1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn Hình học lớp 7 - Tuần 30, 31

19 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 168,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giaùo vieân: goïi hoïc sinh nhaän xeùt vaø cho ñieåm 3/ Bài mới: * Hoạt động 1: Giáo viên: gọi học sinh đọc yêu cầu baøi taäp 39 SGK.. Giaùo vieân: goïi 2 hoïc sinh leân baûng giaûi..[r]

Trang 1

Tuần: 31

Tiết: 59

Ngày soạn:

Ngày dạy:

LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU:

- Học sinh nắm được định lý về tính chất ba đường phân giác của tam giác Tính chất phân giác 1 góc tam giác cân, tam giác đều

- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, phân tích và chứng minh bài toán

II/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Bảng phụ, thước, compa

Học sinh:dụng cụ

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 2/ Ổn định lớp Kiểm tra miệng

Giáo viên: nêu câu hỏi

Học sinh 1: Phát biểu tinh chất của

đường phân giác của tam giác cân

+ Trong 1 tam giác ta có thể dựng

được ba đường phân giác?

Học sinh 2: Phát biểu định lý

+ ABC có BE và CF là 2 đường

phân giác cắt nhau tại M M có cách

đều 2 cạnh tam giác ?

Giáo viên: gọi học sinh nhận xét và

cho điểm

3/ Bài mới:

* Hoạt động 1:

Giáo viên: gọi học sinh đọc yêu cầu

bài tập 39 SGK

Giáo viên: gọi 2 học sinh lên bảng

giải

Học sinh: trả lời

Học sinh: trả lời

Luyện tập - củng cố

39/73:

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Giáo viên: Gọi học sinh đọc yêu cầu

bài tập 40

Giáo viên: gọi học sinh vẽ hình

Giáo viên: Hướng dẫn học sinh

GT ABC có AB=AC

AD là phân giác Â1= Â2

KL a) ABD =ACD b) So sánh ADBCDCBA

Chứng minh:

a) Xét ABD và ACD có AB=AC

Â1 = Â2

AD cạnh chung

=>ABD =ACD (c-g-c) b) Xét BDC có

BD=CD (ABD=ACD)

=> BDC cân Nên DBCA = DCBA (tính chất tam giác cân)

D không cách đều 3 cạnh của tam giác

vì D nằm trên tia phân giác  mà không nằm trên tia phân giác và BC

40/73:

ABC cân nên AM là đường trung tuyến tam giác và cũng là đường phân giác của tam giác (tính chất tam giác cân)

Mà G là trọng tâm tam giác nên G

AM Mà I là giao điểm của 3 đường phân giác nên I AM

=> A,I,G thẳng hàng vì cùng AM.

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Giáo viên: Gọi học sinh đọc yêu cầu

bài tập 42

Giáo viên: Hướng dẫn học sinh chứng

minh định lý

Giáo viên: cho học sinh đứng tại chỗ

trình bày

Giáo viên: viết bài lên bảng học sinh

khác theo dõi

Giáo viên: có thể hướng dẫn học sinh

cách chứng minh khác

42/73:

GT ABC

Â1=Â2

BD=DC

KL ABC cân

Xét ADB và A'DC có = (đđ)

A

1

D DA2

BD=DC (gt) AD=A'D

=>ADB =A'DC (c-g-c)

=> Â1=Â' ( 2 góc tương ứng) Và AB=A'C (cạnh tương ứng) (1) Xét ACA' có

Â' = Â2 (=Â1)

=> ACA' cân

=> AC = A'C (2) Từ (1) và (2) =>AB=AC =>ABC cân

* Hướng dẫn học ở nhà:

- Học sinh xem lại bài tập đã giải

- Làm bài tập 41, 43 SGK

- Chuẩn bị bài tiếp theo

Trang 4

BÀI HỌC KINH NGHIỆM

Tuần: 31

Tiết:60

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 7 TÍNH CHẤT ĐƯỜNG TRỰC TRỰC CỦA MỘT ĐOẠN THẲNG

I/ MỤC TIÊU:

-Học sinh hiểu và chứng minh được hai định lý đặc trưng của một đoạn

thẳng

- Học sinh rèn kĩ năng vẽ hình, xác định trung điểm của đoạn thẳng bằng thước kẻ, compa

II/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: bảng phụ, thước, compa

Học sinh:Dụng cụ

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

- Ổn định lớp

- Bài mới:

* Hoạt động 1:

Giáo viên: cho học sinh

tiến hành thực hành

SGK

Huỳnh: Qua thực hành ta

rút ra được gì khi M

thuộc đường trung trực

thì MA như thế nào MB?

