1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án ôn tập buổi chiều Toán 7 - Buổi 20 đến 26

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 197,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giaùo aùn oân taäp buoåi chieàu- Naêm hoïc:2007-2008- Giaùo vieân daïy:Toáng Quang Vinh Caâu 1/ Trong moät tam giaùc vuoâng caïnh đối diện với góc vuông là cạnh lớn nhaát 2/ Trong một ta[r]

Trang 1

Ngày soạn : /1/2010

Ngày dạy : /1/2010

Buổi 20

ÔN TẬP VỀ TAM GIÁC CÂN

I MỤC TIÊU

- Hs nắm chăc khái niệm về tam giác cân , tam giác đều , tam giác vuông cân và

các tính chất của chúng

- Rèn tư duy khoa học , khả năng lô gic

-Rèn kỹ năng tính toán cẩn thận cho học sinh

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên : - Chuẩn bị bảng phụ ghi

2 Học sinh : - Mang thước thẳng , eke , thước đo góc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Bài 1

Cho tam giác ABC , AB=AC, kẻ tia

phân giác góc B cắt AC tại E và tia

phân giác góc Ccắt AB tại F,

Chứng minh rằng ; AEB = AFC 

b/ Gọi D là giao điểm của BE và CF

tam giác DBC là tam giác gì ? vì sao?

Gv : Yêu cầu Hs đọc đề bài 51.

H : Xác định yêu cầu của đề ?

Gọi một Hs lên bảng ghi Gt-Kl

Gv : Hd Hs vẽ hình

H : Để chứng minh AEB = AFC  

ta làm thế nào ?

Hd : Xét AEB và AFC 

Có góc nào , cạnh nào bằng nhau?

Để suy ra: AEB = AFC(g.c.g) 

H : Để xét xem tam giác DBC là

tam giác gì ta làm thế nào ?

Hd : Vì ABC cân nên  AABC ? AACB

Mà AABD = AACF nên ta suy ra

? vì sao ?

A

DBC ECBA

H : BDC có DBCA = ADCB nên là

tam giác gì ?

Bài 2

Bài 1 A

ABC , AB=AC 

E AC , FAB F E 

GT BE là tia phân giác Đ\AB

CF là tia phân giác CA

CF cắt BE tại D B C

KL a)CM : AEB = AFC  

b) DBC là tam giác gì ?

Chứng minh a) Xét AEB và AFC 

Có AB= AC ( Gt ) ; Â chung

ABEACF AABE CBE A AACF  ABCF

(gt)]

Mà AB C A ( ABC cân)

= > AEB = AFC(g.c.g) 

b/ Tìm ADCBDBCA tương tự như phần A Suy ra DBC là tam giáccân tại D

(Hai góc ở đáy bằng nhau )

Bài 2 y t

GT A0x y=1000

Phân giác Ot B X

A Ox , B Oy  

KL a/ ABC là tam giác cân b/ CO là tia phân giác của góc BCA

D

O C

Trang 2

Cho góc xoy có số đo bằng 1000 kẻ

tia phân giác Ot, trên tiaOxÕ và Oy

lấy 2 điểm A và B sao cho OA = 0B,

trên tia Ot lấy điểm C nối C với A,

nối C với B

Chứng minh rằng : a/ ABC cân

b/ CO là tia phân giác của góc BCA

Gv : Yêu cầu Hs lên ghi Gt – Kl và

vẽ hình theo các bước của đề bài

H : Nêu yêu cầu của đề ? Đề bài yêu

cầu chứng minh điều gì ?

H : Bằng trực quan các em thấy

ABC là tam giác gì ?

H : Để chứng minh ABc là tam

giác cân ta cần chứng minh điều gì ?

H : Ta phải chứng minh CA=CB

Hd : Để có CA=CB

AOC = BOC  

H : AOC và BOC đã có những  

yếu tố nào bằng nhau ? Vì sao ?

H : Vậy ABC là tam giác gì ? Dựa

vào yếu tố nào ?

