3/Cẩn thận, chính xác trong tính toán, biến đổi tính giá trị của biểu thức B/PHÖÔNG TIEÄN: 1/Giáo viên:Bảng phụ ghi ô chữ 2/Học sinh: Giấy nháp, đọc trước bài học C/TIEÁN TRÌNH : Hoạt độ[r]
Trang 1Ngày soạn: 04/03/05
KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
A/MỤC TIÊU:
1/ Học sinh nắn được: Khái niệm biểu thức đại số Tự tìm được các ví dụ về biểu thức đại số
2/ Biết được biểu thức đại số là sự phụ thuộc giữa các đại lượng
3/cẩn thận, chính xác trong việc biểu diễn các đại lượng
B/PHƯƠNG TIỆN:
1/Giáo viên: Các bài toán về biểu thức đại số, bảng phụ ghi?.1, ?.2, ?.3
2/Học sinh: Chuẩn bị kĩ bài học
C/TIẾN TRÌNH :
Hoạt động 1:Nhắc lại về
biểu thức:
-Thế nào là biểu thức?
-Hãy nêu 3 ví dụ về biểu
thức?
-Gv cho học sinh làm ?1
Hoạt động 2:Khái niệm
biểu thức đại số.
Gv nêu bài toán
-Người ta dùng chữ cái a
để thay cho một số
Gv cho học sinh làm
?2/25
-Giáo viên tiếp tục ghi lại
công thức 2(5+a);x(x+2);
4x;x2-4 được gọi là biểu
thức đại số
GV nêu quy ước :Không
dùng dấu giữa các chữ
hoặc giữa số và chữ
-Học sinh trả lời:là các số được nối với nhau bởi dấu của các phép tính
-Ví dụ: 3-8+4.5; 67-1…
Học sinh đứng tại chỗ trình bày chu vi hình chữ nhật
-Học sinh đứng tại chỗ trình bày
1/ Nhắc lại về biểu thức:
Ví dụ: 3-8+4.5; 67-1…
Biểu thức trên là các biểu thức số.
?1: Biểu thức là 3.(3+2)
2/ Khái niệm về biểu thức đại số.
Bài toán:Sgk/24
Chu vi là: 2.(5+a) Công thức trên biểu thị chu vi của hình chữ nhật có một cạnh bằng 5
?2/25.Diện tích hình chữ nhật là: x(x+2) trong đó x là chiều rộng
Các biểu thức trên được gọi là biểu thức đại số Quy ước: Không dùng dấu
“.”giữa các chữ hoặc giữa số và chữ
CHƯƠNG 4:
BIỂU THỨC ĐẠI SỐ.
Trang 2Quy ước về thừa số 1 và
–1 Quy ước về thứ tự thực
hiện các phép tính
-Gv nêu chú ý:
-Gv cho học sinh nêu ví
dụ minh hoạ cho chú ý 2
-Giáo viên cho học sinh
giải bài 1/26
Bài 2/26:
Gv cho học sinh lên bảng
giải
GV cho HS lên điền bài
tập 3 trong bảng phụ
Hoạt động 3:Hướng dẫn
về nhà:
-Lấy các ví dụ về biểu
thức đại số (5 ví dụ)
-BTVN số 4;5/26-27
Học sinh cho ví dụ về biểu thức đại số
-Ví dụ: x+y=y+x ; xy=yx (giao hoán) xxx=x3
-(x+y-z)=-x-y+z…
-Học sinh trình bày: x+y;
xy; (x+y)(x-y)
Học sinh giải: (a+b)h:2
HS nối 1-e; 2-b; 3-a; 4-c;
5-d
Biểu thức 1.xy viết là xy Biểu thức –1xy viết là – xy
?3: a/ Quãng đường là 30x b/ Tổng quãng đường là: 5x+35y
Chú ý:
-Các chữ đại diện cho các số nên được gọi là biến -Trong biểu thức đại số ta có thể áp dụng tính chất và các phép toán như trên các số
-Các biểu thức chứa biến
ở mẫu chưa xét trong chương này
Luyện tập:
Trang 3Ngày soạn: 04/03/05
GIÁ TRỊ CỦA MỘT BIỂU THỨC ĐẠI SỐ.
