Cả lớp làm vở bài tập - Nhiều HS nhìn bảng đọc 10 chữ và tên chữ - Thực hiện theo yêu cầu.. - Thựïc hiện theo yêu cầu..[r]
Trang 1TUẦN 1 Thứ hai ngày 24 tháng 08 năm 2009
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
(Xem giáo án của khối)
=============================
TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN
CẬU BÉ THÔNG MINH
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
A- Tập đọc.
1- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng.
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh, HS dễ phát
âm sai: hạ lệnh, bình tĩnh, xin sữa, bật cười…
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Phân biệt lời người kể và lời các nhân vật (cậu bé, nhà vua)
2- Rèn kĩ năng đọc hiểu.
- Đọc thầm nhanh hơn lớp 2
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó được chú giải cuối bài
- Hiểu nội dung ,ý nghĩa câu chuyện (ca ngợi sự thông minh tài trí của cậu bé)
B- Kể chuyện.
1- Rèn kỹ năng nói.
- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại từng đoạn của truyện
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; giọng kể phù hợp với nội dung
2- Rèn kĩ năng nghe.
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh minh hoạ và truyện kể sách giáo khoa
- Bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC Tập đọc (1,5T)
A- Bài cũ:
- Kiểm tra sách vở, dụng cụ của môn học
B- Bài mới.
* Mở đầu: Giới thiệu 8 chủ điểm
- Giải thích nội dung từng chủ điểm
1) Giới thiệu bài: GV treo tranh, giới thiệu nội dung bài
2) Luyện đọc
* GV đọc mẫu toàn bài: đọc đúng giọng từng nhân vật:
Giọng cậu bé lễ phép, bình tĩnh, tự tin Giọng nhà vua oai
nghiêm
* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
+ GV theo dõi, sửa các từ ngữ HS phát âm sai (nếu nhiều
HS đọc sai 1 từ thì cho cả lớp luyện phát âm)
- Thực hiện theo yêu cầu
- Mở phần mục lục
- Theo dõi
- HS lắng nghe, đọc thầm theo
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu
Trang 2- Đọc từng đoạn trước lớp.
+ GV nhắc nhở HS nghỉ hơi đúng, đọc với giọng thích hợp
những câu dài, lời đối thoại:
+ Ngày xưa/có một ông vua muốn tìm người tài ra giúp
nước//Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ/ nộp một…
+ Thằng bé này láo… sao được(giọng bực tức)
+ Giải nghĩa từ: kinh đô; om sòm; trọng thưởng
- Đọc từng đoạn trong nhóm
Yêu cầu HS đọc bài
3) Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đọan 1 + TLCH:
+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?
+ Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của nhà vua?
- Yêu cầu HS đọc thầm đọan 2 + TLCH:
+ Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh của ngài vô
lý?
- Yêu cầu HS đọc thầm đọan 3 + TLCH:
+Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu điều gì?
+Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy?
+ Câu chuyện này nói lên điều gì?
4) Luyện đọc lại
- GV chọn đọc mẫu 1 đoạn trong bài sau đó chia HS thành
nhóm
- Tổ chức các nhóm thi đọc truyện theo vai (giọng đọc phù
hợp)
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn cá nhân, nhóm đọc
hay nhất
KỂ CHUYỆN (0,5T)
1- GV nêu nhiệm vụ.
Trong phần kể chuyện hôm nay các em sẽ quan sát 3 tranh
minh hoạ 3 đoạn truyện và tập kể từng đoạn của câu
chuyện
2- Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh.
a) GV treo 3 tranh minh hoạ của 3 đoạn.
b) Gọi 3 HS tiếp nối nhau, quan sát tranh và kể 3 đoạn của
truyện.
