- Nhận xét cách đọc của mỗi bạn - Hướng dẫn đọc câu dài: - Hoïc sinh duøng buùt chì gaïch theo “Một buổi sáng, / vào giờ chơi, / các bạn trong lớp giọng đọc của cô để ngắt câu.. tuùm tuï[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 2B
TUẦN 2
Thứ
CC 2 Sinh hoạt đầu tuần
ÂN 2 Học hát: Thật là hay
HAI
23/8
TD 3 Dàn hàng ngang; dồn hàng TC “Qua đường
lội”
Còi
MT 3 TTMT: Xem tranh thiếu nhi
BA
24/8
2010
ĐĐ 2 Học tập – Sinh hoạt đúng giờ (Tiết 2) Bảng phụ, …
LTVC 2 Từ ngữ về học tập – Dấu chấm hỏi Bảng phụ, …
TƯ
25/8
TD 4 Dàn hàng ngang – Dồn hàng TC “Nhanh
NĂM
26/8
CT 4 Nghe-viết: Làm việc thật là vui Bảng phụ,…
SÁU
27/8
2010 SH 2 Sinh hoạt cuối tuần.
Trang 2Thứ hai, ngày 23 tháng 8 năm 2010
………
Tiết 2 Toán: (Tiết 6)
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: - Biết quan hệ giữa dm và cm để viết số đo có đơn vị là cm thành dm và
ngược lại trong trường hợp đơn giản
- Nhận biết được độ dài đề-xi-mét trên thước thẳng
- Biết ước lượng độ dài trong trường hợp đơn giản
- Vẽ được đoạn thẳng có đọ dài 1dm
- Làm được các BT : 1 ; 2 ; 3(cột 1,2) ; 4 HS khá, giỏi làm thêm các phần cịn lại
- Yêu thích môn Toán, tích cực tham gia lớp học
II CHUẨN BỊ : Thước thẳng lớn có chia rõ các vạch theo cm, dm.
Thước thẳng có chia cm, dm Vở bài tập
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Đêximet
- Gọi 1 học sinh đọc các số đo trên bảng: 2 dm, 3
dm, 40 cm
- Gọi 1 học sinh viết các số đo theo lời đọc của
giáo viên
- Hỏi: 40 cm bằng bao nhiêu dm ?
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Luyện tập
Hoạt động 1: Thực hành
* Bài 1:
- Yêu cầu học sinh tự làm phần a vào vở bài tập
- Yêu cầu học sinh lấy thước kẻ và dùng phấn
vạch vào điểm có độ dài 1 dm trên thước
- Yêu cầu học sinh vẽ đoạn thẳng AB dài 1 dm
vào bảng con
- Yêu cầu học sinh nêu cách vẽ đoạn thẳng AB
có độ dài 1 dm
* Bài 2: Yêu cầu học sinh tìm trên thước vạch chỉ
2 dm và dùng phấn đánh dấu
- Hỏi: 2 đêximet bằng bao nhiêu xăngtimet (yêu
cầu học sinh nhìn trên thước và trả lời)
- Yêu cầu học sinh viết kết quả vào vở bài tập
- Hát
- Học sinh đọc
- Học sinh viết
- 40 cm = 4 dm
- Học sinh viết: 1 dm = 10 cm
10 cm = 1 dm
- Thao tác theo yêu cầu
- Cả lớp chỉ vào vạch vừa vạch được đọc to: 1 đêximet
- Học sinh vẽ sau đó đổi vở để kiểm tra bảng của nhau
- Học sinh nêu
- Học sinh thao tác, 2 học sinh ngồi cạnh nhau kiểm tra cho nhau
- 2 dm bằng 20 cm
Trang 3* Bài 3: (cột 1,2)
Hướng dẫn hs làm bài :
Gọi học sinh chữa bài
Nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 2: Tập ước lượng
* Bài 4:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Hướng dẫn: Muốn điền đúng, học sinh phải ước
lượng số đo của các vật, của người được đưa ra
Chẳng hạn bút chì dài 16 cm…, muốn điền đúng
hãy so sánh độ dài của bút với 1 dm và thấy bút
chì dài 16 cm, không phải 16 dm
- Yêu cầu học sinh sửa bài
Hoạt động 3:
- Yêu cầu học sinh thực hành đo chiều dài của
cạnh bàn, cạnh ghế, quyển vở…
Sửa bài, nhận xét, tuyên dương
4 Nhận xét – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn lại bài, làm các BT cịn lại
- Chuẩn bị: Số bị trừ – Số trừ – Hiệu.
