1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn Hình học lớp 7 - Trường THCS thị trấn Càng Long

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 237,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG CỦA GV trong, góc đồng vị” đường c coøn goïi laø caùt tuyeán Cho cả lớp làm câu hỏi 1 Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh leân baûng veõ hình vaø vieát leân caùc caëp goùc so le tr[r]

Trang 1

CHƯƠNG I:

ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

BÀI 1: HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH

I/ MỤC TIÊU:

 Kiến thức cơ bản:

- Hiểu thế nào là hai góc đối đỉnh

- Nêu được tính chất: Hai góc đối đỉnh thùi bằng nhau

 Kỷ năng cơ bản:

- Vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước

- Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình

 Tư duy: Bước đầu tập suy luậ

II/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, tranh vẽ

Học sinh : SGK, Thước thẳng, thước đo góc

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Giáo viên: treo tranh vẽ và giới thiệu bài mới

* Hoạt động 1(5’)

Tiếp cận khái niệm góc đối

đỉnh

a) Giáo viên cho học sinh

quan sát hình vẽ 2 góc đối

đỉnh, 2 góc không đối đỉnh

b) Giáo viên:Thế nào là 2 góc

đối đỉnh ?

Cho học sinh quan sát H.1

Ta có Ô1 và Ô2 là 2 góc đđ

- Cạnh ox là tia đối của cạnh

nào?

- Tương tự ox’?

Cho học sinh giải câu hỏi 1

Học sinh hình vẽ hai góc đối đỉnh, hai góc không đối đỉnh

Học sinh quan sát H.1

- ox có tia đối oy

- ox’ có tia đối oy’

Mỗi cạnh là tia đối của 1 cạnh Đỉnh Ô1 đối đỉnh Ô3

1/ Thế nào là hai góc đối đỉnh

Đ/n: Hai góc đối đỉnh là 2 gócmà mỗi cạnh của góc này là tia đối của 1 Cạnh của góc

Tuần: 1

Tiết:1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 2

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG

* Hoạt động 2(10’)

Thể hiện khái niệm

a) Vẽ góc đối đỉnh của 1 góc

cho trước

Giải câu hỏi 2

b) Hãy vẽ 2 đường thẳng

Cắt nhau rồi đặt tên cho cặp

góc đối đỉnh được hình thành

* Hoạt động 3 ()

Phát hiện tính chất:

a) Em hãy ước lượng bằng

mắt về số đo của hai góc đối

đỉnh

b) Giáo viên yêu cầu học

sinh dùng thước đo góc kiểm

tra lại

Giải câu hỏi 3

c) Cho học sinh vẽ 2 đường

thẳng cắt nhau trên giấy

Gấp giấy sao cho 1 góc

trùng với góc đối đỉnh của

d) Đưa ra nhận xét về số đo

của hai góc đối đỉnh sau khi

thực nghiệm, quan sát và đo

đạc

Giáo viên yêu cầu học sinh

xem H.1, không đo có thể

suy được Ô1 = Ô3?

Ô1 vàÔ2?

Tổg số đo của hai góc không

bù nhau như thế nào? Mà Ô2

và Ô3 cungx như thế nào?

Học sinh vẽ hình vào tập và nêu định nghĩa

Học sinh giải câu hỏi 2 Học sinh vẽ hình theo yêu cầu giáo viên

1 học sinh vẽ lên bảng

Học sinh ước lượng được có thể chúng bằng nhau

Ô1 = Ô3; Ô4 = Ô5

Học sinh đo góc đưa ra nhận xét

Học sinh gải câu hỏi 3

Học sinh thực hành gấp giấy theo hướng dẫn của giáo viên

Học sinh nêu nhận xét : Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

Ô1 vàÔ2 là 2 góc k.bù

Ô1+Ô2 = 1800 (1)

Ô2+Ô3 = 1800 (2)

Ô1+Ô2 = Ô2+Ô3

=> Ô1 = Ô3

kia

Ta có: 2 cặp góc đối đỉnh là Ô1 và Ô3 ;

Ô2 và Ô4

2 Tính chất của hai góc

đối đỉnh:

* Tính chất: Hai góc đối

đỉnh thì bằng nhau

Ta có: Ô1 = Ô3

Ô2 = Ô4

Trang 3

HOẠT ĐỘNG GIÁOVIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG

=> hãy so sánh (1) và (3)

* Hoạt động 4 (16’)