GV đặt câu hỏi gợi ý khi HS lúng túng
- HS tiếp nối đọc 3 đoạn (2l)
+ Đọc chú giải
- Đọc theo nhóm bàn (3 bạn)
- HS đọc đoạn 1,2
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
+ Lệnh cho mỗi làng ,,,, biết đẻ
+Vì gà trống không … được
+Cậu nói một chuyện …: lệnh của ngài cũng vô lý
+…sứ giả về tâu đức vua rèn chiếc kim thành con dao…
+ yêu cầu một việc vua không làm nổi để khỏi … lệnh của vua
*Đọc thầm cả bài, thảo luận nhóm
+Ca ngợi tài trí của cậu bé
- Chia nhóm (3 em) HS mỗi nhóm tự phân vai (người dẫn chuyện, cậu bé, vua)
- HS lắng nghe
-HS quan sát tranh, nhẩm kể chuyện
- Từng HS kể
Trang 3*Tranh 1: Quân lính đang làm gì?
+ Thái độ của dân làng ra sao khi nghe lệnh này?
*Tranh 2: Trước mặt vua, cậu bé đã làm gì?
+ Thái độ của nhà vua như thế nào?
* Tranh 3: Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì?
+ Thái độ của nhà vua thay đổi ra sao?
c) Sau mỗi HS kể, cả lớp và GV nhận xét theo yêu cầu sau
+ Về nội dung: có đủ ý, trình tự?
+ Về diễn đạt: câu, dùng từ?
+ Cách thể hiện: giọng kể có thích hợp, tự nhiên, điệu bộ,
nét mặt?
* Củng cố-dặn dò (TĐ-KC)
+ Trong câu chuyện, em thích ai? Vì sao?
- GV tuyên dương cá nhân, nhóm hoạt động tốt
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
- … đọc lệnh nhà vua: mỗi làng phải nộp… đẻ trứng
- … Lo sợ
-Cậu khóc ầm ĩ và bảo: bố cậu mới đẻ em bé …bị bố đuổi đi
-…giận dữ quát vì cho là cậu bé láo, dám đùa với vua
-Về tâu với vua…để xẻ thịt chim -Vua biết đã tìm được người tài, trọng thưởng cho cậu bé, gửi vào trường học…
- HS nhận xét
- Thích cậu bé vì cậu thông minh Thích nhà vua vì vua quý trọng người tài…
TOÁN
Tiết 1: ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ.
A- Mục tiêu.
Giúp HS: Ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
B- Các hoạt động dạy học:
A- Bài cũ:
- Kiểm tra sách vở, dụng cụ của
môn học
B- Bài mới:
1) Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu của bài học – ghi đề
bài
1) Luyện tập
Bài 1:
- Yêu cầu HS nêu cách đọc số
- Yêu cầu HS nêu cách viết số
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Thực hiện theo yêu cầu
- 2 HS nhắc lại đầu bài
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lên bảng – lớp làm chì vào sách giáo khoa
Đọc số Viết số.
Trang 4- Nhận xét, sửa bài.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu, nội dung bài
tập
- Yêu cầu HS điền vào SGK và nêu
kết quả
- Yêu cầu HS nhận xét
Bài 3:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét, sửabài
Bài 4: Hoạt động nhóm (bàn)
+ Bài tập yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu thảo luận theo nhóm bàn
- Gọi 1-2 nhóm nêu kết quả
+ Số lớn nhất trong dãy số trên là
số nào? Vì sao?
+ Số bé nhất trong dãy số trên là
số nào? Vì sao?
Bài 5:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Nhận xét, sửa bài
3- Củng cố-dặn dò.
- Yêu cầu HS về nhà luyện tập
thêm về cách đọc, viết, so sánh
các số có 3 chữ số.
- Nhận xét giờ học.
Một trăm sáu mươi 160
Một trăm sáu mươi mốt 161
Ba trăm năm mươi bốn 354
Ba trăm linh bảy 307
Năm trăm năm mươi lăm 555
Sáu trăm linh một 601
- 1 HS đọc ,lớp theo dõi - HS thực hiện, nêu kết quả a)310;311;312;313;314;315;316;317;318;319 b) 400;399;398;397;396;395;394;393;392;391 - Điền dấu (>,=,< ) vào chỗ
- 3 HS lên bảng – lớp làm chì vào SGK
303 330 30+100 131
615 516 199 200 410-10 400+1…
- Tìm số lớn nhất,số bé nhất trong dãy số
- Các nhóm thảo luận và nêu kết quả
+ Số lớn nhất: 735chữ số hàng trăm của số này lớn nhất trong các chữ số hàng trăm của các số đã cho
+ Số bé nhất: 142chữ số hàng trăm ở số này bé nhất
- Nhóm khác nhận xét
- 1 HS đọc
- HS thực hiện
a) Từ bé lớn: 162;241;425;519;537;830 b) Từ lớn bé: 830;537;519;425;241;162
ĐẠO ĐỨC
Trang 5Bài 1: KÍNH YÊU BÁC HỒ ( tiết 1)
I MỤC TIÊU.
