1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Hình học 7 tuần 1 đến 8

20 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 253,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU  Hiểu nội dung tiên đề Ơ – clit là công nhận tính duy nhất của đường thẳng đi qua điểm M M  a sao cho b // a  Hiểu rằng nhờ có tiên đề Ơ – clit mới suy ra được tính chất củ[r]

Trang 1

Tuần: 1 Ngày Soạn: 16/8/208

Tiết : 1 Ngày dạy: 18/8/208

ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

§1 HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH

I MỤC TIÊU

 HS hiểu thế nào là hai góc đối đỉn?.Nêu được tính chất hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

 Vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước Nhận biết được các góc đối đỉnh trong một hình

 Bước đầu tập suy luận

II CHUẨN BỊ

1)Giáo viên:

a) Phương pháp:

b) ĐDDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc

2)Học sinh: SGK, thước thẳng, thước đo góc

III.TIẾN HÀNH

1) Ổn định lớp

2) Bài mới

Hoạt động 1: Tiếp cận hai góc

đối đỉnh

+ GV hướng dẫn và yêu cầu HS

coi hình vẽ trong SGK

?. Em có nhận xét gì về cạnh Ox

của góc xOy và cạnh Ox’ của góc

x’Oy’?

Tương tự cho cạnh Oy và cạnh

Oy’?

?. Vậy ở cặp góc đối đỉnh, mỗi

cạnh của góc này có quan hệ như

thế nào với mỗi cạnh góc kia?

?. Ở cặp góc không đối đỉnh thì

các cạnh của chúng có quan hệ gì

không?

?. Vậy thế nào là hai góc đối

đỉnh?

+ GV hướng dẫn để HS phát biểu

đúng

Áp dụng: GV cho HS làm BT1, 2

trang 82 SGK

(GV có thể viết sẵn BT1, 2 trên

bảng phụ)

+ GV luyện tập cho HS vẽ góc

đối đỉnh

+ GV cho HS làm ngay BT3, 4/82

Hoạt động 2: Phát hiện tính chất

hai góc đối đỉnh

+ GV yêu cầu HS đo hình vẽ để

phát hiện tính chất

HS coi hình vẽ trong SGK

- Cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’

- Cạnh Oy là tia đối của cạnh Oy’

- Cạnh của góc này là tia đối của cạnh góc kia

-Cạnh của góc này không là tia đối của cạnh góc kia

- HS trả lời theo cách hiểu của mình

- HS đọc định nghĩa và vẽ hình

HS làm ngay BT1, 2 tại lớp

Hai HS lên bảng, cả lớp vẽ ra giấy

Hai HS lên bảng, cả lớp làm vào vở BT

HS dùng thước đo độ và đo ngay trong hình vẽ của mình để tìm tính chất của góc

- Chúng bằng nhau

1 Thế nào là hai góc đối đỉnh

Định nghĩa SGK/81

Các cặp góc đối đỉnh là: Góc xOy và góc x’Oy’ Góc xOy’ và góc x’Oy

2 Tính chất của hai góc đối dỉnh.

SGK/82

O

x

y’

4 3

2 1

Lop7.net

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG

?. Em có nhận xét gì về số đo của

hai góc đối đỉnh?

+ Để được công nhận đó là tính

chất của hai góc đối đỉnh thì

chúng ta phải suy luận chứ không

chỉ bằng đo đạc

?. Không đo đạc em có thể suy ra

Ô 1 = Ô 3 không?

?. Em có nhận xét gì về số đo của

Ô 1 và Ô 2 , Ô 3 và Ô 2 ?

?. Vậy góc Ô 1 và Ô 3 có bằng

nhau không?

3)Củng cố:

Hai góc đối sđỉnh thì bằng

nhau vậy hai góc bằng nhau

có đối đỉnh không?

4) Dặn dò

 Về nhà học bài

 Làm bài tập 5, 6, 7, 9,

10 trang 83 SGK

- Ô1 + Ô2 = 1800

- Ô3 + Ô2 = 1800

 Ô1 + Ô2 = Ô3 + Ô2

 Ô1 = Ô3

Không

Rút kinh nghiệm tiết dạy

………

Trang 3

Tuần: 1 Ngày Soạn: 16/8/208

Tiết : 2 Ngày dạy: 22/8/208

§ LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

 HS nắm được thế nào là hai góc đối đỉnh?

 Vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước Nhận biết được các góc đối đỉnh trong một hình

 Bước đầu tập suy luận

II CHUẨN BỊ

1)Giáo viên:

a Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp

b ĐDDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc

2)Học sinh: SGK, thước thẳng, thước đo góc

IV TIẾN HÀNH

1 Ổn định lớp

2 Ktbc

 Thế nào là hai góc đối

đỉnh? Vẽ hinhd đặt ten

cặp góc đối đỉnh.

 Gọi HS nhận xét, GV nhận

xét, đánh giá.

3.Bài mới

Hoạt động 1: Sửa bài 6 trang 83

- Yêu cầu HS lên bảng

Hoạt động 2: BT7/83

Lên bảng, Lắng nghe

HS1

Giải:

Ô1 = Ô3 =470 ( vì hai góc đối đỉnh )

Vì Ô1 và Ô2 là hai góc kề bù nên:

Ô1 + Ô2 = 1800

=> Ô2 = 1330

Mà Ô2 đối đỉnh với Ô4 nên:

=> Ô4= 1330

BT6 trang 83

O

x

y’

4 3

2 1 470

z’

Lop7.net

Trang 4

A A A A A A

' ' ; ' ' ; ' ' ;

xOy x Oy xOz x Oz zOy z Oy xOy x Oy xOz x Oz yOz y Oz xOx yOy zOz

Hoạt động 3: BT9/83

* Như vậy: nếu hai đường thẳng

cắt nhau và trong các goc tạo

thành có một góc vuông thì các

góc còn lại cũng vuông

3 Dặn dò

Về nhà học bài

Làm bài tập 10 trang 83 SGK

Xem trước bài “Hai đường thẳng

vuông góc”

Các cặp góc bằng nhau là:

-Rút kinh nghiệm tiết dạy

………

y

y’

A

Trang 5

Tuần: 2 Ngày Soạn: 20/8/208

Tiết : 3 Ngày dạy: 25/8/208

§2 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I MỤC TIÊU

 HS hiểu được thế nào là hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của đoạn thẳng

 Công nhận tính chất có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và vuông góc với đường thẳng a.Sử dụng thành thạo êke và thước thẳng

 Bước đầu tập suy luận

II CHUẨN BỊ

1) Giáo viên:

a) Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm

b) ĐDDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc

2) Học sinh: SGK, phấn màu, thước, êke

III.TIẾN HÀNH

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

a) Cho hình vẽ:

 Kể tên các cặp góc đối đỉnh?

 Tính số đo Â1

và Â2 ?

b) Sửa BT9 trang 83

3) Bài mới

Hoạt động 1: Tiếp cận hai đường

thẳng vuông góc.

+ GV yêu cầu HS làm ?1

?. Sau khi gấp xong em thấy hình

ảnh của nếp gấp là gì?

?. Em hãy đo góc tạo thành của

hai đường thẳng và cho biết góc

đó bằng bao nhiêu độ?

+ Yêu cầu HS quan sát hình 4

SGK

?. Biết góc xOy = 90 0 vậy có tính

được các góc còn lại không?

+ Khi đó hai đường thẳng xx’ và

yy’ được gọi là hai đường thẳng

vuông góc với nhau

?. Vậy thế nào là hai đường

thẳng vuông góc?

+ GV hướng dẫn HS dùng êke để

vẽ hai đường thẳng vuông góc

HS lấy giấy gấp theo yêu cầu của ?1

- Hai nếp gấp là hai đường thẳng cắt nhau

- Mỗi góc bằng 900

- Dùng góc kề bù và góc đối đỉnh -HS tự tính được các góc còn lại cũng bằng 900

-HS phát biểu định nghĩa

HS vẽ hình chính xác

1 Thế nào là hai đường thẳng vuông góc?

Định nghĩa: SGK/84

A

3 4

2

1 125 0

Lop7.net

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG

+ GV yêu cầu HS làm tại chỗ

BT11; 12 trang 86 (GV có thể

dùng bảng phụ ghi sẵn bài tập cho

HS điền vào)

Hoạt động 2: Vẽ hai đường thẳng

vuông góc.

+ GV giới thiệu chức năng của

êke và yêu cầu HS vẽ hình như

hình vẽ minh họa của SGK

Hoạt động 3: Đường trung trực

của đoạn thẳng.

+ GV cho HS quan sát hình 7

SGK và rút ra định nghĩa đường

trung trực của đoạn thẳng

+ GV cho HS làm ngay BT13; 14

trang 86

4) Dặn dò.

