1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp 2 Tuần 3 - Nguyễn Thị Diệu

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 218,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kể chuyện trong nhóm: - Hoạt động nhóm 3: Thay đổi nhau nhắc lại lời kể về bạn của Nai Nhỏ - Kể chuyện trước lớp: + Gọi đại diện các nhóm nhắc lại.. + Một số em nhắc lại lời kể.[r]

Trang 1

-TUẦN 3

Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2010

TIẾT 3 MÔN:TẬP ĐỌC BÀI: BẠN CỦA NAI NHỎ

I Mục tiêu: Giúp HS.

- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu, ngắt nghỉ hơi đúng

và rõ ràng

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng cứu người, giúp người (trả lời được các câu hỏi trong SGK )

- Giáo dục HS lòng dũng cảm và biết chọn bạn tốt để chơi

II Đồ dùng dạy học:

Giáo viên: + Tranh minh họa bài đọc

+ Bảng phụ viết câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn

- Học sinh: SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

A Kiểm tra bài cũ: ( 4 - 5 phút )

- Gọi HS đọc bài Làm việc thật là vui, trả lời

câu hỏi về nội dung từng đoạn

- Nhận xét, ghi điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: ( 1 phút )

- Nêu chủ điểm

- Treo tranh, hướng dẫn HS quan sát tranh, giới

thiệu bài: Bạn của Nai Nhỏ

2 Luyện đọc: ( 30 - 31 phút )

2.1 Đọc mẫu:

- Đọc diễn cảm toàn bài 1 lượt

2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ:

a) Đọc từng câu:

- Gọi HS đọc nối tiếp câu

- Hướng dẫn đọc đúng các từ ngữ khó:

b) Đọc từng đoạn trước lớp:

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)

- Theo dõi, hướng dẫn ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ

và thể hiện tình cảm qua giọng đọc

- Gọi HS đọc chú giải cuối bài

c) Đọc từng đoạn trong nhóm:

- 2 em

- Quan sát tranh, theo dõi

- Theo dõi

- Đọc nối tiếp từng câu

- Luyện đọc: ngăn cản, nhanh nhẹn, đuổi bắt, mừng rỡ

- Đọc nối tiếp từng đoạn 1, 2, 3, 4

- Cả lớp theo dõi

- Luyện đọc: + Sói sắp tóm được Dê Non/ thì bạn con đã kịp lao tới,/ dùng đôi gạc chắc khoẻ/ húc Sói ngã ngửa.//

+ Con trai bé bỏng của cha,/ con có một

người bạn như thế/ thì cha không phải lo lắng một chút nào nữa //

- 1-2 em đọc

- Đọc theo nhóm 2: Mỗi em đọc 2 đoạn,

Trang 2

- GV theo dõi giúp đỡ HS đọc

d) Thi đọc giữa các nhóm:

e) Cả lớp đọc đồng thanh:

nhận xét, góp ý rồi đổi lại

- 1 em đọc

- Các nhóm thi đọc: đồng thanh, cá nhân: từng đoạn, cả bài

- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay

- Luyện đọc đồng thanh cả bài

TIẾT 2 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài: ( 16 - 17 phút )

- Yêu cầu HS đọc thầm rồi trả lời các câu hỏi

+ Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu?

+ Cha Nai Nhỏ nói gì?

+ Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những hành

động nào của bạn mình?

+ Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ nói lên một

điểm tốt của bạn ấy Em thích điểm nào ?

+ Theo em, người bạn tốt là người như thế

nào?

4 Luyện đọc lại: ( 17 - 18 phút )

5 Củng cố, dặn dò: ( 2 - 3 phút )

- Nêu ý nghĩa của câu chuyện?