1- HS biết.
- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nước, với dân tộc
- Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ
- Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ
2- HS hiểu, ghi nhớ và làm theo năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng
3- HS có tình cảm kính yêu và biết ơn Bác Hồ
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN.
- Vở bài tập đạo đức 3
- Các bài thơ, bài hát, tranh ảnh về Bác, về tình cảm giữa Bác với thiếu nhi
- Phô tô các bức ảnh dùng cho hoạt động 1, tiết 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Tiết 1
A Bài cũ.
- Kiểm tra sách vở dụng cụ của môn học
B.Bài mới.
* Khởi động
- Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu
niên nhi đồng"-Phong Nhã
1) Giới thiệu bài – ghi đề bài:
2) Các hoạt động:
a) Hoạt động 1: Thảo luận nhóm 4.
* Mục tiêu: HS biết được:
- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối
với đất nước, với dân tộc
- Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ
* Cách tiến hành
- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm quan
sát, tìm hiểu nội dung và đặt tên cho từng ảnh
- Mời đại diện nhóm lên giới thiệu về 1 ảnh
- GV nhận xét
- Hs làm theo yêu cầu
- HS hát kết hợp vỗ tay
- 2 HS nhắc lại đầu bài
- Các nhóm thảo luận
- Các nhóm báo cáo
- Cả lớp trao đổi
* Ảnh 1: Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập
* Ảnh 2: Thiếu nhi đến thăm Phủ Chủ tịch
* Ảnh 3: Bác múa hát cùng thiếu nhi
* Ảnh 4: Tình cảm thắm thiết giữa Bác và thiếu nhi
* Ảnh 5: Bác chia kẹo cho các cháu thiếu nhi
Trang 6- Thảo luận cả lớp.
+ Bác Hồ sinh ngày, tháng, năm nào?
+ Quê Bác ở đâu?
+ Bác còn có những tên gọi nào khác?
+ Tình cảm giữa Bác và các cháu thiếu nhi ntn?
+ Bác đã có công lao to lớn như thế nào đối với đất
nước ta, dân tộc ta?
- GV kết luận: Bác Hồ tên hồi còn nhỏ là Nguyễn
Sinh Cung Bác sinh ngày 19.5.1890… nhân dân VN
ai cũng kính yêu Bác
b) Hoạt động 2: Kể chuyện các cháu vào đây với
Bác
* Mục tiêu: HS biết được tình cảm giữa thiếu nhi với
Bác Hồ và những việc các em cần làm để tỏ lòng
kính yêu Bác Hồ
* Cách tiến hành
- GV kể chuyện
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Gọi đại diện nhóm báo cáo
+ Qua câu chuyện, em thấy tình cảm giữa Bác và các
cháu thiếu nhi như thế nào?
+ Thiếu nhi cần phải làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác
Hồ?
- GV nêu kết luận chung
c) Hoạt động 3 Tìm hiểu về 5 điều Bác Hồ dạy thiếu
niên, nhi đồng
* Mục tiêu Giúp HS hiểu và ghi nhớ nội dung 5 điều
Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng
* Cách tiến hành
- Yêu cầu mỗi HS đọc 1 điều Bác Hồ dạy thiếu niên,
nhi đồng, GV ghi bảng
- Chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm tìm 1 số biểu hiện
cụ thể của 1 trong 5 điều Bác Hồ dạy
- 19.5.1890
- Làng Sen, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
-Nguyễn Sinh Cung, Nguyễn Ái Quốc, ,Hồ Chí Minh …
- Bác luôn quan tâm, yêu quý các cháu
- Giải phóng dân tộc, khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hoà
- HS lắng nghe
- Thảo luận theo 6 nhóm
- Các nhóm báo cáo
+ Các cháu thiếu nhi rất yêu quý Bác và Bác cũng rất yêu quý, quan tâm đến các cháu thiếu nhi
+ Cần ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy
- HS đọc theo yêu cầu
- Các nhóm thảo luận ghi lại nội dung…
- Đại diện nhóm trình bày
- VD: + Điều 1: Chăm lo, xây dựng và bảo vệ đất nước Quan tâm, giúp đỡ mọi người
+ Điều 2: Có ý thức học tập, tham gia mọi công việc trong gia đình, nhà trường, xã hội
+ Điều 3: Thương yêu, giúp đỡ mọi người, chấp hành tốt nội quy trường, lớp, xã hội…
Trang 7- GV chốt lại nội dung 5 điều Bác Hồ dạy thiếu
niên, nhi đồng
Hướng dẫn thực hành
- Ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy.