Giáo viên: rút ra được

gì?

Giáo viên: cho học sinh

Học sinh: thực hiện

Học sinh: MA=MB Học sinh:

1 Định lý về tinh chất các điểm thuộc đường trung trực:

a) Thực hành:

SGK

b) Định lý 1: (định lý thuận)

Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai nút của đoạn thẳng đó

Trang 5

nhắc lại.

Giáo viên: Cho học sinh

tự chọn

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

Giáo viên: hướng dẫn

sang phần 2

* Hoạt động 2:

Giáo viên:hướng dẫn học

sinh phát biểu ngược lại

đối với định lý thuận

Giáo viên: vẽ hình và

gọi học sinh đọc yêu cầu

câu hỏi 1?

Giáo viên: gọi học sinh

ghi GT-KL

Giáo viên: hướng dẫn

học sinh cách chứng

minh

a) M AB

b) M AB

Huỳnh: M AB ta chứng 

minh được gì?

Giáo viên: hướng dẫn

cách chứng minh khác

Giáo viên: cho học sinh

nhắc lại định lý thụân và

Học sinh:

Học sinh:

GT Đoạn thẳng AB MA=MB

KL M đường trung 

trực của đoạn thẳng AB

Học sinh:

Học sinh:

2 Định lý đảo:

Định lý 2:

Điểm cách đều hai mút của một đoạn thẳng thì nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng đó

Chứng minh:

M AB ta có MA =MB 

nên M là trung điểm của AB

=> M đường trung trực 

của đoạn AB

+ M AB Từ M hạ MI 

AB

=>MAI=MBI (c-c-c)

=> IA=IB

=> MI là trung trực của đoạn thẳng AB.

Trang 6

định lý đảo ta rút ra được

nhận xét gì?

Giáo viên: cho học sinh

nhắc lại

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

* Hoạt động 3:

Giáo viên: cho học sinh

quan sát và vẽ hình

Giáo viên: cho học sinh

rút ra chú ý

* Hoạt động 4:

Giáo viên: gọi học sinh

đọc yêu cầu bài tập 44

Giáo viên: gọi học sinh

vẽ hình

Giáo viên: gọi học sinh

trả lời

Giáo viên: gọi học sinh

đọc yêu cầu 45

Giáo viên: hướng dẫn

học sinh về nhà làm

Học sinh

SGK

* Chú ý: SGK

44/76:

Điểm nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng sẽ cách đều 2 mút của đoạn thẳng đó

=> MA=MB = 5cm

* Hướng dẫn về nhà:

- học sinh học bài và xem bài tập đã giải

- Làm bài tập 45, 46

- Chuẩn bị phần luyện tập

BÀI HỌC KINH NGHIỆM

Trang 7

Tuần: 32

Tiết: 61

Ngày soạn:

Ngày dạy:

LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU:

- Học sinh nắm vững kiến thức, hiểu được tính chất của ba đường phân giáCủng cố, vận dụng giải bài tập

II/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Bảng phụ, thước

Học sinh:dụng cụ học tập

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Ổn định lớp

Kiểm tra miệng:

Giáo viên: nêu câu hỏi

Học sinh 1: Phát biểu định lý 1 và định

lý 2

Học sinh 2: sửa bài tập 47-76

Giáo viên: gọi học sinh nhận xét và

cho điểm

* Hoạt động 1:

Giáo viên: gọi học sinh đọc yêu cầu

bài tập 48

Giáo viên: hướng dẫn học sinh vẽ

hình

LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ

48/77:

Học sinh: điểm đối xứng qua một

Trang 8

Giáo viên: hướng dẫn học sinh phân

tích

H:Mđối xứng với L ta cógì?

