1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án Lớp 1 Tuần 33 & 34 - Trường Tiểu học Bắc Lý số 1

3 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 111,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lªn b¶ng tr×nh bµy Cho HS nhËn xÐt bµi lµm cña b¹n NhËn xÐt Rót ra nhËn xÐt g× KÕt luËn... Xem lại các bài tập đã chữa.[r]

Trang 1

Soạn: 2- 4 - 2009

Giảng: 10-4 - 2009

Tiết 29 Các dạng toán sử dụng tính chất ba đường

tuyến của tam giác

A Mục tiêu:

+) Củng cố về  trung tuyến của tam giác, tính chất các  trung tuyến của tam giác

+) Vận dụng làm bài tập ở các dạng khác nhau, có kỹ năng chứng minh

+) Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác và cách lập luận chứng minh hình học

B Chuẩn bị.

GV: Bảng phụ

HS: Phiếu học tập

c.Tiến trình dạy học.

I Tổ chức. (1’)

II Kiểm tra. (5 ’)

ND Thế nào là  trung tuyến của tam giác

Phát biểu tính chất ba  trung truyến của tam giác

III Bài mới.

Dạng 1 Sử dụng tính chất đồng quy của ba đường trung tuyến

và vị trí trọng tâm của tam giác (17 ’)

Hoạt động của GV và HS Nội dung

GV: Nêu yêu cầu của bài Bài 1:

HS: Vẽ hình, ghi GT và KL

HS: Nêu cách để chứng minh

tam giác là tam giác

? Để chứng minh ABC cân

em vận dụng cách nào

HS: Nêu cách chứng minh

Cho ABC có các  trung tuyến BD và CE bằng nhau Chứng minh rằng ABC cân

? 8K dẫn HS phân tích bài

toán

A

C

E

D

G

Trang 2

GV: Phân tích theo sơ đồ sau:

ABC cân

AB = AC

Gọi G là giao điểm của BD và CE

- Do BG = BD; CG = CE mà BD = CE2

3

2 3

Do BE = AB; CD = AC1

2

1 2

Nên suy ra BG = CG

 - Do EG = BD; DG = CE mà BD = CE1

3

1 3

BE = CD Nên suy ra EG = DG

 Do đó BGE = CGD (c.g.c)

BGE = CGD (c.g.c) => BE = CD

 Mà BE = AB; CD = AC1

2

1 2

BG = CG;GA1= GA2;EG = DG Nên AB = AC

Hay tam giác ABC cân tại A

Dạng 2 Đường trung tuyến đối với tam giác đặc biệt (17 ’)

GV: Vẽ hình ghi GT, KL Bài 2:

GV: Nêu dấu hiệu để :

ABH = ACH

(c.g.c)

Cho tam giác ABC cân tại A, AH là  trung tuyến

GV: Yêu cầu học sinh chứng

minh

GV:

a) CMR: ABH = ACH b) CMR : AH vuông góc với BC c) Tính AH, biết AB = 12cm, BC = 10cm 8K dẫn học sinh để tìm

ra lời giải

AH vuông góc với BC

AHB = 90

H

A

a) HD: ABH = ACH (c.g.c)

= , mà +

A

= 1800

A AHC b) AHBA = AHCA , mà AHB A +AHC A = 1800

HS: Lên bảng trình bày => AHBA = AHCA =1800/2= 900

GV: Cho HS nhận xét bài làm

của bạn

=> AH vuông góc với BC

HS: Nhận xét c) BC = 10cm => BH = 5cm

? Rút ra nhận xét gì Theo định lí Pi ta go ta có AH2 = AB2- BH2

GV: Kết luận => AH2 = 122- 52 = 119 => AH = 119 cm

Trang 3

IV. Củng cố. (3 ’)

GV: Cho HS nhắc lại khái niệm  trung tuyến của tam giác và tính chất trọng tâm

của tam giác

V Hướng dẫn về nhà (2 ’)

1 Nắm vững khái niệm  trung tuyến của tam giác và tính chất trọng tâm của tam giác

2 Xem lại các bài tập đã chữa

3 Làm bài tập 33; 34(SBT)

Ngày đăng: 31/03/2021, 04:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w