A/MỤC TIÊU:
1/ Học sinh nắm được cách tính giá trị của một biểu thức đại số
2/ Biết trình bày cách giải của bài toán thuộc loại này, kĩ năng biến đổi, tính toán
3/Cẩn thận, chính xác trong tính toán, biến đổi tính giá trị của biểu thức
B/PHƯƠNG TIỆN:
1/Giáo viên:Bảng phụ ghi ô chữ
2/Học sinh: Giấy nháp, đọc trước bài học
C/TIẾN TRÌNH :
Hoạt động 1:Kiểm tra bài
cũ.
Cho 1 ví dụ về biểu thức
đại số và một biểu thức
số
-Xác định hệ số và biến
trong biểu thức sau –xy2
Hoạt động 2:Giá trị của
một biểu thức đại số.
-Gv nêu ví dụ 1: Cho biểu
thức 3m+2n hãy thay
m=1; n=0,5 vào biểu thức
rồi thực hiện phép tính ?
-Gv nêu ví dụ 2
Giáo viên giải mẫu
-Khi thay x = 0 vào biểu
thức ta được biểu thức nào?
Biểu thức trên là biểu thức
dạng gì?
Hãy trình bày thứ tự thực
hiện các phép tính
Khi x = -3/2 ta tính giá trị
của biểu thức như thế
nào?
Học sinh nháp
-Học sinh trình bày miệng
Học sinh ghi ví dụ 2: Cho biểu thức: x2-4x-5 Tính giá trị của biểu thức khi x=0; x=-1; x=
2
3
Dạng biểu thức số
Luỹ thừa, nhân chia, cộng trừ…
Thay x = -3/2 vào biểu thức
1/ Giá trị của một biểu thức đại số.
Ví dụ.Cho 3m+2n -Thay m=1;n=0,5 vào biểu thức ta có: 3.1+2.0,5=4
-Ta nói tại m=1; n=0,5 thì biểu thức có giá trị bằng 4
Ví dụ 2:
-Thay x=0 vào biểu thức
ta có: 02 - 4.0 - 5= -5 Vậy giá trị của biểu thức tại x=0 là –5
-Thay x=-1 vào biểu thức
ta có: (-1)2-4.(-1)-5=0.Vậy giá trị của biểu thức tại x=-1 là 0
-Thay x= vào biểu
2
3
thức ta được:
Trang 4-Gv nêu: Như vậy giá trị
của biểu thức đại số có
thay đổi không?
-Gv khắc sâu khi nói giá
trị của biểu thức cần nói
rõ khi nào biểu thức đó
đạt được giá trị ấy
-Như vậy để tính giá trị
của một biểu thức ta làm
gì?
Hoạt động 3:Áp dụng.
Gv cho học sinh làm ?1 và
?2
Gv cho học sinh làm bài
tập nhóm
-Chia nhóm, chỉ định
nhóm trưởng, nhóm phó
-Nêu nội dung hoạt động
nhóm và phát phiếu học
tập
-Bài tập nhóm hoàn thành
trong 7 phút
-Ô chữ là LÊ VĂN
THIÊM
-Gv nêu tóm tắt về tiểu sử
Lê Văn Thiêm
Hoạt động 4:Hướng dẫn
về nhà.
-Đọc mục có thể em chưa
biết
-BTVN số 7;8;9/28-29
Có
Học sinh nêu: Theo sgk/28
Học sinh nối:
16 25 18 51 5
4
13 5 6 4 9
5 2
3 4 2
3
Vậy giá trị của biểu thức tại x= là
2
3
4
13
2/Aùp dụng:
?1/28:
Thay x=1 vào biểu thức 3x2-9x ta được 3.1-9.1=-6 Vậy giá trị của biểu thức bằng –6
Thay x= vào biểu thức
3 1
9
1 9 9
1
3
2 1 3
1 Vậy giá trị của biểu thức bằng
3
2
Bài tập số 6/28
-Ô chữ là Lê Văn Thiêm
Giá trị của biểu thức
x 2 y tại x= -4;y=3 là
-48 144 -24 48
Trang 5Ngày soạn:08/03/05
Ngày giảng:09/03/05 Tiết 53:
ĐƠN THỨC.
