cả

lớp rút kinh nghiệm

Tập kể theo theo cặp

1 HS kể lại một đoạn của câu chuyện theo tranh

Cả lớp lắng nghe, nhận xét

HS tập kể theo cặp

Thi kể chuyện 5 HS nối tiếp thi kể từng đoạn theo

tranh Các em có thể kể ngắn gọn theo sát Thi kể trước lớp toàn bộ câu chuyện

Trang 3

tranh Hoặc kể một cách sáng tạo.

GV nhận xét, tuyên dương

Cả lớp bình chọn người kể chuyện hay nhất, hấp dẫn nhất

C Củng cố- dặn dò:

Em thích nhân vật nào trong truyện

này? Vì sao?

GV nhận xét giờ học Dặn dò: Về nhà

kể lại câu chuyện cho người thân nghe

TIẾT4: TOÁN: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

(T1)

I Yêu cầu:

-Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số ( chia hết và chia

có dư )

-Làm bài tập : bài 1( cột 1, 3, 4) bài 2, 3

- Giáo dục HS tính cẩn thận, chăm chỉ, tự tin và hứng thú trong học tập và thực

hành toán

II Chuẩn bị:

Bộ đồ dùng học toán

III Các hoạt động dạy học;

A Kiểm tra bài cũ

Gọi 2 HS làm bài tập sau Đặt tính rồi tính:

GV nhận xét, ghi điểm 77 : 2 87 : 3

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: Ghi đề

như SGK

* Viết phép tính lên bảng: 648 : 3

Để thực hiện phép chia ta phải đặt

tính

HS trình bày, GV ghi bảng

GV nhắc lại cách chia

648 3

6 216 04

3 18 18

0 HS nêu lại cách chia

* Viết phép tính lên bảng: 236 : 5

HS chia vào nháp, trình bày miệng

cách chia như SGK, kết hợp GV ghi

bảng GV nhắc lại cách chia

GV: Số dư trong phép chia bao giờ

cũng nhỏ hơn số chia

236 5

20 47 36

35

1 HS nêu lại cách chia

236 : 5 = 47 (dư 1)

3 Thực hành

Bài 1: Gọi HS nêu đề.

GV củng cố phép tính có dư và

không

Tính HS làm bảng con (cột 1,3,4)

dư Số dư trong phép chia phải bé 2 HS lên bảng làm 2 phép tính mẫu

Trang 4

hơn số chia Cả lớp nhận xét.

Bài 2: HS nêu đề bài toán

GV chấm, nhận xét

Lớp giải bài vào vở 1 HS lên bảng

Bài giải:

Số hàng có tất cả là:

234 : 9 = 26 (hàng)

Đáp số : 26 hàng

Bài 3: Gọi HS đọc đề GV giải

thích bảng và hướng dẫn tìm hiểu bài

mẫu

Viết theo mẫu

HS làm bài vào sách và chữa bài

Muốn giảm một số đi nhiều lần ta

làm như thế nào?

Ta lấy số đó chia cho số lần giảm

C Củng cố- dặn dò:

Trong phép chia có dư, số dư phải

như thế nào với số chia?

GV nhận xét giờ học

Dặn dò về nhà ôn lại cách chia số

có ba chữ số cho số có một chữ số,

nhận biết phép chia hết và phép chia

có dư

***********************************

Ngày soạn: Ngày 4 tháng 12 năm 2010 Ngày dạy : Thứ 3 ngày 7 tháng 12 năm 2010 TIẾT 1: THỂ DỤC:( Giáo viên bộ môn soạn và giảng)

TIẾT 2: TOÁN: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

(T2)

I Yêu cầu:

-Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị Làm bài tập : bài 1 (cột 1,2,4 ) bài 2, 3

- Giáo dục HS tính cẩn thận, chăm chỉ, tự tin và hứng thú trong học tập và thực hành toán

II Chuẩn bị:

-Bộ đồ dùng học toán

III Các hộat động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: Gọi HS làm bài 2

GV nhận xét, ghi điểm

1 HS lên bảng giải

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: Ghi đề

2 Giới thiệu phép chia

* Viết phép tính lên bảng: 560 : 8 =

?

HS đặt tính và chia vào nháp

HS nối tiếp trình bày miệng

HS trình bày, GV ghi bảng 560 8 như SGK

Trang 5

GV nhắc lại cách chia.

tính từ trái sang phải theo 3 bước chia,

nhân, trừ

Lưu ý: ở lần chia thứ hai số bị chia

bé hơn số chia thì viết 0 ở thương theo

lần chia đó.