GV treo bảng phụ ghi đề

bài tập 1 cho học sinh đọc

đề, suy nghỉ – giải

Giáo viên gọi học sinh

khác nhận xét

Giáo viên gọi học sinh đọc

tiếp đề bài tập 3 yêu cầu

học sinh vẽ hình ra giấy

nháp trước để giáo viên

kiểm tra

Giáo viên nhận xét

Giáo viên gọi học sinh đọc

đề bài tập 4 và 1 học sinh

lên bảng vẽ hình

Góc đối đỉnh :

Luyện tập 1/82: HS đọc đề và lên bảng điền vào chỗ trống

a) … x’oy’ … Tia đối b) … 2 góc đđ … ox’;

Cạnh oy là tia đối của cạnh oy’

3/82 HS vẽ hình và nêu tên các cặp góc đối đỉnh

Hai cặp góc đối đỉnh là:

4/82 Học sinh đọ đề BT4 – vẽ hình

->Góc đối đỉnh

* Hướng dẫn học ở nhà (2’)

- Học định nghĩa, tính chất

- Giải bài tập 2/82

- Giải bài tập tương tự SKG

Trang 4

I/ MỤC TIÊU:

* Hoạt động 1 (10’):

- Rèn kỹ năng vẽ góc

- Luyện tập cho học sinh nhận biết các góc đối đỉnh trong hình

- Vẽ, tính số đo góc

II/ CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, tranh vẽ

- Học sinh : SGK, Thước thẳng, thước đo góc

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

* Hoạt động 1 (10’)

Học sinh 1: Định nghĩa 2 góc đối đỉnh, vẽ góc xoy =300 và vẽ góc đối đỉnh xoy Học sinh 2: Tính chất của 2 góc đối đỉnh Cho = 700 vẽ góc đối đỉnh với Số đo của góc này bằng bao nhiêu?

* Hoạt động 2 (33’) Luyệ tập:

Giáo viên gọi học sinh đọc đề BT5 vẽ

hình?

Giáo viên kiểm tra hình vẽ

Tính số đo góc ABC’ =?

là 2 góc như thế nào?

Giáo viên gọi học sinh nêu tính chất của

2 góc đối đỉnh ->số đo

=? Vi sao?

Giáo viên có thể hướng dẫn thêm

5/82 học sinh đọc đề – vẽ hình

-> Đây là 2 góc kề bù.

b) kề bù

nên = 1800 – 560 =1240

c) học sinh vẽ tiếp hình cho câu c) -> Tính số đo

vì và là 2 góc đối đỉnh nên

Tuần: 1

Tiết: 2

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

= 124 0 nên = 560

Giáo viên gọi học sinh đọc đề vẽ hình

7/82

Hãy viết tên các cặp góc bằng nhau

Gọi học sinh đọc tiếp BT8

Lưu ý: có chung đỉnh nhưng không đối

đinh (Có thể C1 vẽ hình thôi cũng được)

Giáo viên có thể minh hoạ thêm hình

khác

Giáo viên gọi học sinh đọc đề – vẽ hình

Kể tên cặp góc vuông không đôi đỉnh?

Giáo viên chốt lại

Cho học sinh làm bài 10/82

Thực hành gấp giấy

Giáo viên kiểm tra lại bài thực hành cho

học sinh -> gấp như thế nào để chứng tỏ 2

góc đối đỉnh thì bằng nhau

= 560

7/82 học sinh đọc đề và vẽ hình

Học sinh nêu các cặp góc bằng nhau:

;

;

;

8/83: Học sinh đọc đề bài tập 8 Học sinh vẽ hình

9/83: Học sinh đọc đề và vẽ hình

là cặp góc vuông không đối đỉnh

(Học sinh hoặc 10/83: Học sinh gấp giấy phải gấp sao cho tia màu đỏ trùng tia màu xanh

* Hướng dẫn học ở nhà: (2’)

- Xem lại bài tập đã giải trong tiết luyện tập

Trang 6

- Làm bài tập 6 trang 83 (giáo viên hướng dẫn).