- Dặn dò:

+ Xem lại bài

+ Chuẩn bị bài sau: Gọi bạn

- Nhận xét, đánh giá Tổng kết tiết học

- Đọc thầm rồi trả lời câu hỏi

+ Đi chơi xa cùng với bạn

+ Cha không ngăn cản con Nhưng con hãy kể cho cha nghe về bạn của con

+ 1 Lấy vai hích đổ hòn đá to chặn ngang lối đi

2 Nhanh trí kéo Nai Nhỏ chạy khỏi lão

hổ đang rình sau bụi cây

3 Lao vào gã Sói, dùng gạc húc Sói ngã ngữa để cứu Dê Non

+ Nêu ý kiến cá nhân VD: (Đặc điểm “dám liều mình vì người khác” được tán thưởng nhiều nhất,

vì đó là đặc điểm của một người vừa dũng cảm, vừa tốt bụng)

+ Người sẵn lòng giúp người,cứu người là người bạn tốt, đáng tin cậy Chính vì vậy, cha Nai Nhỏ chỉ yên tâm về bạn của con khi biết bạn con dám lao tới, dùng đôi gạc chắc khoẻ húc Sói, cứu Dê Non

- Đọc theo nhóm 3, đọc phân vai: người dẫn chuyện, Nai Nhỏ, cha Nai Nhỏ

- Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng cứu người, giúp người

- Lắng nghe, ghi nhớ

TIẾT 4 TOÁN Bài: KIỂM TRA I/ Mục tiêu

Kiểm tra:

- Đọc, viết số có hai chữ số, viết số liền trước, số liền sau.

- Kỹ năng thực hiện cộng, phép trừ không nhớ trong phạm vi 100

- Giải bài toán bằng một phép tính đã học

- Đo và viết số đo độ dài đoạn thẳng.

Trang 3

II/ Đề bài(thời gian làm bài 40 phút)

Bài 1:Viết các số

a Từ 70 đến 80

b Từ 89 đến 95

Bài 2:

a Số liền trước của 61 là số nào?

b.Số liền sau của 99 là số nào ?

Bài 3: Tính

42 _ 84 64 _ 66 5

+ 54 31 + 25 16 + 13

Bài 4: Mai và Hoa làm được 37 bông hoa , riêng Hoa làm được 16 bông hoa.Hỏi Mai làm

được bao nhiêu bông hoa?

Bài 5: Đo độ dài đoạn thẳng AB rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Độ dài đoạn thẳng AB cm dm

III/Hướng dẫn đánh giá.

Bài 1:(3 điểm) Mỗi số viết đúng được 1/6 điểm kể cả các số 70,80,89,95

Bài 2:(1 điểm)Mỗi số viết đúng được 0,5 điểm a, 60 ; b, 100

Bài 3 :2,5 diểm) Mỗi phép tính đúng được 0,5 diểm

Bài 4:2,5 diểm) - Viết câu lời giải đúng được 1 điểm

- Viết phép tính đúng được 1điểm

- Viết dáp số đúng được 0,5 điểm

Bài 5: (1 điểm) Viết đúng được mỗi số 0,5 diểm

Đo độ dài của đoạn thẳng AB là 10 cm hoặc 1 dm

VI/Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết kiểm tra

- Thu vở chấm

***********************

BUỔI CHIỀU

TIẾT 1

MÔN: TIẾNG VIỆT BÀI: ÔN TẬP A/ Mục tiêu:

- Tiếp tục rèn luyện cho HS cách đọc thành tiếng, đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu trong bài Bạn của Nai Nhỏ

- Tập trung rèn luyện cho các em HS yếu kém đọc thành tiếng

B/ Các hoạt độngdạy học:

a/ Chia các nhóm hoạt động:

* 3 nhóm: Yếu, trung bình, khá giỏi

b/ Giao nhiệm vụ:

- Nhóm yếu luyện đọc lại 1,2 đoạn của bài

- Nhóm trung bình luyện nối tiếp từng đoạn

- Nhóm khá giỏi đọc toàn bài, liền mạch các từ, cụm từ

*Hướng dẫn:

- Nhóm HS yếu luyện đọc cá nhân 1,2 đoạn

- Nhóm HS trung bình tự luyện đọc nối tiếp từng đoạn cho đến hết bài

- Nhóm HS khá giỏi từng em đọc toàn bài theo yêu cầu

Trang 4

-+ Theo dõi giúp đỡ các nhóm

C/ Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS tiết sau

*********************

TIẾT 2

MÔN: TOÁN BÀI: ÔN TẬP A/Mục tiêu:

-Tiếp tục giúp HS ôn tập củng cố về viết, đọc, đếm các số trong phạm vi 100 thông qua làm bài tập ở VBT trang 12

B/Các hoạt động dạy học:

1/ Giới thiệu bài:

2/Hướng dẫn HS làm bài tập:(VBT trang 12)