56 70 00

0 0

560 : 8 = 70 HS nêu lại cách chia

* Viết phép tính lên bảng: 632 : 7 =

?

HS chia vào nháp, trình bày miệng

cách chia như SGK, kết hợp GV ghi

bảng GV nhắc lại cách chia

GV: Số dư trong phép chia bao giờ

cũng nhỏ hơn số chia

632 7

63 90 02

0

2 HS nêu lại cách chia

632 : 7 = 90 (dư 2)

3 Thực hành

Bài 1: (cột 1,2,4 ) Gọi HS nêu đề.

GV củng cố phép tính có dư và không

Tính HS làm bảng con

dư Số dư trong phép chia phải bé hơn

số chia

2 HS lên bảng làm 2 phép tính mẫu

Cả lớp nhận xét

Bài 2: HS nêu đề bài toán

GV chấm, nhận xét

Lớp giải bài vào vở 1 HS lên bảng

Thực hiện phép chia ta có:

365 : 7 = 52 (dư 1) Vậy năm đó gồm 52 tuần lễ và 1 ngày

Đáp số: 52 tuần lễ và 1 ngày

Bài 3: GV đưa bảng phụ.

Hướng dẫn HS kiểm tra phép chia

bằng cách thực hiện lại phép chia

C Củng cố- dặn dò:

HS kiểm tra phép chia vào nháp

HS trình bày miệng Phép tính a đúng

Phép tính b sai ở lần chia thứ hai Lần chia thứ hai số bị chia bé hơn số

chia thì ta phải làm như thế nào?

Ta viết 0 ở thương theo lần chia

đó và tiến hành nhân lại để tìm số dư

GV nhận xét giờ học

Dặn dò về nhà ôn lại cách chia số có

ba chữ số cho số có một chữ số

TIẾT 3: CHÍNH TẢ: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I Yêu cầu:

-Nghe - viết đúng bài CT;trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

-Làm đúng BT điền tiếng có vần ui/uôi(BT2)

-Làm đúng BT 3

- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở sạch sẽ

II Chuẩn bị:

Bảng lớp chép nội dung bài tập 2

Trang 6

III Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ

Gọi HS lên bảng viết, cả lớp viết

bảng con GV nhận xét ghi điểm

Viết màu sắc, nong tằm,hoa màu, nhiễm bệnh

B.Bài mới

1 Giới thiệu bài: Ghi đề

2 Hướng dẫn HS nghe- viết

a Hướng dẫn chuẩn bị 2 HS đọc lại

GV đọc đoạn 4 sẽ viết

Lời nói của người cha được viết như

thế nào?

Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng gạch ngang đầu dòng

Những chữ nào trong bài phải viết hoa?

Vì sao?

Các chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng

Trong bài có những chữ nào khó viết,

dễ viết sai?

HS viết từ khó vào bảng con:ông lão, sưởi lửa, ném, nước mắt,chính tay con làm ra,vất vả

b HS nghe- viết

GV đọc mỗi câu 2-3 lần HS nghe và viết bài

c Chấm, chữa bài HS đổi vở dò bài, ghi lỗi ra lề vở

GV chấm 7 bài, chữa lỗi sai nếu có HS rút kinh nghiệm

3 Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập 2: Gọi HS nêu yêu cầu

GV nhận xét, chốt lời giải đúng:

mũi dao-con muỗi; núi lửa-nuôi nấng

Điền vào chỗ trống ui hay uôi

HS làm vào vở

2 HS lên bảng thi đua, cả lớp nhận xét,

GV nhận xét, chốt lời giải đúng:

mũi dao-con muỗi; núi lửa-nuôi nấng

hạt muối-múi bưởi; tuổi trẻ- tủi thân

chốt lời giải đúng

HS đọc lại các từ trên

Bài tập 3 a) Tìm từ bắt đầu bằng s/x

có nghĩa như sau:

GV nhận xét, ghi điểm

HS làm vào vở

HS chữa bài, cả lớp nhận xét chốt lời giải đúng: sót - xôi - sáng

HS đọc lại các từ trên

C Củng cố- dặn dò:

GV nhận xét giờ học

Dặn dò về nhà luyện viết lại các từ đã

viết sai

TIẾT 4: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI:

CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN LIÊN LẠC

I Yêu cầu:

Trang 7

-Kể được một số hoạt động thông tin liên lạc : bưu điện ,đài phát thanh ,đài truyền hình

-HS khá ,giỏi : Nêu ích lợi của một số hoạt động thông tin liên lạc đối với đời sống

- Giúp HS biết được ích lợi một số hoạt động về thông tin liên lạc.