A/MỤC TIÊU:
1/ Học sinh hiểu được thế nào là đơn thức,nhận dạng được đơn thức,đơn thức nào là đơn thức được thu gọn.Biết nhân hai đơn thức
2/ Học sinh có kỹ năng thu gọn đơn thức,nhận dạng:Đon thức,hệ số,biến số 3/cẩn thận, chính xác
B/PHƯƠNG TIỆN:
1/Giáo viên: Bảng phụ ghi?.1
2/Học sinh: Học trước bài học
C/TIẾN TRÌNH :
Hoạt động 1:Kiểm tra bài
cũ:
-Tính giá trị của biểu thức
–3 x2y với x=2;y=3
Hoạt động 2:Khái niệm
đơn thức.
Gv cho học sinh giải
?1/30
Gv cho học sinh nhận xét
các phép toán trong nhóm
2:Các phép toán là tích
giữa các số và biến
-Gv nêu định nghĩa
Gv nêu 1 số ví dụ
-Cho học sinh tìm 5 ví dụ
là đơn thức
Gv nêu chú ý
Gv cho học sinh làm ?2
Hoạt động 3:Đơn thức thu
gọn:
Gv nêu ví dụ:Đơn thức:
biến x được x
y
2
1
viết mấy lần?
Sau đó nêu đây là đơn
thức chưa được thu gọn
Còn đơn thức: 2x2y các
Học sinh giải:
Với x=2;y=3 thì giá trị của biểu thức bằng –3.4.3=-36
Học sinh quan sát và sắp xếp ra giấy nháp:
Nhóm 1: 3-2y ; 10x+y ; 5(x+y)
Nhóm 2: 4xy2; x2y3x;
5
3
; 2x2y
x y
2
1
Học sinh tự tìm ví dụ
1/ Đơn thức:
?1/30:
Nhóm 1: 3-2y ; 10x+y ; 5(x+y)
Nhóm 2: 4xy2; x2y3x;
5
3
; 2x2y
x y
2
1
Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số,hoặc một biến,hoặc một tích giữa các số và biến
Ví dụ:
Chú ý:Số 0 được gọi là đơn thức không
2/ Đơn thức thu gọn:
2x2y;3xy2z là đơn thức thu gọn
Đơn thức x2 y3x
2
1
chưa được thu gọn
Định nghĩa:Sgk/31
Trang 6biến chỉ được viết 1 lần
nên gọi là đơn thức thu
gọn.Vậy đơn thức thu gọn
là đơn thức như thế nào?
-Gv cho học sinh đọc chú
ý
-Gv nêu bài tập:Trong các
đơn thức sau,đơn thức nào
là đơn thức đã thu
gọn,trong các đơn thức thu
gọn,đơn thức nào đã viết
đúng: -3xyx; x2y(-5)
Hoạt động 4:Bậc của đơn
thức:
Gv cho học sinh xác định
số mũ của các biến và lấy
tổng các số mũ
Gv cho học sinh nêu khái
niệm bậc của đơn thức
Hoạt động 5:Nhân đơn
thức.
Gv cho học sinh tính:
Cho A=32.167 và B=
34.166 Em hãy tính tích
A.B?
Để nhân hai đơn thức ta
làm thế nào?
Gv cho học sinh giải ?3/32
Hoạt động 6:Hướng dẫn
về nhà.
