1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án lớp 2 năm 2011 - Tuần 27

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 196,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng duyên hải miềnTrung.. + Duyên hải miền trung có nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, nối với nhau tạo thành dải đồng [r]

Trang 1

Tuần 27

Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2011

Tập đọc

Dù sao trái đất vẫn quay.

I Mục đích, yêu cầu :

1 Kiến thức: Hiểu những từ ngữ mới trong bài Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài : Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học

2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc đúng tên riêng nước ngoài Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ được thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm

3 Thái độ: Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập

II Đồ dùng dạy – học :

- GV: bảng phụ viết câu văn cần hướng dẫn HS

- HS: Thước kẻ, bút chì

III Các hoạt động dạy – học.

1 ổn định : Hát

2 Bài cũ : Kiểm tra 2 HS đọc bài Ga – vrốt ngoài chiến luỹ.

3 Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài

3.2 Luyện đọc

- Tóm tắt nội dung, HD giọng đọc

chung

- Bài văn gồm mấy đoạn?

- GV chú ý sửa phát âm cho HS

- GV kết hợp giảng từ mới

- GV nhận xét

- GV đọc diễn cảm toàn bài HD cách

đọc

- 1 HS khá (giỏi) đọc toàn bài

- Bài văn gồm 3 đoạn

- Học sinh đọc tiếp nối đoạn lần 1

- HS đọc tiếp nối đoạn lần 2

+Từ mới : chú giải - SGK

- HS đọc theo cặp

- Đại diện nhóm đọc tiếp nối bài

3.3 Tìm hiểu bài:

+ ý kiến của Cô-péc ních có điểm gì

khác ý kiến chung lúc bấy giờ?

- Đọc thầm đoạn 1, trao đổi,trả lời:

- Lúc bấy giờ người ta cho rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên 1 chỗ còn mặt trời .Còn Cô- péc- ních lại chứng minh rằng trái đất mới là một hành tinh quay xung quanh mặt trời

+ Vì sao phát hiện của Cô-péc-ních lại

bị coi là tà thuyết? - Vì nó ngược lại với những lời phán bảo của Chúa trời + Đoạn 1 cho biết điều gì? * Cô-péc-ních dũng cảm bác bỏ ý kiến sai

lầm, công bố phát hiện mới

+ Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì? - Đọc thầm đoạn 2, trao đổi và trả lời:- ủng hộ, cổ vũ ý kiến củaCô-péc- ních.

Trang 2

+ Vì sao toà án lúc ấy lại xử phạt ông? - Vì cho rằng ông cũng như Cô-péc - ních

nói ngược với lời phán bảo của Chúa trời + Nêu ý chính đoạn 2? * Ga-li-lê bị xét sử

+ Lòng dũng cảm của Cô-péc -ních và

Ga-li-lê thể hiện ở chỗ nào?

- Đọc lướt đoạn 3 trả lời:

- 2 nhà khoa học đã dám nói lên khoa học chân chính, nói ngược với lời phán bảo của Chúa trời Ga -li -lê đã bị tù nhưng ông vẫn bảo vệ chân lí

+ Nêu ý chính đoạn 3? * Ga-li-lê bảo vệ chân lí

+ Nêu nội dung bài - Nội dung: Ca ngợi những nhà khoa học

chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học

3.4 Đọc diễn cảm

- GV đọc mẫu đoạn : “ Chưa đầy một thế

kỉ vẫn quay.”