.II Chuẩn bị:

Phóng to tranh trong SGK Điện thoại đồ chơi và một bì thư

III Các hoạt động dạy học:

GV kiểm tra nội dung bài trước

và nhận xét

Nêu một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục ở tỉnh ta?

B Bài mới

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

* MT: Kể được tên và nêu được

ích lợi của hoạt động bưu điện

* CTH; Làm việc theo nhóm 4

em

Hãy kể tên các hoạt động diễn ra

ở bưu điện tỉnh?

Nêu ích lợi của hoạt động bưu

điện?

Kết luận: Bưu điện tỉnh giúp

chúng ta chuyển phát tin tức, thư

tính, bưu phẩm trong và ngoài nước

Các nhóm thoả luận

Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung

Hoạt động 2: Thảo luận theo

nhóm

* MT: Biết được ích lợi của các

hoạy động phát thanh, truyền hình

* CTH: GV chia nhó 4 HS thảo

luận

GV nhận xét, kết luận:

Đài truyền hình, đài phát thanh

là cơ sở thông tin liên lạc phát tin

tức trong và ngoài nước Chúng

giúp biết được thông tin về văn hoá,

giáo dục,

Quan sát hình SGK và thảo luận:

? Nêu chiệm vụ và ích lợi của hoạt động phát thanh, truyền hình?

Đại diện các nhóm bào cáo kết quả thảo luận trước lớp

Các nhóm khác bổ sung

Hoạt động 3: Chơi trò chơi

Chuyển thư

* MT: Tập phản ứng nhanh

* CTH: GV hướng dẫn cách chơi,

luật chơi

GV nhận xét, tuyên dương

HS tiến hành chơi

C Củng cố- dặn dò:

Trang 8

Kể tên hoạt động ngoài giờ lên

lớp diễn ra ở trường?

GV nhận xét giờ học Dặn dò

xem bài tiếp theo

*********************************

Ngày soạn: Ngày 6 tháng 12 năm 2010 Ngày dạy: Thứ 5 ngày 9 tháng 12 năm 2010

TIẾT 1: ĐẠO ĐỨC: QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG

GIỀNG (T2)

I Yêu cầu:

-Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm giúp đỡ hàng xóm, láng giềng -Biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng

-HS khá giỏi:biết ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng

- Rèn các kĩ năng sống cho Hs: kĩ năng đảm nhận trách nhiệm, kĩ năng lắng nghe

ý kiến

- Giáo dục HS có thái độ tôn trọng, quan tâm giúp đỡ đến hàng xóm láng giềng

II Chuẩn bị:

- Phiếu học tập Đồ dùng để đóng vai và bài hát về chủ đề trên.

- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học: thảo luận, đóng vai

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

A Kiểm tra bài cũ

Gọi HS trả lời câu hỏi

GV nhận xét đánh giá

Vì sao phải tham gia việc lớp, việc trường?

B Bài mới

Giới thiệu bài: Ghi đề Khởi động

Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu

về chủ đề bài học

* MT: Nâng cao nhận thức, thái độ cho HS về tình làng nghĩa xóm

* CTH: GV yêu cầu HS trưng bày

các sản phẩm đã sưu tầm

GV tổng kết, tuyên dương

HS lần lượt lên bảng trình bày các câu ca dao, tục ngữ, câu chuyện sưu tầm tiết trước theo sự phân công của tổ

Cả lớp đặt câu hỏi, bổ sung

Hoạt động 2: Đánh giá hành vi.

:* MT: HS biết đánh giá hành vi, việc làm đối với hàng xóm láng giềng

* CTH: Thảo luận nhóm bài 4 ở VBT

Kết luận: Các việc a, d, e, glà những

việc làm tốt thể hiện sự quan tâm giúp

đỡ hàng xóm Các việc b, c, đ là việc

không nên làm.

HS thảo luận theo nhóm

Đại diện các nhóm trình bày các nhóm khác bổ sung:

HS liên hệ theo các việc làm trên

Hoạt động 3: Xử lí tình huống và

đóng

vai

Trang 9

* MT: HS có kĩ năng ra quyết định và ứng xử đúng trong các tình huống.

* CTH: Chia 4 nhóm, thảo luận đóng

vai 4 tình huống ở bài tập 5

Kết luận: Hàng xóm láng giềng phải

quan tâm giúp đỡ lẫn nhau bằng

những việc làm phù hợp với khả năng

mình

Các nhóm thảo luận, xử lí tình huống

và chuẩn bị đóng vai

Các nhóm lần lượt lên đóng vai Thảo luận cả lớp về cách ứng xử trong các tình huống

C Củng cố- dặn dò:

Vì sao chúng ta cần giúp đỡ hàng

xóm, láng giềng?