-Học kỹ nhân đơn thức,
phân biệt được đơn thức
và hệ số,biến số
Học sinh đọc chú ý:
-Một số là một đơn thức đã được thu gọn
-Trong đơn thức thu gọn, mỗi biến được viết 1 lần, Hệ số viết trước,biến viết sau,biến được viết theo thứ tự bảng chữ cái
Học sinh giải
Học sinh xác định
Học sinh nêu
Học sinh tính và nêu cáh tính
A.B=32.167 .34.166= (32 34).( 167 166)=
36.1613 Học sinh giải:
2 4 2
4
1x ( xy ) x y
-Đơn thức 5x 3 y;-7xy 5 z
5 và –7 là hệ số; xy 5 z ;
x 3 y là biến
Chú ý:Sgk/31
3/Bậc của một đơn thức:
Đơn thức 3x5y6x có số mỹ của biến x;y;z lần lượt bằng 5;6;1 nên bậc của đơn thức bằng 5+6+1=12 Số thực khác không là đơn thức bậc 0.Số 0 là đơn thức không có bậc
4/ Nhân hai đơn thức:
Ví dụ:Nhân hai đơn thức sau:
3x5y3z.(-4)x.y4={3.(-4)} (x5.x).(y3.y4).z=-12x6y7z Đơn thức -12x6y7z được gọi là tích của hai đơn thức
Chú ý:Sgk/32
Trang 7Ngày soạn: 11/03/05
Ngày giảng: 12/03/05 Tiết 54:
ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG.
A/MỤC TIÊU:
1/ Hiểu được thế nào là đơn thức đồng dạng.Biết cộng trừ các đơn thức đồng dạng
2/Học sinh biết cộng trừ các đơn thức đồng dạng.Hiểu được các phép toán cộng trừ đơn thức chỉ thực hiện được khi các đơn thức đồng dạng
3/Cẩn thận, chính xác
B/PHƯƠNG TIỆN:
1/Giáo viên:Bảng phụ ghi ?.1, ?3,
2/Học sinh: Xem trước bài học, giấy nháp, bảng phụ
C/TIẾN TRÌNH :
Hoạt động 1:KTBC.
Tính các tích sau:
2xy2.(3xy); 4x2y y )
4
3
Em có nhận xét gì về hai
đơn thức sau khi thu gọn?
Đặt vấn đề: Gv viết cho hai
biểu thức 3xy và 5x2y Nếu
muốn tính tổng hoặc hiệu
của chúng liệu có tính được
không? Bài hôm nay chúng
ta sẽ xét
Hoạt động 2:Đơn thức đồng
dạng.
-Cho đơn thức 3x2yz Hãy
viết 3 đơn thức có phần biến
giống phần biến của đơn
thức đã cho (treo ?.1)
-Viết 3 đơn thức có phần
biến khác phần biến của
đơn thức đã cho?
Gv nêu các đơn thức trên
gọi là đơn thức đồng dạng
Vậy thế nào là đơn thức
đồng dạng?
-Gv nhắc lại nội dung các số
khác 0 cũng được coi là một
đơn thức đồng dạng
Học sinh lên bảng giải
a 2.(-3)x.x.y2.y= -6x2y3
b 4.3/4x2y.y2 = 3x2y3
Có cùng phần biến
-Mỗi học sinh cho 1 đơn thức theo yêu cầu
-Học sinh viết
Học sinh trả lời
Học sinh trả lời
Vì các số khác 0 có thể viết dưới dạng biến mũ 0
1/ Đơn thức đồng dạng:
?1/33
a/ Ví dụ:
Các đơn thức 3x2yz ; 4x2yz ;
; là các yz
x2
2
3
2 đơn thức đồng dạng
b/ Định nghĩa: Hai đơn thức
đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến.
Chú ý: Các số khác 0 cũng được coi là đồng dạng
Trang 8Giải thích vì sao các số 5;7;
11 đồng dạng
Gv đưa các ví dụ để khắc
sâu các kiến thức cho học
sinh:
0x2y và 3x2 y có đồng dạng
không?
Gv cho hs giải ?2
Đặt vấn đề: Vậy để cộng
hoặc trừ các đơn thức đồng
dạng ta cần làm như thế
nào?
Hoạt động 2:Cộng (Trừ)
các đơn thức đồng dạng:
Gv nêu ví dụ là hai biểu
thức số 3 5 + 5 12 = ?
Để thực hiện phép cộng
hai biểu thức trên ta sử dụng
tính chất gì?