- Hướng dẫn cách đọc

- GV nhận xét, ghi điểm

4 Củng cố:

- GV nhắc lại nội dung bài

- Liên hệ, giáo dục HS

- Nhận xét giờ học

5 Dặn dò :

- Dặn về đọc lại bài và chuẩn bị bài giờ

sau

- HS theo dõi

- HS thi đọc diễn cảm trước lớp

Toán Luyện tập chung

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Nhận biết phân số bằng nhau, rút gọn phân số Biết giải bài toán

có lời văn liên quan đến phân số

2 Kĩ năng: HS làm được bài tập 1, 2, 3

3 Thái độ: Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập

II Đồ dùng dạy- học :

- GV: Bảng phụ

- HS: Thước kẻ, bút chì

III Các hoạt động dạy- học :

1 Hát.

2 Bài cũ : Kiểm tra 1 HS làm bài tập 5 – tiết trước.

3 Bài mới :

- Giới thiệu bài

Bài 1 (139) :

- Cho HS làm vào vở

- Gọi HS lên bảng chữa bài

- HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở 2 HS lên bảng làm bài

a) HS rút gọn các phân số b) Phân số : = 3 6 = 9

Trang 3

- Nhận xét - ghi điểm.

Bài 2 (139):

- Hướng dẫn HS làm vào vở

- Gọi HS lên bảng chữa bài

- Nhận xét - ghi điểm

Bài 3 :

- Cho HS làm vào vở 1 HS làm bài vào

bảng phụ

- Chấm, chữa bài của HS

4 Củng cố:

- Nhắc lại nội dung bài

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

- Dặn HS về nhà làm bài 4 và chuẩn bị

bài sau

= 5 =

6

25 30

10 12

- HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở 1 HS lên bảng làm bài

Bài giải

a) Phân số chỉ ba tổ học sinh là 3

4

b) Số học sinh của cả ba tổ là :

32 x = 24 (bạn)3

4

Đáp số : a) 3

4

b) 24 bạn

- HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở 1 HS làm bài vào bảng phụ

- Dán bài lên bảng - nhận xét

Bài giải

Anh Hải đã đi được đoạn đường là :

15 x = 10 (km)2

3

Anh Hải còn phải đi tiếp :

15 – 10 = 5 (km)

Đáp số : 5 km

Lịch sử Thành thị ở thế kỉ XVI - XVII.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Miêu tả những nét cụ thể, sinh động nước ta nổi lên 3 thành thị lớn: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỷ XVI - XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kỳ này rất phát triển

2 Kĩ năng: Dùng lược đồ chỉ vị chí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này

3 Thái độ: HS yêu thích học lịch sử

II Đồ dùng dạy học.

- GV: Bản đồ Việt Nam, phiếu học tập

- HS: bút dạ

III Các họat động dạy học.

1 Hát

Trang 4

2 Kiểm tra bài cũ: Cuộc khẩn hoang đã có tác dụng như thế nào đối với việc

phát triển nông nghiệp?

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An, Ba thành thị lớn thế kỉ XVI - XVII.

* Mục tiêu: - ở TK XVI - XVII, nước ta nổi lên 3 thành thị lớn: Thăng Long phố Hiến, Hội An

* Cách tiến hành:

- Tổ chức HS trao đổi phiếu học tập

theo N4: - N4 nhận phiếu, trao đổi, cử thư kí viết phiếu

- Trình bày: - Lần lượt đại diện 2 nhóm dán phiếu nêu

nội dung đối với từng thành thị, lớp nhận xét, trao đổi, bổ sung

- GV nhận xét chốt ý đúng

Phiếu học tập

Hãy đọc sgk và hoàn thành bảng thống kê sau:

ĐĐ

Thành

Thăng

Long Đông dân hơn nhiều thành thị ở châu á

Lớn bằng thành thị

ở một số nước Châu

á

Những ngày chợ phiên, dân các vùng lân cận gánh hàng hoá đến đông không thể tưởng tượng

được

Buôn bán nhiều mặt hàng như áo, tơ lụa, vóc, nhiễu,

Phố Hiến

Có nhiều dân nước ngoài như Trung Quốc, Hà Lan, Anh,

Pháp

Có hơn 2000 nóc nhà của người nước khác đến ở

Là nơi buôn bán tấp nập

Hội An

Là dân địa phương và

các nhà buôn Nhật

Bản

Phố cảng đẹp và lớn nhất Đàng Trong Thương nhân ngoại quốc thường lui tới buôn bán

* Kết luận: GV chốt ý trên

Hoạt động 2: Tình hình kinh tế nước ta thế kỉ XVI - XVII.