- Sưu tầm các bài thơ, tranh ảnh, truyện về Bác
và về Bác Hồ với thiếu nhi
- Sưu tầm các tấm gương cháu ngoan Bác Hồ.
-Nhận xét tiết học
+ Điều 4: Giữ vệ sinh nơi công cộng, không xả rác…
+ Điều 5: Không khoe khoang, tự cao tự đại, nhặt của rơi trả lại người mất;
bảo vệ lẽ phải, tự nhận lỗi…
Thứ ba, ngày 25 tháng 08 năm 2009
CHÍNH TẢ CẬU BÉ THÔNG MINH
I MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU.
1- Rèn kỹ năng viết chính tả.
- Chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài "Cậu bé thông minh"
- Củng cố cách trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn
viết hoa và lùi vào 1 ô; kết thúc câu đặt dấu chấm; lời nói của nhân vật đặt sau dấu 2
chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- Viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn (l/n; an/ang)
2- Ôn bảng chữ.
- Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng
- Thuộc lòng tên 10 chữ đầu trong bảng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn cần chép, nội dung bài 2a, 2b
- Bảng phụ kẻ bài 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.
A- Bài cũ.
Kiểm tra sách vở, dụng cụ học tập của môn học
B- Bài mới.
1) Giới thiệu bài
- Nêu mục đích yêu cầu của bài
2) Hướng dẫn HS tập chép
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn văn chép trên bảng
- Yêu cầu HS đọc lại
- HS làm theo yêu cầu
- HS nhắc lại đề bài
- HS lắng nghe
- 3 HS đọc
Trang 8+ Đoạn này chép từ bài nào?
+ Tên bài viết ở vị trí nào?
+ Đoạn chép có mấy câu?
+ Cuối mỗi câu có dấu gì?
+ Chữ đầu câu viết như thế nào?
+ Lời nói của câu bé được đặt sau những dấu câu
nào?
+ Còn những chữ nào trong bài được viết hoa?
- GV đọc cho HS viết các từ: chim sẻ, sắc, xẻ
thịt, cỗ
- Cho HS phân tích những từ khó trên
b) Chép bài
- Yêu cầu HS nhìn bảng, chép bài vào vở
- GV theo dõi, nhắc nhở
c) Chấm, chữa bài
- GV đọc chậm từng câu cho HS tự sửa lỗi bằng
chì ra lề vở
- Chấm 5 7 bài
- Nhận xét: nội dung bài; chữ viết, cách trình bày
3) Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 2(b)
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
- GV mở bảng phụ, yêu cầu HS thực hiện
- Nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu HS đọc thuộc
+ Xoá hết những chữ đã viết ở cột chữ, yêu cầu
HS nói và viết lại
+ Xoá hết tên chữ viết ở cột tên chữ, yêu cầu HS
đọc lại 10 tên chữ
+ GV xoá hết bảng, yêu cầu cả lớp viết vào vở
d) Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, nhắc nhở cách giữ gìn sách
vở, chữ viết, tư thế ngồi…
+ Cậu bé thông minh
+ Viết giữa trang vở
+ 3 câu Câu 1: Hôm sau… ba mâm cỗ
Câu 2: Cậu bé đưa cho … Nói Câu 3: Còn lại
… có dấu chấm và dấu hai chấm
+ Viết hoa
- … sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- Đức Vua
- HS viết bảng con ,1HS lên viết bảng lớp
- Mỗi HS phân tích 1 từ
- HS chép bài vào vở
- HS soát, sửa lỗi và ghi số lỗi
- HS làm vào vở bài tập
- Đàng hòang, đàng ông, sáng loáng
- Điền chữ và tên chữ còn thiếu
- 1 HS lên bảng làm Cả lớp làm vở bài tập
- Nhiều HS nhìn bảng đọc 10 chữ và tên chữ
- Thực hiện theo yêu cầu
- Thựïc hiện theo yêu cầu
- HS viết vào vở 10 chữ và tên chữ theo đúng thứ tự
Trang 9CỘNG, TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (không nhớ)
A-MỤC TIÊU
- Giúp HS:
- Ôn tập, củng cố cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số
- Củng cố giải bài toán (có lời văn) về nhiều hơn, ít hơn
B- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
A- Bài cũ.