Tương tự như vậy, hãy tính
tổng các biểu thức sau (gv
nêu ví dụ và giới thiệu
tổng…)
Để tính tổng các đơn thức
đồng dạng ta làm như thế
nào?
Gv cho phản ví dụ để khắc
sâu kiến thức cho học sinh:
Tính tổng 5x2+4y2
Hoạt động 3: Luyện tập.
Gv biến đổi bài 18 thành ô
chữ “Điện Biên Phủ” và cho
học sinh làm nhóm (Chia
nhóm theo hình thức mỗi
bàn 1 nhóm và giải một
câu)
Giáo dục truyền thống
Hoạt động 4:Hướng dẫn
về nhà.
Hướng dẫn bài số 10
BTVN số 8;9;10
5=5x0;7=7x0;11=11x0……
Vì 0x2y=0 nên không đồng dạng với 3x2 y
Hai đơn thức không cùng phần biến nên không đồng dạng
5(3+12) = 5 15 = 75
Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng và trừ
Học sinh thực hiện
Cộng các hệ số và giữ nguyên phần biến
Không thực hiện cộng đựoc
vì hai đơn thức này không đồng dạng
Học sinh hoạt động nhóm
Thảo luận nhóm
2/ Cộng trừ đơn thức đồng dạng:
a/Ví dụ:Tính tổng
3x2y+5x2y=(3+5)x2y=8x2y 5xy3xy+ xy(5-3+ ½)xy
2 1
= xy
2 5 b/Quy tắc: Sgk/34
3 Bài tập Bài 18 Sgk/35 Lần lượt được kết quả:
E = 9/2 x2 ; P = 17/3xy;
B = ½ x2 ; H = -12x2y;
U = 3xy; I = 6xy2;
N = 0; Đ =-2/5x2
Trang 10Ngày soạn: 11/03/05
Ngày giảng: 12/03/05 Tiết 55:
LUYỆN TẬP.
A/ MỤC TIÊU:
1/ Củng cố các phép tính về đơn thức: Tính tích của các đơn thức,tính tổng các đơn thức đồng dạng, tính giá trị của các biểu thức
2/Có kỹ năng tính toán, kỹ năng tính giá trị của biểu thức
3/Cẩn thận, chính xác trong tính toán, cộng trừ đơn thức …
B/ PHƯƠNG TIỆN:
1/ Giáo viên: Một số bài tập nâng cao, ghi nội dung bài KT 10’, bài 23
2/ Học sinh: Giấy nháp, chuẩn bị trước bài học
C/ TIẾN TRÌNH:
Hoạt động 1:KT 10’
GV treo bảng phụ
Tính:
a xy2 + 5xy2 – 3xy2
b xy3z 3xy3x 2xy3z
2
1
c 0xyz5 + 7xyz5
Hoạt động 2:Luyện tập.
-GV cho 1 HS lện thực
hiện bài 19, nhận xét, bổ
sung
Gv sửa bài tập này
Gv cho học sinh làm bài
20/36
Gv cho học sinh sửa bài
21/36
Bài 22/36
Gv cho 2 học sinh lên
bảng giải
Để thực hiện tính tích hai
đơn thức ta làm như thế
nào?
Hãy cho biết bậc của đơn
thức là gì?
Học sinh giải
Học sinh tự tìm các đơn thức đồng dạng rồi tính tổng
1 học sinh lên giải
Cả lớp nhận xét
Lấy hệ số nhân hệ số
Lấy phần biến nhân với phần biến
Bậc của đơn thức là tổng các số mũ của các biến
Bài 19/36:
16x2y52x3y2 tại x=0,5 và y=1
Ta có:
16.(0,5)2.(1)52.(0,5)3.(1)2
=16.0,252.0,125=10,25
=1,25
Bài 20/36:
Bài 21:Tính tổng.
4
1 xyz 2
1 xyz 4 3
2
xyz 4
1 2
1 4
Bài 22/36.
9
4 xy 9
5 y x 15
Bậc của đơn thức là 6
Trang 11Bài 23/36 Mỗi câu cho 1
học sinh lên bảng ghi
trong bảng phụ
Hoạt động 3:HDVN.