 Học bài

 Làm BT 18; 19; 20 trng 87

 Xem trước bài “Các góc tạo

bởi một đường thẳng cắt

hai đường thẳng”

- Một HS lên bảng, các HS khác vẽ vào vở

- HS tự rút ra tính chất

- HS phát biểu định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng

xx’ cắt yy’ tại O

và AxOy900 Vậy xx’ vuông góc với yy’

Ký hiệu: xx’ yy’

2 Vẽ hai đường thẳng vuông góc.

Hình vẽ SGK/85 Tính chất SGK/85

3 Đường trung trực của đoạn thẳng.

Định nghĩa: SGK/85

IA = IB

AB  xy tại I Nên xy là đường trung trực của AB

Rút kinh nghiệm tiết dạy

………

y

y’

O

x

y

Trang 7

Tuần: 2 Ngày Soạn: 20/8/208

Tiết : 4 Ngày dạy: 28/8/208

§ LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- HS giải được thế nào là hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của đoạn thẳng

- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với đường thẳng cho trước, biết vẽ đường trung trực của đoạn thẳng.Sử dụng thành thạo êke và thước thẳng

- Bước đầu tập suy luận

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

a Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm

b ĐDDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc

2 Học sinh: SGK, phấn màu, thước, êke

III TIẾN HÀNH

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là hai đường thảng

vuông góc?

Cho đt a và điểm O thuộc a

Hãy vẽ đt a’ vuông góc với a

- Thế nào là đường trung trực

của một đoạn thẳng làm bài

14/ 86

3 Bài mới

Bài 18 trang 87

Bài 19 trang 87

Vẽ theo cách diễn đạt của SGK

Bài 20 trang 87

Vẽ hình trong hai truờng hợp

Yêu cầu HS vẽ đúng, tương đối

chính xác

HS1

Cách vẽ:

- Vẽ góc d1Od2 = 450

- Lấy điểm A nằm trong góc d1Od2

- Qua A vẽ AB  Ox tại B

- Qua B vẽ BC  Oy tại C

HS:

+ A, B, C thẳng hàng

Bài 18 trang 87 Hãy vẽ góc xOy = 450

Lấy điểm A nằm trong góc xOy

Qua A vẽ:

d1  Ox tại B

d2  Oy tại C Bài 19 trang 87

Bài 20 trang 87

Vẽ AB= 2cm, BC= 3cm rồi vẽ đường trung trực của các đoạn thẳng ấy

a’

a

O

Lop7.net

Trang 8

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG

4)Dặn dò:

+ Học bài làm bài tập

+ Xem trước bài: §3 CÁC GÓC

TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG

THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG

THẲNG SONG SONG

+ A, B, C thẳng hàng

Rút kinh nghiệm tiết dạy

………

Trang 9

Tuần: 3 Ngày Soạn: 26/8/2008

Tiết : 5 Ngày dạy: 1/9/2008

§3 CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I MỤC TIÊU.

 HS nhận biết và phân biệt được vị trí cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía

 Hiểu được tính chất biết một cặp góc so le trong bằng nhau thì cặp góc so le trong còn lại bằng nhau, các cặp góc đồng vị bằng nhau, cặp góc trong cùng phía bù nhau

 Tập cho HS biết cách suy luận

II CHUẨN BỊ

1.Giáo viên:

a Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm

b ĐDDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc

2.Học sinh: SGK, phấn màu, thước, êke

III TIẾN HÀNH.

1 Ổn định lớp.

2.Kiểm tra bài cũ.

i Nêu định nghĩa hai đường

thẳng vuông góc? Vẽ hình

minh họa?

ii Nêu định nghĩa đường trung

trực của đọan thẳng? Vẽ hình

minh họa?

3.Bài mới.

Hoạt động 1 :Giới thiệu góc so le

trong, góc đồng vị

+ GV dán lên bảng (hoặc chiếu

trên phim trong) hình vẽ sau:

+ GV giới thiệu cho HS biết cặp

góc như thế nào là cặp góc so

le trong, cặp góc đồng vị

GV treo bảng phụ và yêu cầu HS

điền vào bảng sau:

Áp dụng ?1 SGK

GV treo bảng phụ hình bên

SLT ĐVị

Â1 và B1 là cặp góc

Â2 và B4 là cặp góc

Â2 và B2 là cặp góc

Â3 và B3 là cặp góc

Â3 và B1 là cặp góc

Â4 và B4 là cặp góc

?1 (HS hoạt động theo nhóm)

2 nhóm làm câu a ;

2 nhóm làm câu b

1 Góc so le trong Góc

đồng vị.