- HS sửa lại các bài làm sai
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm
- Suy nghĩ và đổi các số đo từ dm thành
cm hoặc từ cm thành dm- Học sinh đọc bài làm
Hs đọc y c bài
- Hãy điền cm hoặc dm vào chỗ chấm thích hợp
- Học sinh đọc bài làm
- Học sinh thực hành
Tiết 3 ÂM NHẠC: (Tiết 2)
HỌC HÁT: THẬT LÀ HAY.
GV chuyên trách dạy
………
Tiết 4 ; 5 Tập đọc: (Tiết 4;5)
PHẦN THƯỞNG
I MỤC TIÊU:
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Hiểu ND : Câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyến khích HS làm việc tốt (trả lời được các
CH 1, 2, 4)
- HS khá, giỏi trả lời được CH 3
II CHUẨN BỊ:
Tranh minh họa, bảng phụ hoặc băng giấy viết câu, đoạn hướng dẫn học sinh đọc đúng
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Ngày hôm qua đâu rồi ? - Hát
Trang 4- Học thuộc lòng bài thơ.
- Em cần làm gì để không phí thời gian?
- Bài thơ muốn nói gì với em điều gì?
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Phần thưởng
*.Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc và giải nghĩa từ
- GV đọc mẫu toàn bài
- Gọi một học sinh đọc lại
- GV nêu yêu cầu giới hạn của tiết học là đoạn 1, 2
o Cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi
đoạn:
- Chú ý các từ khó đọc: phần thưởng, sáng kiến, lặng
yên, trực nhật.
o Cho học sinh đọc từng đoạn trước lớp:
- Gọi học sinh đọc nối tiếp đoạn 1, 2
Nhận xét
- Hướng dẫn đọc câu dài:
“Một buổi sáng, / vào giờ chơi, / các bạn trong lớp
túm tụm bàn bạc điều gì / có vẻ bí mật lắm //
- Giải nghĩa từ: tốt bụng, túm tụm, bí mật, sáng kiến.
o Cho học sinh đọc từng đoạn trong nhóm:
- Hướng dẫn các em đọc theo nhóm đôi (Trong khi
các em đọc, giáo viên đi xung quanh hướng dẫn các
em đọc đúng)
o Thi đọc giữa các nhóm:
Nhận xét tuyên dương
o Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung đoạn 1, 2 (10’)
- Câu chuyện này nói về ai?
- Bạn ấy có đức tính gì?
- Vậy em hãy kể những đức tính tốt của bạn Na?
Sẵn sàng giúp bạn, sẵn sàng san sẻ những gì
mình có cho bạn.
- Cả lớp bàn tán về điều gì cuối năm học?
- Thái độ của bạn Na ra sao?
- Vì sao bạn im lặng?
Đó cũng là một đức tính tốt của bạn Na là sự khiêm
tốn.
- 4 HS đứng lên đọc và trả lời câu hỏi của GV
- Giở SGK trang 13 – theo dõi
- 1 Học sinh giỏi đọc toàn bài
- Học sinh thực hiện theo bàn
- Học sinh đầu bàn đọc nối tiếp nhau (4 lượt)
- Nhận xét cách đọc của mỗi bạn
- Học sinh dùng bút chì gạch theo giọng đọc của cô để ngắt câu
- Vài học sinh đọc phần chú giải trong SGK trang 14
- Học sinh đọc trong nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Nhận xét
- Cả lớp thực hiện
- Bạn học sinh tên Na
- Tốt bụng, hay giúp đỡ bạn bè
- Gọt bút chì giúp Lan, cho Minh nửa cục tẩy, nhiều lần Na còn trực nhật giúp bạn…
- Về điểm thi và phần thưởng
- Yên lặng nghe các bạn
- Vì bạn biết mình chưa giỏi môn nào
Trang 5- Theo em điều bí mật được các bạn của Na bàn bạc
là gì?
- Cô giáo nói sao với các bạn?
Cô giáo khen sáng kiến mà các bạn đã bàn bạc về
Na.