Gv : Yêu cầu Hs hoạt động theo

nhóm làm bài tập trên

Bài 3 (73/SBT)

Cho tam giác ABC Tia phân giác

góc B cắt AC ở D Trên tia đối của

tia BA lấy điểm E sao cho BE=BC

Chứng minh rằng : BD//EC

Muốn chứng minh được BD//EC ta

cần chứng minh cái gì ?

Co ùnhững dấu hiệu nào để nhận biết

hai đường thẳng song song ?

- Hai góc so le trong bằng nhau

- Hai góc đồng vị bằng nhau

- Hai góc trong cùng phía bù

nhau

Chứng minh Xét AOC và BOC  

Có : OA=OB (GT)

OC chung

(Ot là tia phân giác)

BOC COA

Do đó AOC = BOC ( c.g.c ) 

== > CB=CA ( hai cạnh tương ứng ) Suy ra ABC cân

*) Vì AOC = BOC 

Nên:ABCO AACO ( hai góc tương ứng) Suy ra CO là tia phân giác của góc BCA

Bài 3 A

ABC D

GT BD là tia phâ giác Của góc ABC B 1 2 / C

BE=BC \ 3

KL BD//EC E

Chứng minh

Do BD là phân giác của góc ABC nên:

(1)

1

180 2

B

 Tam giác EBC có BE=BC nên là tam giác cân tại B , do đó :

(2)

A 1800 A3

2

B

 Từ (1) và (2) suy ra A A

1

BE

Hai đường thẳng BD và Ec tạo với cát tuyến AE hai góc đồng vị A A

1

BE

(màA A là 2 góc ở vị trí đồng vị )

1,

B E

Trang 3

Bài 4 (74/SBT)

Cho tam giác ABC vuông tại A sao

cho AC=AB , trên tia AD lấy điểm D

sao cho BD=BC

Tính số đo các góc của tam giác

ACD

? Muốn tìm các góc của ACD ta 

dựa vào đâu?

Giáo viên cho học sinh tìm tam giác

vuông cân thì hai góc ở đáy bằng 450

Nên BD//EC

Bài 4 D

ABC , =1V AA

GT AC=AB BD=BC /

KL tính số đo các góc B Của tam giác ACD Chứng minh // / ABC vuông cân tại A

Nên AABC  AABC 45 0 A // C

Do đó CBDA  1800- 450 = 135 0

CBD cân tại B nên :

22,5 2

Do đó : AACD AACB BCD A 

450+22,50=67,50

Vậy : ACD có : =90 AA 0 , =22,5DA 0

AACD67,50

3 Củng cố - Luyện tập

Gv : Yêu cầu Hs đọc bài đọc thêm

Gv : Hệ thống lại bài và giới thiệu cách kí hiệu

: ABC cân tại A AB = AC , =   AB CA

AB = AC = BC

: ABC đều - Â = = = 60  AB CA 0

AB = AC , Â = 600 ( hoặc = 60AB 0 , hoặc = 60CA 0 ) : ABC vuông cân tại A Â = 90  0 , AB = AC và = = 45AB CA 0

4 Hướng dẫn về nhà

- Về học bài , nắm kỹ nội dung đã học , xem các dạng bài tập đã làm , làm thêm bài tập 75 ; 76 ; 77 Sbt

Trang 4

Ngày soạn : /1/2010

Ngày dạy : /1/2010

Buổi 21 ÔN TẬP BẢNG TẦN SỐ

I/ Mục tiêu:

 Củng cố lại các khái niệm đã học về thống kê

 Rèn luyện cách lập bảng”tần số” từ các số liệu có trong bảng số liệu thống kê ban đầu

 Rèn luyện tính chính xác trong toán học

II/ Phương tiện dạy học:

 GV: Một số bài ôn tập

 HS: Đề cương ôn tập

III/ Tiến trình tiết dạy:

Bài 1: ( 1/3/SBT)

Số lượng nữ học sinh của từng lớp trong

một trường Trung học cơ sở được ghi lại

trong bảng dưới đây:

18 20 17 18 14

25 17 20 16 14

24 16 20 18 16

20 19 28 17 15

a/ Để có được bảng này , theo em người

điều tra phải làm những việc gì ?

b/ Dấu hiệu ở đây là gì? Hãy nêu các giá

trị khác nhau của dấu hiệu , tìm tần số của

từng giá trị đó ?