đường thẳng

Ta có: xy ML tại x

=> MK=LK

=> xy là đường trung trực của đoạnML

Mà I nằm trên đường trung trực xy của HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Giáo viên: gọi học sinh đọc yêu cầu

bài tập 49

Giáo viên: hướng dẫn học sinh dựa

vào bài tập 48

đoạn thẳng ML nên IL=IM

=>IM+IM =IL+IM>LN + Khi I P nên

IM+IN=PM+PN =PL+PN=LN

49/77:

A' đối xứng A nên điểm C là giao điểm của bờ sông và đoạn thẳng BA'

* Hướng dẫn về nhà:

- Xem lại bài tập đã giải

- Xem trước bài

BÀI HỌC KINH NGHIỆM

Trang 9

BÀI 8 TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC.

I/ MỤC TIÊU:

- Học sinh nắm được khái nịêm về đường trung trực của tam giác và bnói

rõ mỗi tam giác coa ba đường trung trực

- Học sinh biết cách sử dụng thước kẻ và compa vẽ đường trung trực của tam giác

II/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên:Thước, compa

Học sinh:Dụng cụ học tập

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

-Ổn định lớp

- Bài mới

* Hoạt động 1:

Giáo viên: vẽ ABC và

đường trung trực của

cạnh BC

Giáo viên: giới thiệu

đường trung trực của

cạnh BC cũng là đường

trung trực của tam giác

H: vậy trong 1 tam giác

có thể kẻ được bao nhiêu

đường trung trực?

Học sinh:quan sát

Học sinh:Mỗi tam giác kẻ được ba đường trung

1 Đường trung trực cả tam giác:

Trong 1 tam giác bất kỳ đường trung trực của

Tuần: 32

Tiết: 62

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 10

H: ở 1 bất kỳ đường

trung trực có nhất thiết

đia qua điểm đối diện

không?

H: Đối với TH thì đường

trung trực sẽ đi qua đỉnh?

trực

Học sinh: không Học sinh: tam giác cân

1cạnh không nhất thiêùt

đi qua đỉnh đối diện với cạnh ấy

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

Giáo viên: trong 1 tam

giác cân ta thấy đường

trung trực còn là đường

gì nữa?

Giáo viên: cho học sinh

nhắc lại

Giáo viên: gọi học sinh

đọc yêu cầu câu hỏi 1?

* Hoạt động 2:

Giáo viên: gọic học sinh

đọc yêu cầu câu hỏi 2?

Giáo viên: qua câu hỏi 1

khi dựng ba đường trung

trực của tam giác ta thấy

ba đường ấy như thế

nào?

Giáo viên: gọi học sinh

đọc định lý

Giáo viên: hướng dẫn

học sinh đi chứng minh

định lý đó

Học sinh:

Câu hỏi 1

Học sinh tự giải

Câu hỏi 2

Học sinh:Cùng đi qua 1 điểm

Học sinh: chứng minh

Trong 1 tam giác cân, đường trung trực của cạnh đáy đồng thời là đường trung tuyến tương ứng với cạnh này

2/ Tính chất ba đường trung trực của tam giác:

Định lý:

Ba đường trung trực của một tam giác cùng đi qua

1 điểm Điểm này cách đều ba cạnh của tam giác đó

Trang 11

Giáo viên: cho học sinh

quan sát và nhận xét

Giáo viên: qua bài học

này rút ra được chú ý gì? Học sinh: đọc phần chú ý * Chú ý: SGK

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

* Hoạt động 3:

Giáo viên: gọi học sinh

đọc yêu cầu bài 52

Giáo viên: gọi học sinh

vẽ hình và ghi GT-KL

Giáo viên:hướng dẫn học

sinh chứng minh

H: muốn chứng minh

ABC cân ta cần chứng

minh điều kiện gì?