?1.

c

A

B 1

2 3 4

4

3 2

1 a

3 4 4 3 2 1

B A

v t y x u z 1 2 3 4 4 3 2 1 a

b

y

M

N 1

2 3 4 4

3 2

1 z

u

x t

v

Lop7.net

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG

Hoạt động 2 :

+ GV đưa ra hình vẽ 13/88

+ Yêu cầu HS chỉ ra trong các góc

trên, các cặp góc so le trong,

đồng vị  NX

4.Dặn dò

- Học tính chất trang 89

- BTVN : BT22(hướng

dẫn tại lớp theo hình

15/89), BT23 trang 89

(SGK)

- Đọc trước bài “Hai

đường thẳng song

song”

HS suy nghĩ và trả lời

 Cả lớp tự dùng thước đo độ đo tất

cả các góc còn lại của hình 13/88 – rồi chỉ ra các cặp góc bằng nhau

Â3 = Â1 = B3 = B1 = 1350

Â2 = Â4 = B2 = B4 = 450

a/ - Các cặp góc so le trong là M3 và N4 ; M4

và N1 b/ - Các cặp góc đồng vị

là M1 và N4 ; M4 và N3 ;

M2 và N1 ; M3 và N2

2) Tính chất

(SGK tr 89)

?2 (treo bảng phụ 3)

Rút kinh nghiệm tiết dạy

………

A

B 1

2

3 4

4

3 2

1

Trang 11

Tuần: 3 Ngày Soạn: 26/8/2008

Tiết : 6 Ngày dạy: 4/9/2008

§3 CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I.MỤC TIÊU.

+ HS nhận biết và phân biệt được vị trí cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía

+ Hiểu được tính chất biết một cặp góc so le trong bằng nhau thì cặp góc so le trong còn lại bằng nhau, các cặp góc đồng vị bằng nhau, cặp góc trong cùng phía bù nhau

+ Tập cho HS biết cách suy luận

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

a Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm

b ĐDDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc

2 Học sinh: SGK, phấn màu, thước, êke

III TIẾN HÀNH.

1 Ổn định lớp.

2.Kiểm tra bài cũ.

+ Hãy xá định các cặp góc so

le trong, các capự góc đồng

vị.

3.Bài mới.

GV tập cho HS suy luận HS suy nghĩ và trả lời

 Cả lớp tự dùng thước đo độ đo tất

cả các góc còn lại của hình 13/88 – rồi chỉ ra các cặp góc bằng nhau

Â3 = Â1 = B3 = B1 = 1350

Â2 = Â4 = B2 = B4 = 450

Các cặp góc đồng vị :

Â1 = B1 = 1350

; Â3 = B3 = 1350

Â2 = B2 = 450

; Â4 = B4 = 450

Các cặp góc slt : Â1 = B3 = 1350

?2 (HS hoạt động theo nhóm)

2 nhóm tính sđ Â1 và B3 ;

2 nhóm tính sđ Â2 và B4 ;

2) Tính chất

(SGK tr 89)

?2 (treo bảng phụ 3)

c

A

B 1

2 3 4

4

3 2

1 a

3 4 4 3 2 1

B A

v t y x u z 1 2 3 4 4 3 2 1 a b

Lop7.net

Trang 12

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG

Bài tập 21 Hình 14 SGK

Bài tập 22 Hình 15 SGK

4.Dặn dò

- Học tính chất trang 89

- BTVN : BT23 (hướng

dẫn tại lớp theo hình

15/89), BT23 trang 89

(SGK)

- Đọc trước bài “Hai

đường thẳng song

song”

HS rút ra tính chất trang 89

HS: a Góc IPO và góc PORlaf một cặp góc so le trong

b góc OPI và TNO là một cặp góc đồng vị

c góc PIO và góc NTO là một cặp góc đồng vị

d góc OPR và PÔI là một cặp góc

so le trong

c

Â1 + B2 = 1800

B3 + Â4 = 1800

a/ Â1 và B3 ?

Â1 + Â4 = 1800

(2 góc kề bù)

Â1 = 1800 – 450 =1350

B3 + B2 = 1800

(2 góc kề bù)

B3 = 1800 – 450 = 1350 Vậy

Â1= B3 = 1350

b/ Â2 và B2 ?