GV nhận xét giờ học, dặn dò sưu tầm

các câu ca dao, tục ngữ về chủ đề trên

TIẾT 2: TẬP VIẾT: ÔN CHỮ HOA L

I Yêu cầu:

-Viết đúng chữ hoa L(2dòng);viết đúng tên riêng Lê Lợi (1dòng)và viết câu ứng dụng :Lời nói cho vừa lòng nhau(1 lần)bằng cỡ chữ nhỏ

- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở sạch sẽ

II Chuẩn bị:

-Mẫu chữ cái L hoa đặt trong khung chữ Vở tập viết 3, tập 1

-Mẫu từ ứng dụngLê Lợi, và câu ứng dụng trong dòng kẻ ô li

III Các hoạt động dạy học:

a Kiểm tra bài cũ

Yêu cầu HS viết bảng con, chữ Ông

ích Khiêm

2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con

b Bài mới

1 Giới thiệu bài: Ghi đề

2 Hướng dẫn viết bảng con

a Luyện viết chữ hoa.

GV đưa mẫu chữ L hoa

GV viết mẫu và nhắc lại cách viết

GV chỉnh sửa lỗi cho từng HS

Tìm chữ hoa có trong bài L Nêu độ cao, các nét, quan sát

HS luyện viết bảng con: L

b, Luyện viết từ ứng dụng HS đọc: Lê Lợi

GV giải thích cho Hs :

Lê Lợi là một vị anh hùng của dân tộc

lập ra triều đình nhà Lê, lấy niên hiệu là

Lê Thái Tổ.

Từ ứng dụng gồm mấy chữ? Độ cao,

khoảng cách giữa các chữ như thế nào?

Gồm 2 chữ, khoảng cách bằng một con chữ O…

HS viết bảng con

c Luyện viết câu ứng dụng. HS đọc câu ứng dụng

Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì? Khuyên mọi người phải biết lựa lời

Trang 10

mà nói,.

HS viết bảng con chữ: Lời, Lựa

3 Hướng dẫn viết vở

GV nhắc nhở tư thế ngồi viết

HS viết đúng theo mẫu vở tập viết

4 Chấm chữa bài:

GV thu chấm 7 bài Nhận xét chung

bài viết của HS

HS rút kinh nghiệm

C Củng cố- dặn dò:

Nêu lại quy trình viết chữ L hoa GV

nhận xét giờ học

Dăn dò: Về nhà viết bài còn lại

TIẾT 3: TOÁN: GIỚI THIỆU BẢNG CHIA

I Yêu cầu:

-Biết cách sử dụng bảng chia Làm bài tập : bài 1,2,3 HS khá giỏi làm bài 4

- Giáo dục HS tính cẩn thận, chăm chỉ hứng thú trong học Toán

II Chuẩn bị:

-Vẽ sẵn bảng chia như SGK Bộ đồ dùng học toán

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: Gọi HS làm bài 3

GV nhận xét, ghi điểm

1 HS lên bảng giải

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: Ghi đề

2 Giới thiệụ cấu tạo bảng chia

Đưa bảng chia, yêu cầu HS đếm số

hàng số cột?

Hàng đầu tiên là thương của 2 số

Cột đầu tiên là số chia

Các ô còn lại là là số bị chia

HS trả lời Bảng chia có 11 hàng

và 11 cột

Y/c Hs đọc các số trong hàng, trong cột

3 Hướng dẫn cách sử dụng bảng chia

GV nêu ví dụ 12 : 4 =?

Tìm số 4 ở cột đầu tiên, từ số 4 theo chiều mũi tên tìm số 12; từ số

12 theo chiều mũi tên ta gặp số 3 ở hàng đầu tiên Số 3 là thương của 12và 4

4 Thực hành

Bài 1:

Tập sử dụng bảng chia để tìm thương

HS tìm thương của hai số bằng cách sử dụng bảng chiavà trả lời miệng

Bài 2: HS nêu đề bài toán

GV nhận xét, đánh giá

Sử dụng bảng chia để tìm số bị chia và số chia

HS làm vào sách và chữa bài

Bài 3: Gọi 2 HS đọc đề bài.

Bài toán thuộc dạng toán nào

HS tóm tắt vào vở và giải vào vở

Bài toán giải bằng hai phép tính Bài giải:

Số trang sách Minh đã đọc là:

Ngày đăng: 31/03/2021, 04:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w