Giáo viên: gọi học sinh

chứng minh

Giáo viên: gọi học sinh

nhận xét

52/79:

ABC

GT AM BC

MB=MC

KL ABC cân

Luyện tập- củng cố

Chứng minh:

Xét ABM và ACM Có:

BM=CM (gt) =

A

AMB AAMC

AM cạnh chung

=>ABM=ACM(c-g-c)

=>AB=AC Vậy ABC cân

* Hướng dẫn học ở nhà:

- Học sinh về học bài, xem lại bài tập đã giải

- Học sinh làm bài tập 53, 54 SGK-80

- Học sinh chuẩn bị phần bài tập

BÀI HỌC KINH NGHIỆM

Trang 12

LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU:

- Học sinh nắm vững các định lý về tính chất đường trung trực của đoạn thẳng

- Học sinh vận dụng các định lý đó để giải bài tập

- Học sinh rèn luyện kĩ năng vẽ hình

II/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Thước, êke

Học sinh:Dụng cụ

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

* Ổn định lớp

* Kiểm tra miệng

Giáo viên: nêu câu hỉ

Học sinh 1: phát biểu định lý Vẽ

ABC dựng đường trung trực so với

cạnh BC

Giáo viên: gọi học sinh nhận xét và

cho điểm

* Bài mới:

* Hoạt động 1:

Giáo viên: gọi học sinh đọc yêu cầu

bài tập 55

H: Bài toán yêu cầu ta điều gì?

Luyện tập - Củng cố

55/80:

Tuần: 32

Tiết: 63

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 13

Giáo viên: vẽ hình 51.

Giáo viên:yêu cầu học sinh viết

GT-Kl

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Giáo viên: gọi học sinh nhận xét

Giáo viên: hướng dẫn học sinh quan

sát phần gợi ý SGK

Giáo viên: muốn tính ABDC ta làm như

thế nào?

H: góc có số đo =1800 là góc gì? Từ đó

rút ra được gì ở 3 điểm đó?

Giáo viên: gọi học sinh đọc yêu cầu

bài tập 56

Giáo viên: từ bài tập 55 ta rút ra được:

"điểm cách đều 3 đỉnh của 1 tam giác

vuông là trung điểm của cạnh huyền

của tam giác đó"

Giáo viên: vẽ hình

Giáo viên:ABC đường trung trực

GT AB AC

ID là trung trực của AB

KD là trung trực của AC

KL B, D, C thẳng hàng

D thuộc trung trực của AD

=> DA=DB

=>ABD cân => =B A1

A1BD có ABDA=1800 -( + )B A1

=1800 -2Â1

ADC cân =>Â2 =C

ADC có AADC =1800-( A )

2

C A

= 1800 -2Â2

A

BDC BDAA AADC

=1800 - Â1 +1800 -Â2

= 3600-2(Â1+Â2) =3600 -2.900

=3600 -1800=1800

Vậy B, D, C thẳng hàng

56/80:

Trang 14

của đoạn AB và Ac cắt nhau tại trung

điểm của đoạn BC

Giáo viên:Ta thấy tâm của đường tròn

ngoại tiếp ABC cũng là trung điểm

của cạnh huyền?

* Hướng dẫn học ở nhà:

- Học sinh xem lại bài tập đã giải

- Chuẩn bị bài tiếp theo

Tuần: 33

Tiết: 64

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 9 TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG CAO CỦA TAM GIÁC.

I/ MỤC TIÊU:

- Học sinh nắm được khái niệm về đường cao của tam giác avf mỗi tam giác có ba đường cao

- Học sinh rèn luyện kĩ năng vẽ hình

- Học sinh vận dụng các khái niệm đó để giải bài tập

II/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên:êke, thước

Học sinh:dụng cụ học tập

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

* Ổn định lớp

* Bài mới:

* Hoạt động 1:

Giáo viên: hướng dẫn

học sinh cách dựng

đường cao

Giáo viên:ABC dựng

AI BC.

Giáo viên:Ai gọi là

đường vuông góc (đường

cao) của ABC

Học sinh: quan sát

1 Đường cao của tam giác:

Trang 15

H: Trong ABC có thể

dựng bao nhiêu đường

cao?

* Hoạt động 2:

Giáo viên: gọi học sinh

đọc yêu cầu câu hỏi 1?

Giáo viên: vẽ ABC

sau đó gọi 1 học sinh vẽ

3

Học sinh:

Học sinh

Mỗi tam giác dựng được

ba đường cao

2 Tính chất ba đường cao của tam giác:

đường cao của tam giác

Giáo viên: gọi học sinh

trả lời

Giáo viên: gọi học sinh

nhắc lại

* Hoạt động 3:

Giáo viên: trong tam

giác cân ta rút ra được

gì?