- Những HS có vở bài tập thì làm vào vở còn không có thì làm vào vở ô ly

(HS trung bình và yếu kém có vở bài tập toán)

- Viết lại lần lượt các bài tập trang 12 lên bảng và gọi HS lên làm Lớp làm vào vở

- HS yếu làm bài tập 1,2

- HS trung bình làm bài tập 1,2,3

- HS còn lại làm các bài 1,2,3,4,5

+ Theo dõi hướng dẫn thêm cho HS

3/ Chữa bài tập:

- Chữa bài tập cho HS và nhận xét

C/ Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau

************************

TIẾT 3

ĐẠO ĐỨC BÀI 2 (2 tiết) BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI

A/ MỤC TIÊU:

- Biết khi mắc lỗi cần phải nhận lỗi và sửa lỗi

- Biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sửa lỗi

- Thực hiện nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi

B/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

+ Phiếu thảo luận nhóm (HĐ1 tiết 1)

+ Dụng cụ phục vụ trò chơi

+ Vở bài tập đạo đức (nếu có)

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TIẾT 1 Hoạt động 1: Phân tích truyện Cái bình hoa.

1/ Chia nhóm HS

2/ Kể chuyện Cái bình hoa Kể từ đầu đến

đoạn “ Ba tháng trôi qua… còn nhớ cái bình

- Tập trung theo nhóm

Trang 5

-vỡ” thì dừng lại

3/ Hỏi HS

+ Nếu Vô- va không nhận lỗi thì điều gì sẽ

xảy ra?

+ Các em thử đoán xem Vô- va đã nghĩ và

làm gì sau đó?

+ Hỏi: Các em thích đoạn kết của nhóm nào

hơn? Vì sao?

* Kể tiếp đoạn cuối câu chuyện

- Phát phiếu câu hỏi cho các nhóm:

+ Qua câu chuyện, em thấy cần làm gì sau

khi mắc lỗi?

+ Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì?

* Kết luận: Trong cuộc sống ai cũng có mắc

lỗi Nhưng điều quan trọng là biết nhận lỗi

và sửa lỗi Biết nhận lỗi và sửa lỗi thì mau

tiến bộ và được mọi người yêu quý

Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ của

mình

- Quy định cách bày tỏ ý kiến:

+ Nếu tán thành thì đánh dấu +; không tán

thành thì đánh dấu -; nếu không đánh giá

được thì ghi số 0

- Lần lượt đọc từng ý kiến:

a/ Người nhận lỗi là người dũng cảm

b/ Nếu có lỗi chỉ cần tự sửa lỗi, không cần

nhận lỗi

c/ Nếu có lỗi chỉ cần nhận lỗi, không cần sửa

lỗi

d/ Cần nhận lỗi cả khi mọi người không biết

mình có lỗi

đ/ Cần xin lỗi khi mắc lỗi với bạn bè và em

e/ Chỉ cần xin lỗi những người quen biết

- Kết luận các ý kiến đúng

* Kết luận: Biết nhận lỗi và tự sửa lỗi sẽ

giúp em mau tiến bộ và được mọi người yêu

quý

Hướng dẫn thực hành ở nhà:

Chuẩn bị kể lại một trường hợp em đã nhận

và sửa lỗi hoặc người khác đã nhận lỗi và

sửa lỗi với em

TIẾT 2 Hoạt động 1: Đóng vai theo tình huống

1/ Chia nhóm HS và phát phiếu giao việc

- Nêu các tình huống ở vở bài tập

2/ Cho các nhóm chuẩn bị đóng vai

- Theo dõi câu chuyện để xây dựng phần kết

- Thảo luận nhóm và phán đoán kết quả

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét

- Trả lời

- Các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi

- Bày tỏ ý kiến và giải thích lý do

- Em khác nhận xét

- Theo dõi

- Tập hợp theo nhóm

Trang 6

-3/ Cho các nhóm lên trình bày cách ứng xử

của mình qua tiểu phẩm

* Kết luận: Khi có lỗi, biết nhận và sửa lỗi

là dũng cảm, đáng khen

Hoạt động 2: Thảo luận

1/ Chia nhóm và phát phiếu giao việc

- Nêu lần lượt các tình huống trong vở bài

tập

2/Cho các nhóm thảo luận

3/ Cho các nhóm trình bày

* Kết luận:

- Cần bày tỏ ý kiến của mình khi bị người

khác hiểu nhầm

- Nên lắng nghe để hiểu người khác, không

trách nhầm lỗi cho bạn

- Biết thông cảm, hướng dẫn, giúp đỡ bạn bè

sửa lỗi, như vậy mới là người bạn tốt

Hoạt động 3: Tự liên hệ

- Mời một số em lên kể những trường hợp

mắc lỗi và sửa lỗi

- Cùng HS phân tích và tìm cách giải quyết

đúng

- Khen những HS trong lớp biết nhận lỗi và

tự sửa lỗi

* Kết luận chung: Ai cũng có khi mắc lỗi

Điều quan trọng là phải biết nhận lỗi và sửa

lỗi Như vậy em sẽ mau tiến bộ và được mọi

người yêu quý

- Các nhóm chuẩn bị đóng vai

- Các nhóm lên đóng vai

- Lớp nhận xét

- Tập hợp theo nhóm

- Các nhóm thảo luận

- Các nhóm trình bày

- Lớp nhận xét

- Theo dõi

- Một số em lên kể

- Thực hiện theo yêu cầu

- Theo dõi, lắng nghe

Thứ ba ngày 07 tháng 09 năm 2010

TIẾT 1 MÔN: KỂ CHUYỆN BÀI : BẠN CỦA NAI NHỎ

I Mục tiêu: Giúp HS

- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, nhắc lại được lời kể của Nai Nhỏ về bạn mình ( BT1), Nhắc lại được lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về bạn (BT2 )

- Biết kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa ở BT1

- Giáo dục HS tính dũng cảm và biết chọn bạn tốt để chơi

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Các tranh minh họa câu chuyện

- Học sinh: SGK; Mũ ghi tên các nhân vật theo vai

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

Trang 7

-A Kiểm tra bài cũ: ( 4 - 5 phút )

- Gọi HS nối tiếp nhau kể toàn bộ câu chuyện

Phần thưởng

- Nhận xét, ghi điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: ( 1 phút )

- Nêu mục đích, yêu cầu bài học: kể lại câu

chuyện Bạn của Nai Nhỏ

2 Hướng dẫn kể chuyện:(29-30phút )

2.1 Dựa theo tranh, nhắc lại lời kể của Nai

Nhỏ về bạn mình:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Treo tranh

- Ycầu HS qsát tranh, nhớ lại lời kể của Nai

Nhỏ được tả bằng hình ảnh

- Gọi HS làm mẫu (nói tự nhiên, đủ ý, bằng

lời của mình)

- Kể chuyện trong nhóm:

- Kể chuyện trước lớp:

+ Gọi đại diện các nhóm nhắc lại

+ Hướng dẫn HS nhận xét về nội dung, về

cách diễn đạt, về cách thể hiện

2.2 Nhắc lại lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần

nghe con kể về bạn

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Ycầu HS qsát tranh, nhớ và nhắc lại lời của

cha Nai Nhỏ nói với Nai Nhỏ

- Gọi HS làm mẫu (nói tự nhiên, đủ ý, bằng

lời của mình)

- Câu hỏi gợi ý:

+ Nghe Nai Nhỏ kể lại hành động hích đổ hòn

đá to của bạn, cha Nai Nhỏ nói thế nào?

+ Nghe Nai Nhỏ kể chuyện người bạn đã

nhanh trí kéo mình chạy trốn khỏi lão Hổ

hung dữ, cha Nai Nhỏ nói gì ?

+ Nghe xong chuyện bạn của con húc ngã

Sói để cứu Dê Non, cha Nai Nhỏ đã mừng rỡ

nói với con thế nào ?