Gv nêu đề bài.Treo bảng lập sẵn của bài

1 lên bảng Dấu hiệu ở đây là gì?

Số các giá trị của dấu hiệu là bao nhiêu?

Số các giá trị khác nhau là ?

Lập bảng tần số ?

Bài 2(5/4/SBT)

Theo dõi số bạn nghỉ học trong một tháng

, bạn lớp trưởng ghi lại như sau:

0 0 1 1 2 0 3 1 0 4 1 1 1

2 1 2 0 0 0 2 1 1 0 6 0 0

Bài 1

a/ Có thể gặp lớp trưởng của từng lớp để lấy số liệu

b/ Dấu hiệu : Số nữ học sinh trong một lớp Các giá trị khác nhau của dấu hiệu là:

14;15;16;17;18;19;20;24;25;28 Bảng tần số:

Giá trị (x) Tần số (n)

N = 20

Bài 2

Học sinh lên bảng làm:

a/ có 26 buổi học trong tháng

Trang 5

a/ Có bao nhiêu số buổi học trong tháng

đó ?

b/ Dấu hiệu ở đây là gì ?

c/ Lập bảng” tần số” , nhận xét

cho h ọc sinh đọc đề bài , nhận xét

a/ Muốn biết có bao nhiêu số buổi học

trong tháng ta làm thế nào?

b/ Dấu hiệu là số học sinh như thế nào?

Gọi học sinh lên bảng làm và lập bảng

tần số

Qua bảng tần số vừa lập, em có nhận xét

gì về số các giá trị của dấu hiệu, giá trị

lớn nhất, nhỏ nhất, giá trị có tần số lớn

nhất, nhỏ nhất?

Bài 3: ( bài 9)

Gv nêu đề bài Treo bảng 14 lên bảng

Yêu cầu Hs trả lời câu hỏi

Dấu hiệu ở đây là gì?

Số các giá trị là bao nhiêu?

Số các giá trị khác nhau là bao nhiêu?

Nêu nhận xét sau khi lập bảng?

Dấu hiệu là thời gian giải một bài toán

của 35 học sinh Số các giá trị là 35

Số các giá trị khác nhau là 8

Nhận xét:

Thời gian giải nhanh nhất là 3 phút

Thời gian giải chậm nhất là 10 phút

Số bạn giải từ 7 đến 10 phút chiếm tỷ lệ

cao

Bài 4(6/4/SBT)

Số lỗi chính tả trong một bài tập làm văn

của các bạn học sinh lớp 7B được thầy

giáo ghi lại dưới đây:

3 4 4 5 3 1 3 4 7 10

2 3 4 4 5 4 6 2 4 4

5 5 3 6 4 2 2 6 6 4

9 5 6 6 4 4 3 6 5 6

Gv nêu đề bài

Treo bảng bài 4 lên bảng

b/ Dấu hiệu số học sinh nghỉ học trong mỗi buổi

c/ Bảng “tần số”

Giá trị (x) Tần số (n)

N=26

Bài 3:

a/ Dấu hiệu là thời gian giải một bài toán của 35 học sinh

Số các giá trị là 35

b/ Bảng tần số:

Giá trị (x) Tần số (n)

N = 35 Thời gian giải nhanh nhất là 3 phút Chậm nhất là 10 phút

Bài 4

Gọi học sinh lên bảng làm

a/ Số lỗi chính tả trong mỗi bài tập làm văn

b/ có 40 bạn làm bài c/ Bảng tần số :

Giá trị (x) Tần số (n)

Trang 6

Yêu cầu Hs trả lời câu hỏi.

Dấu hiệu ở đây là gì?

Số các giá trị là bao nhiêu?

Số các giá trị khác nhau là bao nhiêu?

Nêu nhận xét sau khi lập bảng?

Dấu hiệu ở đây là gì?