Giáo viên: gọi học sinh

vẽ ABC cân

Giáo viên: gọi học sinh

dựng đường trung trực

của cạnh đáy BC

Giáo viên: dựa vào tính

chất trên ta rút ra được

nhận xét gì?

Giáo viên: giới thiệu

ABC đều

Giáo viên: cho học sinh

quan sát hình vẽ và rút

ra được tính chất gì?

Học sinh:

Học sinh:

Học sinh;

Học sinh:

* Định lý:

Ba đường cao của một tam giác cùng đi qua một điểm

3 Về các đường cao, trung tuyến, trung trực, phân giác của tam giác:

Trong tam giác cân, đường trung trực ứng với cạnh đáy đồng thời là đường phân giác, đường trung tuyến và đường cao cũng xuất từ đỉnh đối diện với cạnh đó

+ Nhận xét : SGK

Trang 16

* Hoạt động 4:

- Về nhà học bài

- Xem trước phần luyện

tập

Trong tam giác đều, trọng tâm, trực tâmđiểm cách đều ba đỉnh, điểm nằm trong tam giác và cách đều ba cạnh là bốn điểm trùng nhau

Tuần: 30

Tiết:55

Ngày soạn:

Ngày dạy:

LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU:

- Học sinh nắm kiến thức đã học, nắm được kiến thức về đường trung tuyến, tính chất 3 đường trung tuyến của tam giác

- Học sinh biết vận dụng kiến thức để giải bài tập

II/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên:

Học sinh:

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

* ổn định lớp

Kiểm tra miệng

Giáo viên: Nêu câu hỏi

Học sinh 1: Phát biểu định lý về ba

đường trung tuyến của tam giác? Viết

biểu thức?

Trang 17

GK = … =CK; AM = … GM

AG=… GM; AM = … AG

Giáo viên: gọi học sinh nhận xét và

cho điểm

* Bài mới:

* Hoạt động 1:

Giáo viên: gọi học sinh đọc yêu cầu

bài tập 26/67

Học sinh: ; 31

3

2; 2

3

Luỵên tập - Củng cố:

26/67:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Giáo viên:Gọi 1 học sinh lên bảng vẽ

hình theo yêu cầu

Giáo viên: gọi học sinh ghi GT-KL

H: muốn chứng minh độ dài hai cạnh

bằng nhau ta làm như thế nào?

Giáo viên: gọi 1 học sinh lên bảng

chứng minh

Giáo viên: gọi học sinh nhận xét

Giáo viên: hướng dẫn học sinh cánh

chứng minh khác (góc và cạnh đối

diện)

Giáo viên: gọi học sinh đọc yêu cầu

bài tập 28

Giáo viên: gọi 1 học sinh vẽ hình ghi

ABC cân AB=AC

GT BQ, Ch là 2 đường trung tuyến

KL BQ=CH Học sinh: Xét ABQ và ACH có AQ=AH

AB=AC

 chung

=>ABQ =ACH (c-g-c)

=> BQ=CH (2 cạnh tương ứng)

28/67:

Trang 18

Giáo viên: gọi học sinh nhận xét

Giáo viên: gọi 1 học sinh lên bảng

chứng minh câu a

Giáo viên: gọi học sinh nhận xét

Giáo viên: gọi 2 học sinh lên bảng

thực

DEF có DE=DF;

GT DI là đường trung tuyến

DE=DF=13 cm

KL a) DEI =DFI b) ADIE và ADIF là góc gì?

c) Tính DI=?

a) Xét DEI và DFI có DE=DF

Ê=F

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH hiện câu b, c

Giáo viên: gọi học sinh nhận xét

Giáo viên: gọi học sinh đọc yêu cầu

bài tập 29

Giáo viên: gọi học sinh vẽ hình theo

yêu cầu

EI=FI

=>DEI=DFI (c-g-c) b)DIEA và ADIF là góc vuông, vì ADIE= (2 góc tương ứng)

A

DIF

DIEA +ADIF=1800

=> 2DIEA =1800

=> DIEA = =900

0 180 2

c)DIE vuông tại I có

DE2 =DI2 +EI2

DI2 =DE2 - EI2 (EF =10=>EI=5) = 132 -52

= 169-25=144

DI2 =144

=> DI= 144 =12cm

29/67:

Ngày đăng: 31/03/2021, 04:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w