- Gọi HS đọc các số: 259, 807.619
- Gọi HS viết các số: sáu trăm, năm trăm mười
lăm, bây trăm sáu mươi ,ba trăm mười một
- GV ghi điểm
B- Bài mới.
1) Giới thiệu bài.
- Nêu mục tiêu tiết học – ghi đề bài
2) Luyện tập.
* Bài 1: Tính nhẩm
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét, sửa bài
* Bài 2 : Đặt tính rồi tính
- Bài tập yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện
- Mỗi phép tính gọi 1 HS lên bảng, cả lớp làm
bảng con
- Nhận xét, Sửa bài
* Bài 3:
- Gọi HS đọc đề
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ tóm tắt
- 3 HS đọc
- 4 HS viết số
- HS nhắc lại đầu bài
- Tính nhẩm
- 9 HS nối tiếp nhau nhẩm từng phép tính
400 + 300 = 700; 500 + 40 = 540
700 - 300 = 400; 540 - 40 = 500…
- HS trả lời
- HS nêu
- HS thực hiện
352 732 418 395
416 511 201 44
768 221 619 351
- 2 HS đọc bài toán
- HS nêu
-HS nêu
- 1 HS lên bảng - lớp làm vở nháp
245 HS
- Khối 1:
32 HS
- Khối 2:
? HS
Trang 10- Thuộc dạng toán nào?
- Yêu cầu thảo luận nhóm tìm cách giải
- Yêu cầu HS tự giải
- Nhận xét, sửa bài
* Bài 4:
- Gọi HS đọc đề
+ Bài toán cho biết gì?
+ Hỏi gì?
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ tóm tắt
+ Thuộc dạng toán nào?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm tìm cách giải
- Yêu cầu HS giải bài tóan
- Nhận xét, sửa bài
* Bài 5: Tổ chức trò chơi "tiếp sức"
- GV phổ biến cách chơi, luật chơi
- Nhận xét, tuyên dương
* Đặt đề toán mà phép tính là 1 trong bốn
phép tính ở trên (nếu còn thời gian)
3- Củng cố, dặn dò.
- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về cộng
trừ các số có 3 chữ số và giải tóan về nhiều
hơn, ít hơn
- Nhận xét tiết học
-…… ít hơn
- HS thảo luận theo nhóm bàn
- 1 lên bảng – lớp làm vở
- Nhận xét bài trên bảng
- 2 HS đọc bài toán
- HS nêu
- Giá tiền 1tem thư
- 1 HS lên bảng- lớp nháp
Phong bì Tem thư
- Nhiều hơn
- HS thực hiện
- 1 HS lên bảng – lớp làm vở
- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu
315 + 40 = 355
40 + 315 = 355
355 - 315 = 40
355 - 40 = 315
- Thực hiện cá nhân
- HS khác nhận xét
TẬP VIẾT ÔN CHỮ HOA : A
I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Củng cố cách viết chữ hoa A (viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định)
thông qua bài tập ứng dụng
- Viết tên riêng (Vừ A Dính) bằng chữ cỡ nhỏ
- Viết câu ứng dụng (Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần)
bằng cỡ chữ nhỏ
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu chữ viết hoa A
- Tên riêng Vừ A Dính và câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li