- Kết luận: Na luôn giúp đỡ bạn nên được các
bạn và cô giáo đề nghị khen thưởng.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại đoạn 1, 2
- Cho học sinh thi đọc 2 đoạn tiếp sức
Nhận xét
Hoạt động 4: Luyện đọc và giải nghĩa từ
- Giáo viên đọc mẫu đoạn 3
- Yêu cầu 1 HS đọc lại
o Cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi
đoạn:
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu nối tiếp đến hết bài
(Giáo viên chú ý cách đọc của từng học sinh mà uốn
nắn, sửa sai lúc này)
- Gọi một học sinh đọc đoạn 3
- Hướng dẫn đọc câu dài:
“Đây là phần thưởng / cả lớp đề nghị tặng bạn Na” //
“Đỏ bừng mặt, / cô bé đứng dậy / bước lên bục” //
- Giải nghĩa từ:
Hồi hộp: ở trạng thái lòng xao xuyến trước
cái gì sắp đến mà mình đang hết sức quan tâm
o Cho học sinh đọc từng đoạn trong nhóm:
- Hướng dẫn các em đọc theo nhóm đôi (Trong khi
các em đọc, giáo viên đi xung quanh hướng dẫn các
em đọc đúng)
o Thi đọc giữa các nhóm:
Nhận xét tuyên dương
o Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 5: Hướng dẫn tìm hiểu đoạn 3
- Đưa tranh minh họa:
o Trong tranh có những ai?
- Các bạn đề nghị cô giáo thưởng cho Na vì lòng tốt của Na với mọi người
- Đó là sáng kiến hay
- Mỗi tổ đại diện 2 bạn
- 1 HS đọc
- Học sinh đầu bàn thứ 2 thẳng hàng đọc nối tiếp (2 lượt)
- 1 HS đọc
- Mỗi học sinh dùng bút chì ngắt câu theo giọng đọc của giáo viên
- Học sinh nêu trong SGK trang 14
- Đại diện tổ trình bày
- Các bạn nhận xét
- Cả lớp thực hiện
- Học sinh quan sát
Trang 6o Các bạn nhỏ đang cầm vật gì ?
o Phần thưởng chỉ dành cho những bạn học giỏi
vào cuối năm Còn một phần thưởng mà các bạn trong
lớp đã bí mật bàn bạc và đề nghị cô giáo trao cho bạn
Na Vậy em có nghĩ rằng Na xứng đáng được thưởng
không ? Vì sao ?
Na rất xứng đáng được thưởng vì có tấm lòng tốt.
o Giáo viên liên hệ đến các loại phần thưởng
trong trường học
o Khi Na được phần thưởng, những ai vui mừng ?
o Vui mừng như thế nào ?
Niềm vui của Na, của bạn, của mẹ khi Na nhận phần
thuởng.
Na xứng đáng được nhận thưởng vì bạn có tấm lòng
tốt.
Hoạt động 6: Luyện đọc lại
- Giáo viên đọc lại toàn bài
Nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố
- Em học được điều gì ở bạn Na?
- Em thấy việc các bạn đề nghị cô giáo trao phần
thưởng cho bạn Na có tác dụng gì?
GV liên hệ, giáo dục tư tưởng
5 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về luyện đọc thêm đoạn 1, 2 và tiếp tục đọc đoạn 3,
tìm hiểu xem kết cục của câu chuyện là gì ?
- Học sinh lên bảng dùng thước chỉ vào tranh tra lời
- Phần thưởng
- Học sinh trả lời theo ý nghĩ cá nhân
- Na, mẹ, các bạn
- Na tưởng nghe nhầm, đỏ bừng cả mặt
- Cô giáo và các bạn vỗ tay
- Mẹ: khóc đỏ hoe cả mắt
- Học sinh đọc thầm
- Học sinh thực hiện
- Lớp nhận xét, bình chọn người đọc hay
- Tốt bụng, hay giúp đỡ mọi người
- Biểu dương người tốt, khuyến khích học sinh làm việc tốt
Thứ ba, ngày 24 tháng 8 năm 2010
DÀN HÀNG NGANG, DỒN HÀNG TRÒ CHƠI “QUA ĐƯỜNG LỘI”.