Â2 = Â4 = 450

(2 góc đối đỉnh) Vậy Â2= B2 = 450

Bài tập 22 Hình 15 SGK

Rút kinh nghiệm tiết dạy

………

A

B 1

2

3 4

4

3 2

1

A

B 1

2

3 4

4

3 2

1

Trang 13

Tuần: 4 Ngày Soạn: 6/9/2008

Tiết : 7 Ngày dạy: 8/9/2008

§4 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

 Ôn lại khái niệm hai đường thẳng song song đã học ở lớp 6

 Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

 Sử dụng thành thạo êke vẽ thước thẳng để vẽ hai đường thẳng song song

II CHUẨN BỊ

1.Giáo viên:

a Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm

b ĐDDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc

2 Học sinh: SGK, phấn màu, thước, êke, thước đo góc

III TIẾN HÀNH

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

a) Vẽ đường thẳng m cắt hai

đường thẳng n và p tại hai điểm

M và N Hãy chỉ ra các cặp góc

so le trong, các cặp góc đồng

vị?

b) Nếu cho một trong những cặp

góc so le trong đó bằng nhau thì

xảy ra điều gì?

c) Nhắc lại kiến thức lớp 6:

 Hai đường thẳng phân biệt thì

có những vị trí như thế nào?

 Hai đường thẳng như thế nào

thì được gọi là hai đường thẳng

song song?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Nhận biết hai

đường thẳng song song

+ Yêu cầu HS quan sát và làm ?1

SGK/90

+ Cho hình vẽ hãy quan sát xem

đường thẳng a có song song với

đường thẳng b không?

?. Hình vẽ trên cho biết trước

điều gì?

?. Góc A 1 và góc B 1 là cặp góc

gì?

?. Từ hình vẽ trên cho ta kết luận

gì?

HS quan sát hình vẽ và trả lời ?1

HS rút ra tính chất

HS vẽ hình bên vào vở

1) Dấu hiệu hai đường thẳng song song

Tính chất: SGK/90

Đường thẳng a song song với đường thẳng b

Ký hiệu là: a  b

c cắt a tại A

c cắt b tại B  a  b

Â1 = B1

a

b c

A

B 1 1

a

b c

A

B 1

1

Lop7.net

Trang 14

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG

+ Yêu cầu HS làm ngay BT 24;

26 trang 91

Hoạt động 2: Vẽ hai đường thẳng

song song

2) GV hướng dẫn HS sử

dụng êke vàvẽ hình theo

SGK

4 Dặn dò:

 Học bài

 Làm BT 26; 27; 28

trang 91 SGK

Hai HS lên bảng vẽ hình

HS làm BT 25/91

2) Vẽ hai đường thẳng song song

Rút kinh nghiệm tiết dạy

………

Trang 15

Tuần: 4 Ngày Soạn: 6/9/208

Tiết : 8 Ngày dạy: 12/9/208

§ LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

 Ôn lại khái niệm hai đường thẳng song song đã học ở lớp 6

 Sử dụng thành thạo êke vẽ thước thẳng để vẽ hai đường thẳng song song

 Bước đầu tập suy luận

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

a Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm

b ĐDDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc

2 Học sinh: SGK, phấn màu, thước, êke

III TIẾN HÀNH

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Làm BT 26/91

Làm BT 27/91

BT 28/91

 Hướng dẫn:

 Vẽ đường thẳng xx’

 Vẽ điểm A nằn ngoài đường

thẳng xx’

 Vẽ đường thẳng yy’ qua A

vàsong song với xx’

BT 29/92

Ax // By vì Ax và By cắt AB

và có một cặp góc so le trong bằng nhau bằng 1200

BT 26/91

Vẽ cặp góc xAB và yBA có số đo đều bằng

1200 Hỏi hai đường thẳng Ax, By có song song với nhau không?

Vì sao?

BT 27/91 Cho tam giác ABC Hãy vẽ một đoạn thẳng

AD sao cho AD = BC

và đường thẳng AD // BC

1200

1200

A

B y

x

x’

y’

A x

y

A

D

Lop7.net

Trang 16

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG

4 Dặn dò:

 Học bài

 Làm BT 21; 22; 23

trang 77 SBT

 Xem trước bài: Tiên

đề Ơclit về đường

thẳng song song

xÔy = x’Ô’y

BT 28/91

Vẽ hai đương thẳng xx’, yy’ sao cho xx’ // yy’

BT 29/92 Cho góc nhọn xOy và một điểm O’ Hãy vẽ x’Ôy’ : O’x’// Ox; O’y’//Oy

Rút kinh nghiệm tiết dạy

………

O’

O

x’

x y’

y

Ngày đăng: 31/03/2021, 04:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w