* Mục tiêu: Sự phát triển của thành thị chứng tỏ sự phát triển của nền kinh tế,

đặc biệt là thương mại

* Cách tiến hành:

+ Cảnh buôn bán sối động ở các đô

thị nói lên điều gì về tình hình kinh tế

ở nước ta thời đó?

* Kết luận: GV chốt ý và giới thiệu

thêm

4 Củng cố:

- GV cho HS đọc kết luận

- Đông người, buôn bán sầm uất, chứng tỏ ngành nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triển mạnh, tạo ra nhiều sản phẩm để trao đổi buôn bán

- 2 Hs đọc kết luận SGK

Trang 5

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò.

- Về nhà học bài chuẩn bị bài tuần 28

Đạo đức Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (tiết 2).

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo Biết thông cảm với bạn

bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng

2 Kĩ năng: Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia

3 Thái độ: Giáo dục HS tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo

I Đồ dùng dạy- học :

- GV: Câu hỏi thảo luận

- HS: Thước kẻ, bút chì

III Các hoạt động dạy- học :

1 Hát

2 Bài cũ : Kiểm tra HS nêu nội dung ghi nhớ của tiết trước.

3 Bài mới :

- Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm đôi (bài

tập 4 - SGK)

* Mục tiêu: HS nhận biết được những

việc làm nhân đạo và những việc làm

không phải là hoạt động nhân đạo

* Cách tiến hành:

- Cho HS thảo luận nhóm đôi

- Gọi HS trình bày

- GV nhận xét, kết luận

Hoạt động 2 : Xử lí tình huống (bài tập

2, SGK)

* Mục tiêu: HS đưa ra cách ứng xử và

biết cách nhận xét cách ứng xử của bạn

về các việc làm nhân đạo

* Cách tiến hành:

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho

mỗi nhóm thảo luận về một tình huống

- GV kết luận

- HS thảo luận trong nhóm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp Các nhóm khác nhận xét,

bổ sung

* Kết luận : + Các ý b, c, e là việc làm nhân đạo

+ Các ý a, d không phải là hoạt động nhân

đạo

- HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

Kết luận :

+ Tình huống a : Có thể đẩy xe lăn giúp bạn,

Trang 6

Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm (bài tập

5, SGK)

* Mục tiêu: Nêu được những người có

hoàn cảnh khó khăn và những việc làm

giúp đỡ họ

* Cách tiến hành:

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho

các nhóm

- GV kết luận

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

4 Củng cố:

- Nhắc lại ý chính của bài

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài

sau

+ Tình huống b : Có thể thăm hỏi, trò chuyện với bà cụ,

- Các nhóm thảo luận và ghi kết quả ra tờ giấy theo mẫu bài tập 5

- Đại diện từng nhóm trình bày

* Cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ những người khó khăn, hoạn nạn bằng cách tham gia những hoạt động nhân đạo phù hợp với khả năng

- 1 – 2 HS đọc nội dung phần ghi nhớ

Thứ ba ngày 15 tháng 3 năm 2011

Toán Hình thoi

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó

2 Kĩ năng: HS làm được bài 1, 2

3 Thái độ: Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập

II Đồ dùng dạy- học :

- GV: thước và ê- ke

- HS: thước và ê- ke

III Các hoạt động dạy- học :

1 ổn định : Hát, KTSS

2 Bài cũ : 1 HS làm bài tập 4 - tiết trước.

3 Bài mới : Giới thiệu bài.

a Một số đặc điểm về hình thoi.

- GV cho HS quan sát hình thoi Hướng

dẫn HS rút ra các nhận xét

- HS quan sát lắng nghe và rút ra nhận xét

B

A C D

Trang 7

- Rút ra kết luận.

b Thực hành.