Số 21;23/12 Sách BT
HS lên điền trong bảng phụ
5
2 y x 7 1
5
3y x 35
2
Bậc của đơn thức là 8
Bài 23 Sgk/36
a 3x2y + 2x2y = 5x2y
b – 5x2 – 2x2 = - 7x2
c - x5 +x5 – x5 = x5
Trang 12Ngày soạn: 18/03/05
Ngày giảng: 19/03/05 Tiết 56:
ĐA THỨC.
A/ MỤC TIÊU:
1/ Học sinh hiểu được khái niệm đa thức:Là tổng các đơn thức.Hiểu được các thu gọn đa thức Nắm được cách tìm bậc của một đa thức
2/ Học sinh có kỹ năng tính tổng các đa thức
3/Cẩn thận, chính xác, linh hoạt trong vận dụng, tính toán
B/ PHƯƠNG TIỆN:
1/ Giáo viên:Bảng phụ ghi ?.2, ?.3
2/ Học sinh:
C/ TIẾN TRÌNH:
Hoạt động 1:KTBC.
Tính tổng: 3x + 5x 21x
Tìm x biết 2x5x3=0
Hoạt động 2:Khái niệm
đa thức.
Gv nêu ví dụ: 5x+3y6
Em có nhận xét gì về các
biểu thức 5x; 2y; 6?
Vậy đa thức là tổng các
đơn thức Mỗi đơn thức
được gọi là một hạng tử
của đa thức đó
Gv nêu một số ví dụ để
học sinh nhận dạng
Đa thức có một hạng tử
được gọi là gì?
3xy2(2x)y cũng là đa
thức
Hãy cho một ví dụ là đa
thức, đọc tên các hạng tử
Hoạt động 3:Thu gọn đa
thức.
Gv nêu ví dụ:Thu gọn
4x25xy+2x26+xy
Gv cho học sinh giải ?2
Một học sinh lên bảng giải
3x + 5x 21x = -13x 2x5x3=0
-3x = 3 => x = -1
Là các đơn thức
Chính là đơn thức
Học sinh tìm ra giấy nháp
Học sinh giải
= 6x2 – 4xy – 6
HS thảo luận nhanh:
Q =
4
1 3
1 2
15x2yxy x
1/Đa thức:
a/Ví dụ:
5x+3y6; 3x3x2+x6; 3x2+2xy+5x27;……
Là những đa thức
b/Định nghĩa:SGK/37 c/Chú ý:
Mỗi đơn thức cũng được coi là đa thức
2/ Thu gọn đa thức:
Để thu gọn đa thức,ta tìm các hạng tử đồng dạng để thực hiện các phép tính
Trang 13Hoạt động 4:Bậc của đa
thức.
Hãy tìm bậc của các
hạng tử?
Vậy 6 là bậc của đa thức
Vậy bậc đa thức là gì?
GV nhắc lại: Là bậc của
đơn thức có bậc cao nhất
GV nêu chú ý cho HS đọc
lại
Hoạt động 5: Củng cố:
GV cho 2 HS làm tại chỗ
bài 25
1 HS lên thực hiện bài 26
Hoạt động 5: Hướng dẫn
về nhà.
Học kỹ định nghĩa đa
thức BTVN số 27;28/38
Hạng tử xy5 có bậc bằng 6
hạng tử x2y có bậc bằng 3
Hạng tử 7x có bậc bằng 1
HS trả lời tại chỗ
HS đọc phần chú ý
HS trả lời tại chỗ
HS thực hiện, số còn lại nháp tại chỗ
3/Bậc của đa thức:
Ví dụ: xy5x2y7x
Đa thức trên có bậc bằng 6
Bậc của đa thức là bậc của của hạng tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn của đa thưc1
Chú ý SGk/38
Luyện tập:
Bài 25/38
Bậc của các đa thức là:
a Bậc của đa thức là 2
b Bậc của đa thức là: 3 Bài 26:Thu gọn đa thức
Q = 3x2 + y2 + z2