- Đọc bài tiếp theo, chuẩn bị 1 tờ giấy mỏng để thực hành

BÀI 2:

HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I/ MỤC TIÊU:

 Kiến thức cơ bản:

- Học sinh hiểu được thế nào là 2 đường thẳng vuông góc với nhau

- Công nhận tính chất: có duy nhất một đường thẳng d đi qua A và b vuông góc với a

- Hiểu thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng

 Kỉ năng cơ bản:

Vẽ hình và sử dụng Eâke, thước thẳng

 Tư duy: Bước đầu tập suy luận

II/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: êke, thước thẳng, giấy rời

Học sinh : êke, thước thẳng

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Hoạt động 1: Tiếp cận

khái niệm đường thẳng

vuông góc

a/ Giáo viên cho học sinh

thực hành gấp giấy theo câu

hỏi 1

b/ Cho học sinh quan sát

hình vẽ

c/ Cho học sinh đọc câu hỏi

2

Học sinh đọc câu hỏi 1 à làm thực hành theo câu hỏi 1

Học sinh quan sát hình vẽ

Học sinh đọc câu hỏi 2

1 Thế nào là hai đường thẳng vuông góc:

* Định nghĩa: Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau và

Tuần: 2

Tiết:3

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 7

-> Tập suy luận.

Tại sao khi 2 đường thẳng

cắt nhau và trong các

Tập suy luận

Ta có: Ô1 =900 (gt) trong các góc tạo thành có 1 góc vuông được gọi là hai

đường thẳng vuông góc góc tạo thành có 1 góc

vuông thì các góc còn lại

đều vuông ?

Giáo viên hướng dẫn

d/ Thế nào là 2 đường

thẳng vuông góc?

* Hoạt động 2:

Giáo viên cho học sinh giải

câu hỏi 3 và câu hỏi 4

Giáo viên cho học sinh xem

thêm 1 số cách vẽ minh hoạ

H.5, H.6

* Hoạt động 3:Luyện tập sử

dụng ngôn ngữ (SGK)

* Hoạt động 4:

a) Quan sát H.7 SGK

- Đường trung trực của đoạn

thẳng là gì?

b) Cho CD= 3cm vẽ đường

Ô1 kề bù Ô2

=> OÂ2 =1800 –Ô1 = 900

Ô3 = Ô1 (đđ)

ÔÂ4 = Ô2 (đđ) = 900

Học sinh có thể trả lời:

-> là 2 đường thẳng cắt nhau và tạo thành 4 góc vuông (hoặc theo định nghĩa)

Học sinh giải câu hỏi 3 và câu hỏi 4

a a 

Học sinh đọc tính chất SGK

Học sinh quan sát H.7 và trả lời theo suy nghĩ của mình qua quan sát được về trung trực -> định nghĩa

Học sinh vẽ CD=3cm và vẽ trung trực

Ký hiệu: xx’ yy’.

2 Vẽ hai đường thẳng vuông góc:

Tính chất: Có một và chỉ một đường thẳng a’ đi qua o và vuông góc với đường thẳng a cho trước

3 Đường trung trực của đoạn thẳng:

Trang 8

trung trực d của CD

Cho học sinh thực hành gấp

giấy

* Hoạt động 5:

Giáo viên chuẩn bị đề bài

tập 11; 12 trang 86 trong

bảng phụ

11) Giáo viên gọi học sinh

lên bảng điền vào

12) Gọi học sinh chọn câu

đúng sai và vẽ hình

Giáo viên cho học sinh đọc

đề và tiến hành gấp giấy

Học sinh thực hành gấp giấy Luyện tập:

11/12 Học sinh đọc đề – giải

a) … Cắt nhau và trong các góc tạo thành có 1 góc vuông

b) a a’

c) có một và chỉ một ……

Học sinh đứng tại chỗ trả lời

1 học sinh lên bảng vẽ hình a) Đúng b) Sai

13/12 Học sinh gấp giấy gấp cho A B khi đó nếp 

gấp trùng trung trực

* Định nhĩa: Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó dược gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy

* Hướng dẫn học ở nhà:

- Đọc định nghĩa, tính chất

- Làm bài tập 14 trang 86; bài tập sách bài tập

- Hướng dẫn bài tập luyện tập về xem trước

Trang 9

LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU:

- Học sinh biết vẽ đường thẳng được đi qua một điểm cho trướcc và vuông góc với một đường thẳng cho trước

- Sử dụng tốt êke, thước thẳng

- Biết vẽ trung trực của một đoạn thẳng

II/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: êke, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ ghi đề bài tập

Học sinh : êke, thước thẳng, thước đo góc, giả bài tập về nhà

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Học sinh 1: giải bài tập 14/86

Học sinh 2: Thế nào là hai đường thẳng vuông góc, vẽ hai đường thẳng m và n vuông góc với nhau, ký hiệu m n.