Nhận xét:

Theo bài tập và bảng tân số em đã lập em

hãy cho nhận xét :

Trong bài tập làm văn thầy giáo ghi được

có em nào không mắc lỗi không?

Số lỗi ít nhất là bao nhiêu?

Số lỗi nhiều nhất là bao nhiêu?

Số bài mắc nhiều lỗi nhất từ bao nhiêu

lỗi?

Bài 5(7/SBT)

Cho bảng”tần số”

Giá

Trị(x)

110 115 120 125 130

Tần

Số(n)

Hãy từ bảng này viết lại một bảng số liệu

ban đầu Gv : Yêu cầu Hs đọc đề bài 7

Sbt

Giáo viên treo bảng phụ có bảng “tần số

H : Từ bảng “tần số “ hãy lập lại bảng

số liệu ban đầu ? Yêu cầu Hs hoạt động

theo nhóm làm bài tập trên

Gv : Kiểm tra hoạt động của các nhóm ,

gọi Hs nhận xét , cho điểm

Giáo viên uốn nắn sửa sai theo đáp án

H : Em có nhận xét gì về nội dung yêu

cầu của bài tập này so với các bài tập vừa

làm ?

H : Bảng số liệu ban đầu này phải có bao

nhiêu giá trị ?Các giá trị như thế nào?

N=40 Nhận xét:

Không có bạn nào không mắc lỗi Số lỗi ít nhất là 1

Số lỗi nhiều nhất là 10

Số bài từ 3 đến 6 lỗi chiếm tỷ lệ cao

Bài 5

Cho học sinh lên bảng làm

Theo dõi số học sinh kém trong một trường được ghi lại như sau:

110 115 125 120 125

110 115 120 125 120

115 120 115 130 115

120 125 120 115 125

125 110 125 120 130

125 120 115 120 110

IV/ BTVN: Làm bài tập 6/ SBT

Trang 7

Ngày soạn : /1/2010

Ngày dạy : /1/2010

Buổi : 22

ÔN TẬP ĐỊNH LÝ PITAGO VÀ

TAM GIÁC VUÔNG

I MỤC TIÊU

- Biết áp dụng định lí Pitago và định lí đảo của nó vào làm các bài toán liên

quan

- Rèn tư duy lôgíc , kĩ năng làm các bài tập chứng minh hình học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên :

Mang thước thẳng , eke , thước đo góc

Chuẩn bị bảng phụ ghi đề kiểm tra miệng , đề bài 55 , 58 Sgk

2 Học sinh :

Chuẩn bị bảng phụ theo nhóm , bút ghi bảng

Mang thước thẳng , eke , thước đo góc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Bài học :

Bài 1(59/133)

Bạn Tâm muốn đóng nẹp chéo

AC để chiếc khung hình chữ nhật

ABCD được vững hơn Tính độ

dài AC biết rằng AD=48 cm;

CD= 36 cm

Giả sử các đỉnh của HCN là

ABCD , khi đóng nẹp

Hs quan sát hình vẽ trên bảng,

nêu nhận xét :

AC chính là cạnh huyền trong

tam giác vuông ACD

Vì ADC vuông tại D nên có:

AC2 = AD2 + DC2

Một Hs lên bảng trình bày bài

giải

Bài 2(60/133)

Cho tam giác nhọn ABC Kẻ AH

vuông góc với BC (H BC) Cho 

biết AB=13 cm; AH=12 cm;

Bài 1:

B C

36

A D

48 cm

Nẹp chéo AC chính là cạnh huyền của tam giác vuông ADC, do đó ta có:

AC2 = AD2 + DC2 AC2 = 482 + 362

AC2 = 2304 + 1296 = 3600 => AC = 60 (cm) Vậy bạn tâm cần thanh gỗ có chiều dài 60cm

Bài 2: A

ABC, AH BC 

GT AB=13 cm,HC=16 cm AH=12 cm, H BC

KL Tính độ dài

AC, BC B H C

Giải:

Vì AHB vuông tại H nên:

Trang 8

HC=16 cm Tính các độ dài AC,

Gv nêu đề bài

Yêu cầu Hs vẽ hình, ghi giả thiết

, kết luận vào vở

Để tính BC ta cần tính đoạn nào?