Bài 1 (140) :

- Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK và

gọi HS nêu miệng

- GV nhận xét, ghi điểm

Bài 2 :

- Cho HS dùng ê- ke và thước để kiểm

tra 2 đường chéo của hình thoi trong

SGK rồi nêu nhận xét

4 Củng cố:

- Nhắc lại ý chính của bài

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

- Dặn HS về nhà làm bài 3 và chuẩn bị

bài sau

* Hình thoi ABCD có :

- Cạnh AB song song với cạnh DC

- Cạnh AD song song với cạnh BC

- AB = BC = CD = DA

* Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau

- HS quan sát hình vẽ trong SGK và nêu miệng

* Lời giải :

- Hình 1 và hình 3 là hình thoi

- Hình 2 là hình chữ nhật

- HS dùng thước và ê- ke kiểm tra hai

đường chéo của hình thoi theo yêu cầu a, b của bài

* Nhận xét : Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung

điểm của mỗi đường

Chính tả

Bài thơ về tiểu đội xe không kính.

I Mục đích, yêu cầu :

1 Kiến thức: Nhớ và viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối của bài thơ : Bài thơ về tiểu đội xe không kính Biết cách trình bày bài thơ.

2 Kĩ năng: Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng có âm đầu dễ viết sai chính tả : s/ x

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức viết chữ đẹp, giữ vở sạch

II Đồ dùng dạy – học :

- GV: Phiếu bài tập

- HS: bảng con

III Các hoạt động dạy – học :

1 Hát

2 Bài cũ : Cho HS viết bảng con : rung rinh, gia đình.

3 Bài mới :

- Giới thiệu bài

- Nêu ý nghĩa của bài thơ ?

- 1 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối của bài thơ Cả lớp đọc thầm

- Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của

Trang 8

- Cho HS viết từ khó vào bảng con.

- Nhận xét bảng của HS

- GV cho HS viết vào vở

- Thu vở chấm ( 5 - 7 bài)

Bài tập chính tả.

Bài 2a (86) :

- Hướng dẫn HS làm bài

- Chấm , chữa bài của HS

4 Củng cố:

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò :

- Dặn về viết lại những từ sai lỗi chính

tả

các chiến sĩ lái xe trong những năm tháng chống Mĩ cứu nước

- HS tự tìm các từ dễ viết sai lỗi chính tả

- HS viết bảng con các từ : sa, ùa vào, ướt

- HS nhớ viết vào vở

- HS tự soát lỗi

- HS đọc yêu cầu của bài, thảo luận theo cặp sau đó làm vào vở 1 HS làm vào phiếu bài tập

- Dán bài lên bảng

Lời giải

+ Trường hợp chỉ viết với s : sãi, sàn, sản, sạn, sảng, sấm, sân,

+ Trường hợp chỉ viết với x : xác, xẵng, xấc, xé, xem, xén,

Luyện từ và câu Câu khiến

I Mục đích, yêu cầu :

1 Kiến thức: Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích

2 Kĩ năng: Bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị, hoặc thầy cô giáo

3 Thái độ: Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập

II Đồ dùng dạy- học :

- GV: bảng phụ

- HS: thước kẻ, bút chì

III Các hoạt động dạy- học :

1 Hát

2 Bài cũ : Kiểm tra 1 HS làm lại bài tập 3 - tiết LTVC trước.

3 Bài mới :

- Giới thiệu bài

a Nhận xét :

Bài tập 1, 2 (87) :

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Gọi HS nêu miệng

- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- HS suy nghĩ và phát biểu ý kiến

Trang 9

- GV nhận xét, chốt lại lời giải

đúng

Bài tập 3 :

- Gọi HS đọc câu đã đặt

- GV nhận xét, đánh giá

b Ghi nhớ :

- Rút ra nội dung ghi nhớ

c Luyện tập :

Bài tập 1 (88) :

- Hướng dẫn HS làm vào VBT

- Gọi HS lên chữa bài

- GV nhận xét, ghi điểm

Bài tập 2 :

- Cho HS làm vào vở

- Gọi HS trình bày bài

- GV nhận xét, ghi điểm

Bài tập 3 :

- Cho HS làm bài cá nhân

- GV chấm, chữa bài

4 Củng cố:

- Nhắc lại ý chính của bài

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò :

- Dặn về xem lại bài và chuẩn bị

bài sau

Lời giải :

* Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!