- Kể chuyện trong nhóm:

- Kể chuyện trước lớp:

+ Gọi đại diện các nhóm nhắc lại

+ Hướng dẫn HS nhận xét về nội dung, về cách

diễn đạt, về cách thể hiện

- Em 1: Đoạn 1; Em 2: đoạn 2

Em 3 : đoạn 3

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

- Lắng nghe

- 1em đọc

- Quan sát tranh, nhớ lại

- 1em nhắc lại lời kể lần thứ nhất về bạn của Nai Nhỏ

- Hoạt động nhóm 3: Thay đổi nhau nhắc lại lời kể về bạn của Nai Nhỏ

+ Một số em nhắc lại lời kể

+ Cả lớp nhận xét theo hướng dẫn

- 1 em đọc thành tiếng yêu cầu

- Quan sát tranh, nhớ và nhắc lại lời của cha Nai Nhỏ

- 1em

+ Bạn con khoẻ thế cơ à? Nhưng cha vẫn lo lắm

+ Bạn của con thật thông minh và nhanh nhẹn! Nhưng cha vẫn chưa yên đâu

+ Đấy chính là cha mong đợi Con trai bé bỏng của cha, quả là con đã có một ngườibạn thật tốt, dám liều mình cứu bạn Cha không còn phải lo lắng điều gì nữa Cha cho phép con đi chơi xa với bạn

- Hoạt động nhóm 3: Thay đổi nhau nhắc lại lời của cha Nai Nhỏ

+ Một số em nhắc lại lời kể

+ Cả lớp nhận xét theo hướng dẫn

Trang 8

-* Nội dung cần mở rộng: Phân các vai dựng

lại câu chuyện:

- Lần 1: GV làm người dẫn chuyện; 1HS nói

lời Nai Nhỏ; 1HS nói lời cha Nai Nhỏ

- Lần 2: 1HS làm người dẫn chuyện; 1HS nói

lời Nai Nhỏ; 1HS nói lời cha Nai Nhỏ

- Lần 3: Từng nhóm 3 HS phân vai, tập

dựng lại câu chuyện

- Kể chuyện trước lớp:

- Hướng dẫn HS nhận xét về nội dung, về

cách diễn đạt, về cách thể hiện

3 Củng cố, dặn dò: ( 1 - 2 phút )

- Dặn dò: + Tập kể lại câu chuyện

+ Chuẩn bị bài sau: Bím tóc đuôi sam

- Nhận xét, đánh giá Tổng kết tiết học

- HS khá giỏi phân vai, dựng lại câu chuyện

+ Các nhóm thi kể trước lớp

- Nhận xét

- Lắng nghe

TIẾT 2 MÔN:TẬP VIẾT BÀI: CHỮ HOA B

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Viết đúng chữ hoa B (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Bạn ( 1 dòng

cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) Bạn bè sum họp ( 3 lần)

- Giáo dục HS tính chăm chỉ, chịu khó

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên:

 Mẫu chữ hoa B đặt trong khung chữ (như SGK)

 Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li: Bạn (dòng 1), Bạn bè sum họp (dòng 2)

- Học sinh:

 Vở Tập viết

 Bảng con

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

A Kiểm tra bài cũ: ( 4 - 5 phút )

- Kiểm tra vở HS viết bài ở nhà

- Nhắc lại cụm từ ứng dụng

- Gọi HS viết bảng

- Nhận xét, ghi điểm

B Bài mới

1Giới thiệu bài: ( 1 phút )

- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học: Chữ

hoa B

2 Dạy bài mới:

2 1 Hướng dẫn viết chữ hoa: ( 7 - 8 phút )

a) H.dẫn HS qsát và nhận xét chữ B:

- Treo mẫu chữ B  Hướng dẫn HS nhận xét

- Một số em nộp vở

- Ăn chậm nhai kĩ Khuyên ăn chậm, nhai

kĩ để dạ dày tiêu hóa th/ăn dễ dàng -Từ: Ăn

- Lắng nghe

Trang 9

-về chữ mẫu

- Hướng dẫn cách viết:

+ Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 6, dừng

bút ở đường kẻ ngang 2

+ Nét 2: Từ điểm dừng bút ở nét 1, lia bút lên

đường kẻ ngang 5, viết hai nét cong liền nhau,

tạo vòng xoắn nhỏ gần giữa thân chữ, dừng

bút ở giữa đường kẻ ngang 2 và đường kẻ

ngang

- Viết mẫu chữ B trên bảng lớp và nhắc lại

cách viết

b) Hướng dẫn HS viết trên bảng con:

- Theo dõi, nhận xét, uốn nắn

2 2 Hướng dẫn viết câu ứng dụng:(7 - 8

phút ) ( treo bảng phụ)

a) Giới thiệu câu ứng dụng:

- Gọi HS đọc câu ứng dụng

- Giúp HS hiểu nghĩa câu ứng dụng

+ Bạn bè ở khắp nơi trở về quây quần họp

mặt đông vui

b) Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:

- Độ cao của các chữ cái

- Cách đặt dấu thanh ở các chữ

- Khoảng cách các tiếng

- Viết mẫu chữ Bạn trên dòng kẻ, lưu ý từ

chữ cái B viết sang a cần để khoảng cách

không quá gần hoặc quá xa, từ a viết liền nét

sang n, đặt dấu nặng dưới a

b) Hướng dẫn HS viết trên bảng con:

- Theo dõi, nhận xét, uốn nắn

2 3 Hdẫn HS viết vào vở Tập viết: ( 12 -

- Quan sát, nhận xét về chữ B:

+ Cao 5 li, gồm 6 đường kẻ + Gồm 2 nét: Nét 1 giống nét móc ngược trái, nhưng phía trên hơi lượn sang phải; Nét 2 là kết hợp của 2 nét cơ bản: cong trên

và cong phải nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ

- Chú ý cách viết

- Quan sát, hình dung cách viết

- Bạn bè sum họp

- Quan sát và nhận xét + Cao 2,5 li: B, b, h + Cao 2 li: p

+ Cao 1,25 li: s + Cao 1 li: a, n, e, u, m, o

- Dấu nặng đặt dưới a và dưới o Dấu huyền đặt trên e

- Các tiếng viết cách nhau một khoảng bằng khoảng cách viết chữ cái o

- Theo dõi, chú ý cách viết

- Tập viết chữ Bạn 2, 3 lượt ở bảng con

Trang 10

-13 phút )

- Nêu yêu cầu viết:

+ 1 dòng chữ B cỡ vừa (cao 5 li), 1 dòng chữ

B cỡ nhỏ (cao 2,5 li)

+ 1 dòng chữ Bạn cỡ vừa , 1 dòng chữ Bạn

cỡ nhỏ

+ Viết 3 lần: Bạn bè sum họp

- Theo dõi, giúp đỡ HS viết

* Nội dung cần mở rộng: viết hết các dòng

phần luyện viết ở lớp

2 4 Chấm, chữa bài : ( 3 phút )

- Chấm 5 - 7 vở Nhận xét, lưu ý

3 Củng cố, dặn dò: ( 1- 2 phút )

- Dặn dò: Hoàn thành bài tập viết,

- Lắng nghe

- Luyện viết theo yêu cầu

- HS khá, giỏi viết hết các dòng ở phần luyện viết

- Lắng nghe, ghi nhớ

TIẾT 3 MÔN:CHÍNH TẢ Tập chép: Bạn của Nai Nhỏ Phân biệt ng/ngh; dấu hỏi/dấu ngã

I Mục tiêu: -Giúp hS:

- Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn tóm tắt trong bài Bạn của Nai Nhỏ (SGK)

- Làm đúng BT2, BT( 3) a / b

- Giáo dục HS tính cẩn thận, chăm chỉ

II Chuẩn bị:

- Giáo viên:

 Bảng phụ viết sẵn bài chính tả

 Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2, 3b

- Học sinh:

 SGK, bảng con, vở chính t.ả

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

A.Kiểm tra bài cũ: ( 4 - 5 phút )

- Gọi 2HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con

 Nhận xét, lưu ý

- Gọi HS đọc bảng chữ cái

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: ( 1 phút )

- Trong giờ học này các em sẽ chép đoạn văn

tóm tât bài Bạn của Nai Nhỏ và làm bài tập để

củng cố quy tắc chính tả

2 Hướng dẫn tập chép: (22- 23 phút )

2 1 Hướng dẫn HS chuẩn bị:

- Đọc đoạn chép trên bảng

- Gọi HS đọc lại

- Giúp HS nắm nội dung bài chính tả:

+ Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con đi

- 2 tiếng bắt đầu bằng g, 2 tiếng bắt đầu bằng gh

- 1em

- Theo dõi

- Đọc thầm theo

- 2 – 3 em đọc, cả lớp đọc thầm

- Theo dõi

+ Vì biết bạn của con mình vừa khỏe mạnh,

Ngày đăng: 31/03/2021, 04:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w