BH là cạnh của tam giác vuông

nào?

Theo định lý Pythagore, hãy viết

công thức tính BH ? BC = ?

Gọi Hs lên bảng tính độ dài cạnh

AC ?

Bài 3: ( bài 89/SBT)

Tính cạnh đáy BC của tam giác

ABC biết :

a/Trênhình 64; AH=7cm; HC=2

cm

b/Trên hình 65:AH=4

cm,HC=1cm

Gv nêu đề bài

Yêu cầu Hs đọc kỹ đề bài, vẽ

hình và ghi giả thiết, kết luận

vào vở

Để tính độ dài đáy BC, ta cần

biết độ dài cạnh nào?

HB là cạnh góc vuông của tam

giác vuông nào?

Tính được BH khi biết độ dài hai

cạnh nào ?

Độ dài của hai cạnh đó là ?

Gọi HS trình bày bài giải

Hs vẽ hình và ghi giả thiết, kết

luận:

BH là cạnh góc vuông của

AHB

=> AB2 = AH2 + BH2

hay: BH2 = AB2 - AH2

BH = 3cm

Thay số và tính

Bài4( 83 Sbt / 108)

AB2 = AH2 + BH2 AC2 = AD2 + DC2

BH2= AB2 - AH2 BH2 = 132 – 122

BH2 = 169 – 144 = 25

=> BH = 5 (cm)

Ta có : BC = BH + HC

BC = 5 + 16 => BC = 21 (cm)

Vì AHC vuông tại H nên:

AC2 = AH2 + CH2 AC2 = 122 + 162

AC2 = 144 + 256 = 400

=> AC = 20(cm) Bài 3: A A

H H

B C B C

H 64 H 65 Tính BC , biết AH = 7, HC = 2

ABC cân tại A => AB = AC mà AC = AH + HC

AC = 7 + 2 = 9 => AB = 9

ABH vuông tại H nên:

BH2 = AB2 – AH2 BH2 = 92 – 72 = 32

BCH vuông tại H nên:

BC2 = BH2 + HC2 = 32 + 22 = 36 => BC = 6(cm)

vậy cạnh đáy BC = 6cm

b/Tính BC biết : AH=4 cm , HC=1 cm

ABH vuông tại H nên:

BH2 = AB2 – AH2 BH2 = 52 – 42 = 9 =>BH=3cm

BCH vuông tại H nên:

BC2 = BH2 + HC2= 9 +12=10 => BC = 10 3,2 cm vậy cạnh đáy BC 3,2 cm

Bài4( 83 Sbt / 108)

Trang 9

Gv:Yêu cầu Hs đọc đề bài 83

Sbt

H : Nêu yêu cầu của đề ?

H : Chu vi ABC được tính như

thế nào ?

Hd : AB + AC + BC = ?

AB = ? , AC = ? , BC = ?

Mà AC đã biết vậy làm thế nào

để tính được AB và BC ?

H : Vậy AB = ? và để tính BC ta

cần dựa vào yếu tố nào ?

Gv : Yêu cầu Hs hoạt động theo

nhóm làm bài tập trên

Gv : Kiểm tra hoạt động của các

nhóm , gọi Hs nhận xét , cho

điểm

Giáo viên uốn nắn sửa sai theo

đáp án bên nếu có

Bài 5 (90/SBT)

Bạn An đi từ nhà mình (A) qua

nhà bạn Bảo (B) lúc về , An

qua nhà bạn Dũng (D) rồi trở về

nhà mình (hình bên) So sánh

quãng đường lúc đi và quãng

đường lúc về của An quãng

đường nào dài hơn

Cho học sinh đọc đề bài 90 sách

bài tập

Tốm tắt suy nghĩ làm vào vở

3 Củng cố - Luyện tập

Giáo viên hệ thống lại bài yêu

cầu Hs nhắc lại :

Định lí Pitago và định lí Pitago

đảo ?