- Dùng để nhờ mẹ gọi sứ giả vào

- Dấu chấm than ở cuối câu

- HS đọc yêu cầu của bài và tự đặt câu

- HS lần lượt tiếp nối nhau đọc câu

VD : + Cho mình mượn cuốn sách của cậu với./

- 2 HS đọc ghi nhớ

- HS làm vào VBT

- 2 HS lên chữa bài

Lời giải

a) – Hãy gọi người hàng hành vào cho ta ! b) Lần sau, lên boong tàu !

c) Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương ! d) Con đi chặt cho ta

- HS làm vào vở

- HS trình bày bài của mình

- HS đọc yêu cầu và làm vào VBT 1 HS làm bài vào bảng phụ

- Dán bài lên bảng - nhận xét

VD : Cho mình mượn bút của bạn một tí !

Kĩ thuật Lắp cái đu (Tiết 1).

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS biết chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp cái đu

2 Kĩ năng: Lắp được từng bộ phận và lắp ráp cái đu đúng mẫu, đúng quy trình

kĩ thuật

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học.

- GV: Mẫu cái đu lắp sẵn

- HS: Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III Các hoạt động dạy học.

Trang 10

1 Hát

2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của học sinh.

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét mẫu.

* Mục tiêu: HS biết quan sát và nhận biết được các bộ phận của chiếc đu

* Cách tiến hành:

- Tổ chức HS quan sát mẫu cái đu lắp

+ Cái đu có những bộ phận nào? - Có 3 bộ phận: giá đỡ đu, ghế đu, trục đu + Tác dụng của cái đu trong thực tế? - Cho các em nhỏ ngồi chơi ở công viên,

trường mầm non

Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ

thuật

* Mục tiêu: HS nêu các chi tiết để lắp

cái đu và nắm được cách lắp cái đu

* Cách tiến hành:

a Chọn các chi tiết:

- Gọi HS lên chọn chi tiết: - 2 HS lên chọn

- Lớp tự chọn theo nhóm 2

b Lắp từng bộ phận

* Lắp giá đỡ đu: - HS quan sát hình 2

+ Để lắp giá đỡ đu cần chọn chi tiết

nào?

- 4 cọc đu, thanh thẳng 11 lỗ, giá đỡ trục đu

+ Khi lắp giá đỡ đu em cần chú ý gì? - Chú ý vị trí trong ngoài của các thanh

thẳng 11 lỗ và thanh chữ U dài

* Lắp ghế đu:

+ Lắp ghế đu cần chọn chi tiết nào? - Chọn tấm nhỏ, 4 thanh thẳng 7 lỗ, 1 thanh

chữ U dài

- Tổ chức HS quan sát hình 3 sgk/83

* Lắp trục đu vào ghế đu - HS quan sát hình 4 sgk/84

+ Để cố định trục đu cần bao nhiêu

vòng hãm?

- Để cố định trục đu cần 4 vòng hãm

c Lắp ráp cái đu - HS quan sát hình 1 để lắp ráp cái đu

- GV cùng HS lắp hoàn chỉnh cái đu

- GV cùng HS kiểm tra sự dao động

của cái đu

d Tháo các chi tiết

+ Nêu cách tháo?

4 Nhận xét:

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò.

- Chuẩn bị giờ sau thực hành lắp cái

đu

- Tháo rời từng bộ phận, rồi tháo rời từng chi tiết theo trình tự ngược trình tự lắp

- Tháo xong phải xếp gọn các chi tiết vào hộp

Ngày đăng: 31/03/2021, 04:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w