I MỤC TIÊU: - Biết cách tập hợp hàng dọc, HS đứng vào hàng dọc đúng vị trí (thấp trên –
cao dưới) ; biết dóng thẳng hàng dọc
- Biết cách điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ,; biết cách dàn hàng ngang, dồn hàng (có thể còn chậm)
- Biết cách tham gia trò chơi và thực hiện yêu cầu của trò chơi
TTCC 1,2,3 của NX1 : CẢ LỚP
Trang 7II CHUẨN BỊ: Còi.
III NỘI DUNG:
1 Phần mở đầu:
- GV tập hợp lớp, phổ biến nội quy,
yêu cầu giờ học
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp
- Chạy 50 – 60 m theo đường thẳng
2 Phần cơ bản:
- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng,
điểm số, đứng nghiêm, nghỉ, giậm chân
tại chỗ, đứng lại
Trò chơi “Qua đường lội”.
3 Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát
- GV nhận xét tiết học
- Giao bài tập về nhà
5’
18’
5’
- Theo đội hình 4 hàng ngang
- Theo đội hình 4 hàng dọc
- Theo đội hình 1 hàng dọc
x x x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x x
GV
x x x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x x
- GV hô, HS thực hiện theo lệnh
- HS tự tập theo cách hô của tổ trưởng
- Các tổ lần lượt biểu diễn lại
- Cả lớp biểu diễn
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV hướng dẫn HS chơi, sau đó chơi mẫu rồi cả lớp chơi theo đội hình nước chảy
- GV tổ chức thi giữa các tổ
- GV cho HS ngồi xuống
- HS lắng nghe
- Về nhà luyện cách cách chào, báo cáo
SỐ BỊ TRỪ – SỐ TRỪ – HIỆU
I MỤC TIÊU: - Biết số bị trừ, số trừ, hiệu.
- Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán bằng một phép trừ
- Làm các BT : B1 ; B2 (a,b,c) ; B3 HS khá, giỏi làm thêm các phần cịn lại
- Rèn học sinh làm toán đúng, chính xác Học sinh tích cực tham gia học tập
II.CHUẨN BỊ: Bảng con, phấn, vở bài tập toán
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập
- Hát
Trang 81 dm = ……… cm
10 cm = ……… dm
- Học sinh lên đo chiều dài và chiều rộng của quyển
sách toán
Nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới: Số bị trừ, số trừ, hiệu
Hoạt động 1: Giới thiệu các thuật ngữ số bị trừ,
số trừ và hiệu
- Giáo viên viết lên bảng phép tính:
59 - 35 = 24
- Yêu cầu học sinh đọc phép tính trên
- 59 gọi là số bị trừ
- 35 gọi là số trừ.
- 24 gọi là hiệu.
(GV vừa nêu, vừa ghi lên bảng giống như phần bài
học của SGK)
- Giới thiệu phép tính cột dọc Trình bày bảng như
phần bài học trong SGK:
59 Số bị trừ
35 Số trừ
24 Hiệu
- Giáo viên hỏi 59 trừ 35 bằng bao nhiêu?
- 24 gọi là gì?
- Vậy 59 – 35 cũng gọi là Hiệu.
- Hãy nêu hiệu trong phép trừ : 59 –35 =24
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2: Thực hành
* Bài 1
- Nêu yêu cầu của bài 1
- Yêu cầu HS làm bài 1
Nhận xét
* Bài 2/ ĐC CÂU d
- Nêu yêu cầu của bài - GV hỏi: Muốn tính hiệu khi
biết số bị trừ và số trừ ta làm như thế nào?
- Học sinh sửa bài – Nhận xét
* Bài 3 Nêu yêu cầu của bài 3
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
Tóm tắt:
1 dm = 10 cm
10 cm = 1 dm
- HS tiến hành đo theo yêu cầu của GV
- Học sinh quan sát và nghe giáo viên giới thiệu
- HS nhắc lại
- Bằng 24
- Là hiệu
- Hiệu là 24, là 59 –35
Hs đọc y cbài Hslàm bài tập 1
- Điền số
- Lấy số bị trừ, trừ đi số trừ
Hs theo dõi trả lời
- Mẹ có mảnh vải dài 9 dm, mẹ may túi hết 5 dm
- Tìm mảnh vải còn lại?
Trang 9- Mảnh vải dài: 9 dm.
- May túi hết : 5 dm
- Còn lại : ? dm
Nhận xét
4 Nhận xét - Dặn dò
- Học sinh về nhà tự luyện tập về phép trừ không
nhớ các số có 2 chữ số
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: 26 + 4 ; 36 + 24
Giải Mảnh vải còn lại:
9 - 5 = 4 (dm) Đáp số: 4 dm.