Nêu cách chứng minh một tam

giác là tam giác vuông ?

GT ABC nhọn , AH BC A 

AC = 20 cm 12 20

AH = 12 cm

BH = 5 cm B 5

KL Tìm chu vi ABC H C

Chứng minh

*) AHB vuông tại H vì AH BC   Theo định lí Pitago ta cóAB2 = AH2 + BH2

Hay AB2 = 122 + 52 = 144 + 25 = 169 =132 Vậy AB = 13 cm

*) AHC vuông tại H vì AH BC   Theo ĐL pitagota có: HC2 = AC2 - AH2

Hay HC2 = 202 - 122= 400 -144 =256 =162 Vậy HC = 16 cm

Do đó BC = HB + HC = 5 + 16 = 21 ( cm )

*) Vậy chu vi ABC là

AB + AC + BC = 13 + 20 + 21 = 54 ( cm

Bài 5 (90/SBT)

A

600 D 300

B 600 C ABC vuông tại B.Theo Đ/L pitago ta có:

AC2 = AB2 + BC2=6002+6002= 360000+360000=720000 ACD vuông tại C theo định lý pi-ta-go

 có:

AD2 = AD2 + CD2=720000+3002= 720000+90000=810000=9002

Suy ra AD=900 m Quãng đường ABC dài: 600+600=1200 (m) Quãng đường CDA dài:300+900=1200(m) Quãng đường lúc đi bằng quãng đường lúc về

Trang 10

Ngày soạn : /1/2010

Ngày dạy : /1/2010

Buổi 23

ÔN TẬP SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

I/ Mục tiêu:

Rèn luyện cách tính trung bình cộng của dấu hiệu, khi nào thì trung bình cộng

được dùng làm đại diện cho dấu hiệu, khi nào thì không nên dùng

 Biết xác định mốt của dấu hiệu

II/ Phương tiện dạy học:

 GV: bảng 24; 25; 26; 27.

 HS: dụng cụ học tập.

III/ Tiến trình tiết dạy:

Bài 1: ( bài 16)

Gv nêu đề bài

Quan sát bảng tần số(bảng 24) và cho biết có

nên dùng số trung bình cộng làm đại diện

cho dấu hiệu không ? vì sao?

Quan sát bảng 24, nêu nhận xét về sự chênh

lệch giữa các giá trị ntn?

Như vậy có nên lấy trung bình cộng làm đại

diện cho dấu hiệu không?

Sự chênh lệch giữa các giá trị trong bảng rất

lớn Do đó không nên lấy số trung bình cộng

làm đại diện

Bài 2: ( bài 18)

Gv nêu đề bài

Treo bảng 26 lên bảng

Gv giới thiệu bảng trên được gọu là bảng

phân phối ghép lớp do nó ghép một số các

giá trị gần nhau thành một nhóm

Gv hướng dẫn Hs tính trung bình cộng của

bảng 26

+ Tính số trung bình của mỗi lớp:

(số nhỏ nhất +số lớn nhất): 2

+ Nhân số trung bình của mỗi lớp với tần số

tương ứng

+ Áp dụng công thức tính X

+/ Số trung bình của mỗi lớp:

(110 + 120) : 2 = 115

Bài 1:

Xét bảng 24:

Giá trị (x)

2 3 4 90 100

Tần số(n)

10

Ta thấy sự chênh lệch giữa các giá trị là lớn, do đó không nên lấy số trung bình cộng làm đại diện

Bài 2:

a/ Đây là bảng phân phối ghép lớp, bảng này gồm một nhóm các số gần nhau được ghép vào thành một giá trị của dấu hiệu

b/ Tính số trung bình cộng:

Số trung bình của mỗi lớp:

(110 + 120) : 2 = 115

(121 + 131) : 2 = 126 (132 + 142) : 2 = 137 (143 + 153) : 2 = 148 Tích của số trung bình của mỗi lớp với tần số tương ứng:

x.n = 105 + 805 + 4410 + 6165 +

Ngày đăng: 31/03/2021, 04:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w