* Hoạt động 2: luyện tập

Gọi học sinh đọc đề bài tập 15/86 -> thực

hành

Em rút ra kết luận gì?

Giáo viên : chốt lại

Giáo viên gọi học sinh đọc đề

Cho học sinh vẽ hình ra giấy Gọi 1 học

sinh lên bảng vẽ hình

Kiểm tra hình vẽ -> nhận xét

Học sinh đọc đề giải bài tập 16; 17/87

15/86: Học sinh đọc đề -> thực hành gấp

giấy H.8 Học sinh đưa ra kết luận zt xy tại o có 4 

góc vuông:

18/87: Học sinh vẽ hình 18/87

16/87 và 17/87 Học sinh kiểm tra được 17/87 H.10 b; c vuông a)không vuông

b)Học sinh dùng êke vẽ hình theo hướng dẫn, dùng êkr kiểm tra 2 đường

Tuần: 2

Tiết: 4

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Cho học sinh giải bài tập 19/87

Giáo viên chỉ cần cho học sinh ghi 1 trình

tự

Giáo viên gọi học sinh đọc dề bài tập 20

Lưu ý học sinh xác định chính xác trung

điểm của đoạn thẳng khi vẽ trung trực

thẳng có vuông góc 19/87: Học sinh quan sát và vẽ lại H.11 nêu trình tự vẽ ( có thể nêu theo trình tự khác nhau)

* Trình tự 1:

- Vẽ d1 trùng y’

- Vẽ d2 cắt d1 tại o và tạo với d1 góc 600

- Vẽ A tuỳ ý nằm trong d1Od2

- Vẽ AB d1 tại B

- Vẽ BC d2 tại C.

* Trình tự 2:

- Vẽ d1 d2 cắt nhau tại O tạo thành góc

600

- Lấy B tuỳ ý nằm trên Od1

- Vẽ BC Od 2, C Od2

- Vẽ BA Od 1, A trong góc d1Od2 20/87: Luyện tập

Học sinh đọc đề bài tập 20/87 – vẽ hình

* Hướng dẫn học ở nhà:

- Xem bài tập giải ở lớp

- Làm bài tập sách bài tập

- Xem bài học 3

Trang 11

BÀI 3:

GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG

CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG

I/ MỤC TIÊU:

* Kiến thức cơ bản:

- Học sinh hiểu được tính chất: cho 2 đường thẳng và một cát tuyế nếu có 1 cặp góc so le trong bằng nhau thì :

 Cặp góc so le trong còn lẹi bằng nhau

 Hai góc đồng vị bằng

 Hai góc trong cùng phía bù nhau

* Kỷ năng cơ bản:

Nhận biết cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía

* Tư duy; Bước đầu tập suy luận

II/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên : Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ …

Học sinh : Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

* Hoạt động 1: (kiểm tra bài cũ): Giáo viên kiểm tra phần bài tập tiết luyện tập

* Bài mới:

* Hoạt động 2: (18’)

Giáo viên gọi 1 học sinh lên

bảng và yêu cầu (lớp vẽ ra

giấy)

- Vẽ hai đường thẳng phân

biệt a và b

- Vẽ đường thẳng c cắt a và

b lần lượt tại A và B Hãy

cho biết có bao nhiêu góc

đối đỉnh B

Giáo viên giới thiệu hai cặp

góc so le trong và 4 cặp góc

đồng vị

Giáo viên giải thích cho học

sinh rõ hơn về các

thuật ngữ “góc so le

Học sinh vẽ hình và làm theo các yêu cầu của giáo viên

Học sinh: có 4 góc đối đỉnh

A, 4 góc đối đỉnh B

Học sinh vẽ hình vào tập ->

ghi bài

1 Góc so le trong, góc đồng vị:

* 2 Cặp góc so le trong : + và

+ và

* 4 cặp góc đồng vị:

+ và + và

Tuần: 3

Tiết: 5

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 12

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

trong, góc đồng vị” đường c

còn gọi là cát tuyến

Cho cả lớp làm câu hỏi 1

Sau đó giáo viên gọi 1 học

sinh lên bảng vẽ hình và

viết lên các cặp góc so le

trong, các cặp góc đồng vị

Giáo viên đưa bảng phụ bài

tập 21/29 yêu cầu học sinh

điền vào chỗ trống

* Hoạt động 3: (15’)

Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát H.13 Gọi 1 học

sinh đọc H.13

Giáo viên cho cả lớp hoạt

động nhóm theo câu hỏi 2

Yêu cầu làm bài phải có

tóm tắt dưới dạng cho và

tìm có hình vẽ, kí hiệu đầy

đủ

1 học sinh lên bảng

a) Hai cặp góc so le trong và ; và

b) 4 cặp góc đồng vị và

và ; và ; và

Học sinh điền vào bảng Phụ

a) …….so le trong b) …… đồng vị c) …… đồng vị d) … cặp góc so le trong

Học sinh nêu: có 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng tại

A và B; có

+ và + và

2 Tính chất:

Trang 13

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

Giáo viên: Nếu đường

thẳng c cắt 2 đường thẳng a

và b vaa trong các góc so le

trong tạo thành có một cặp

góc so le trong

c a =  A  Cho c b =  B

b) = ? so sánh và

c) Viết tên cặp góc đồng vị với số đo

Giải:

a) Có và là hai góc kề bù

=> = 1800 – (T/c2 góc kề bù)

Nên: =1800 – 450 = 1350

Tương tự: = 1800 - 450 = 1350

(T/c hai góc kề bù)

=> =1800-450=1350

=> = = 1350

b) = = 450(đ đ)

=> = = 450

c) 3 cặp góc đồng vị còn lại:

+ = =1350

+ = =1350

Học sinh :

- Cặp góc so le trong còn lại bằng nhau

- Hai góc đồng vị bằng nhau

=> Tính chất

* Tính chất: SGK

Trang 14

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

bằng nhau thì cặp góc so

le trong còn lại và cặp góc

đồng vị như thế nào? Suy ra

tính chất

* Hoạt động 4 (10’)

Giáo viên gọi học sinh độc

đề bài tập 15 giáo viên treo

bảng phụ vẽ H.15

Giáo viên giới thiệu cặp

góc trong cùng phía và

và giải thích

Hãy tìm cặp góc trong cùng

phía còn lại?

Em có nhận xét gì về tổng

hai góc trong cùng phía ở

trên?

- Nếu 1 đường thẳng cắt 2

đường thẳng và trong các

góc tạo thành có 1 cặp góc

so le trong bằng nhau thì

tổng 2 góc trong cùng phía

bằng bao nhiêu?

* Kết hợp giữa hai tính chất

đã học và nhận xét trên,

hãy phát biểu tổng hợp lại

Luyện tập:Học sinh lên

bảng điền tiếp số đo ứng với các góc còn lại

Học sinh:

cặp góc và Nhận xét: + = 1800

+ = 1800

Học sinh nêu được: Tổng 2 góc trong cùng phía bằng

1800

* Nếu 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng

- Hai góc so le trong còn lại bằng nhau

- Hai góc đồng vị bằng nhau

- Hai góc trong cùng phía bù nhau

* Hướng dẫn học ở nhà: (2’)

- Học bài

- làm bài tập 23/89

- Bài tập 16, 17, 18 sách bài tập

- Đọc trước bài 2 đường thẳng song song

- Ôn lại định nghĩa hai đường thẳng song song và các vị trí của 2 đường thẳng lớp 6

Trang 15

BÀI 4 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I/ MỤC TIÊU:

- Ôn lại thế nào là 2 đường thẳng song song (L6)

- Công nhận dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song

Kỉ năng:

+ Biết vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng ấy

+ Biết sử dung êke và thước thẳng hoặc dùng êke để vẽ 2 đường thẳng song song

II/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên- Học sinh : Sách giáo khoa, thước kẻ, êke, bảng phụ

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

* Hoạt động 1: (Kiểm tra bài cũ)(7’)

Học sinh 1: Nêu tính chất các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng theo hình vẽ

Hãy điền vào hình số đo các góc còn lại

Giáo viên đặt vấn đề vào

bài

* Hoạt động 2 (5’)

Giáo viên cho học sinh

nhắc lại kiến thức lớp 6

Giáo viên: Cho hai đường

thẳng a và đường thẳng b

muốn biết đường thẳng a

và đường thẳng b có song

song không ta làm như

Học sinh nhắc lại kiến thức lớp 6

Học sinh :

- Ước lượng bằng mắt

- Døùng thước kéo dài mãi hai đường thẳng chúng không cắt nhau thì

1/ Nhắc lại kiến thức lớp 6

* Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung

* Hai đường thẳng phân biệt thì hoăc cắt nhau hoặc song song

Tuần: 3

Tiết: 6

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Ngày đăng: 31/03/2021, 04:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w