- HS tiến hành cử đại diện và tham gia chơi theo yêu cầu của GV Ví dụ:
11 – 11 ; 10 – 10 ;
TTMT: XEM TRANH THIẾU NHI.
GV chuyên trách dạy
………
TẬP CHÉP : PHẦN THƯỞNG
I MỤC TIÊU: - Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Phần thưởng (SGK).
- Làm được BT3 ; BT4 ; BT(2) a / b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
- Giáo dục học sinh biết giúp đỡ mọi người tùy theo sức mình, rèn tính cẩn thận
II.CHUẨN BỊ :Sách Tiếng Việt, phấn màu, câu hỏi nội dung đoạn viết - Bảng phụ
Bảng con, sách tiếng Việt, phấn, vơ.û
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Ngày hôm qua đâu rồi?
- Viết bảng con: vở hồng, học hành chăm chỉ, vẫn
còn
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Phần thưởng
Hoạt động 1: Nắm nội dung đoạn viết
- Giáo viên treo bảng phụ chép sẵn đoạn văn
Tại sao bạn Na lại được nhận phần thưởng?
Đoạn văn này có mấy câu? Cuối mỗi câu có
dấu gì?
Những chữ nào trong bài này được viết hoa?
Hoạt động 2: Luyện viết từ khó (5’)
- Đọc từng câu phát hiện từ cần lưu ý, đại diện nhóm
nêu ý thảo luận + lưu ý âm, vần, dễ viết sai
- Yêu cầu HS ghi bảng con những từ: cuối năm, đặc
- Hát
- 2 HS lên bảng viết, lớp ghi vào bảng con
- Hoạt độâng nhóm
- 2 HS đọc
- Vì mọi người công nhận Na làø người biết giúp đỡ mọi người
- 2 câu Dấu chấm
- Chữ cái đầu câu, chữ đầu mỗi đoạn, chữ Đây, Na
Hs viết từ khó
Trang 10biệt, Na, Phần, Cuối, Đây
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 3: Viết bài
- GV yêu cầu HS nhìn bảng phụ ghi đoạn chính tả
vào vở
- GV theo dõi học sinh chép bài
- Giáo viên đọc toàn bộ bài
- Chấm 5-7 bài
Nhận xét, rút ra ưu khuyết điểm
Hoạt động 4: Luyện tập
Trò chơi tiếp sức (thi đua)
* Bài 2 a) Trang 15
* Bài 3 Trang 15
Nhận xét, tuyên dương
* Bài 4: Hướng dẫn rồi để HS tự làm
4 Tổng kết – Dặn dò:
- Về học thuộc bài BT 3 trang 15 sách Tiếng Việt
- Chuẩn bị: “Làm việc thật là vui”.
- Nhìn bảng phụ chép bài vào vở
- Học sinh soát lại – đổi vở sửa lỗi
- Mỗi dãy cử 4 bạn dùng phấn màu làm
a) xoa đầu, ngoài sân, chim sâu, xâu
cá
- Chia 2 dãy Một bạn viết xong rồi chỉ định bạn khác lên viết tiếp
- HS đọc nối tiếp 10 chữ cái cuối
- HS đọc lại những chữ cái đã học ở tiết truớc
- Tổ chức cho HS đọc lại toàn bộ bảng chữ cái
- Nhận xét
HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ (Tiết 2)
I MỤC TIÊU: - Nêu được một số biểu hiện của học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Nêu được lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân
- Thực hiện theo thời gian biểu
- Lập được thời gian biểu hằng ngày phù hơp với bản thân.
- Học sinh có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập, sinh hoạt đúng giờ
TTCC 2;3 của NX1 : Những HS chưa đạt.
II CHUẨN BỊ: Vở bài tập, câu hỏi tình huống.
Thời gian biểu, bảng Đ – S, đóng vai thỏ, vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Học tập sinh hoạt đúng giờ (tiết 1)
- Học tập đúng giờ có ích lợi gì?
- Tại sao em phải sinh hoạt đúng giờ?
- Hãy đọc thời gian biểu của em?
- Hát
- Thuộc, hiểu bài, học tiến bộ…
- Để đảm bảo sức khỏe…