II Chuẩn bị: Một số loại lá cây thật – Hình minh họa hướng dẫn cách vẽ, vở vẽ, bút chì màu III Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học s[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 3
Tập đọc Toán Đạo đức
3 7-8 11 3
Bạn của Nai Nhỏ Kiểm tra
Biết nhận lỗi và sữa lỗi
Toán Tập viết TNXH Thủ công
5 12 3 3
Quay phải, quay trái TC :Nhanh lên bạn ơi Phét cộng có tổng bằng 10
Chữ hoa : B Hệ cơ Gấp máy bay phản lực
Toán Chính tả Aâm nhạc
9 13 5 3
Gọi bạn
26 + 4 ; 36 + 24 Bạn của Nai Nhỏ Oân tập bài hát : Thật là hay
Toán LTVC
Mỹ thuật
6 14 3 3
Quay phải , quay trái Động tác v/ thở Luyện tập
Từ chỉ sự vật Câu kiểu Ai là gì ?
VẼ THEO MẨU : VẼ LÁ CÂY
Toán Kể chuyện Tập làm văn Sinh hoạt
6 15 3 3 3
Gọi bạn
9 cộng với một số : 9 + 5 Bạn của Nai Nhỏ
Sắp xếp câu trong bài Lập danh sách học sinh
Trang 2
Thứ hai, ngày 30 tháng 8 năm 2010
Tập đọc: BẠN CỦA NAI NHỎ
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu; ngắt nghỉ hơi đúng và rõ ràng.
- Kĩ năng: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng cứu người, giúp
người ( trả lời được các CH trong sgk)
- Thái độ: GD hs biết sẵn lòng giúp đỡ bạn bè.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ Sgk
- Bảng phụ ghi câu cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy hoc:
Tiết 1
A Bài cũ:
-Gọi 2 em đọc bài: Làm việc thật là vui
-Trả lời một số câu hỏi cuối bài
- Nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
2.1 GV đọc mẩu toàn bài
2.2 Hướng dẫn luyện đọc:
a Đọc từng câu:
- Yêu cầu hs đọc
- Tìm tiếng từ khó đọc
- Luyện phát âm
b Đọc từng đoạn:
- Yêu cầu hs đọc
- Treo bảng phụ, hướng dẫn đọc câu dài:
Một lần khác,/chúng con đang nghỉ trên một bãi
cỏ xanh thì thấy gã Sói hung ác đuổi bắt cậu Dê
Non.//
c Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Yêu cầu hs đọc theo nhóm
GV theo dõi
d Thi đọc:
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc
GV theo dõi
- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
e Đọc đồng thanh:
- Yêu cầu lớp đọc đồng thanh 1 lần
-2 em đọc bài và trả lời câu hỏi của giáo viên
-Lắng nghe
- Lớp đọc thầm
- Nối tiếp đọc từng câu
- Tìm và nêu
- Cá nhân,lớp
- Nối tiếp đọc từng đoạn
- Luyện đọc
- Các nhóm luyện đọc
- Đại diện các nhóm thi đọc Lớp theo dõi nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt
- Đọc đồng thanh
Trang 3Tiết 2
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu?
- Cha Nai Nhỏ nói gì ?
- Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những hành động nào
của bạn mình ?
Mỗi hành động của Nai Nhỏ nói lên một điểm tốt gì
của bạn ấy?
- Em thích nhất điểm nào?
Thảo luận nhóm 2
- Theo em người bạn tốt là người như thế nào?
- Em hãy xem mình đã bao giờ sống vì người khác
chưa?
4 Luyện đọc lại:
- Yêu các nhóm tự phân vai thi đọc lại toàn bộ câu
chuyện
- Theo dõi, nhận xét tuyên dương
5 Củng cố, dặn dò:
- 1 hs đọc lại toàn bài
? Qua câu chuyện em học được điều gì ở bạn của
Nai Nhỏ?
- Nhận xét giờ học:
- Tuyên dương một số em đọc tốt, nhắc nhở một số
em đọc chưa tốt
- Về nhà chuẩn bị bài sau: “Gọi bạn”
Dặn: Quan sát tranh, tập kể lại câu chuyện này
- Đọc bài, suy nghĩ trả lời câu hỏi -Đi chơi xa cùng bạn
-Cha Nai Nhỏ hỏi về người bạn của con -Hành động cứu bạn của bạn con
-Mỗi hành động đó nói lên một điều là bạn của Nai Nhỏ luôn giúp bạn mỗi khi khó khăn
-Tự nêu ý kiến của mình
-Thảo luận nhóm và báo cáo kết quả -Tự nêu ý kiến
- Các nhóm phân vai và luyện đọc Thi đọc giữa các nhóm, lớp theo dõi, nhận xét nhóm, cá nhân, nhóm đọc tốt
- Đọc bài
- Nêu ý kiến
- Lắng nghe, ghi nhớ
Toán: KIỂM TRA
I Mục tiêu:
Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau:
*Kiến thức:
- Đọc, viết số có hai chữ số; viết số liền sau, số liền trước
* Kĩ năng: - Kĩ năng thực hiện cộng, trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi
100
- Giải toán bằng một phép tính đã học
- Đo, viết số đo độ dài đoạn thẳng
- Giáo viên đánh giá được mức độ học tập của học sinh
* Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác trong làm bài.
II Các hoạt động dạy học:
Trang 41 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
2 Bài mới:
*Phát đề bài kiểm tra cho học sinh làm:
Bài 1: Viết các số :
a Từ 70 đến 80 :
b Từ 89 đến 95 :
Bài 2:
a.Viết số liền sau của 99 là ?
b.Viết số liền trước của 61 là ?
Bài 3 : Tính
42 84 60 66 5
+ - + - +
54 31 25 16 23
Bài4 : Mai và Hoà làm được 36 bông hoa.Riêng Hoà làm được 16 bông hoa Hỏi Mai
làm được bao nhiêu bông hoa ?
Bài 5 : Đo và viết số đo độ dài đoạn thẳng sau:
M N
*Theo dõi học sinh làm bài và giúp đỡ một số em yếu
*Thu bài và kiểm bài
*Đáp án và biểu điểm:
- Bài1: 2 điểm.
- Bài 2: 1 điểm
- Bài 3: 2,5 điểm (mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm)
- Bài 4: 2,5 điểm
- Bài 5: 2 điểm
Đạo đức:
BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỮA LỖI (Tiết1)
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Biết khi mắc lỗi cần phải nhận lỗi và sữa lỗi
Biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sữa lỗi
- Kĩ năng: Thực hiện nhận lỗi và sữa lỗi khi mắc lỗi.
- Thái độ: GD hs phải biết nhận lỗi và sữa lỗi.
(Ghi chú: Biết nhắc bạn bè nhận lỗi và sữa lỗi khi mắc lỗi)
II Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:4’
Trang 5- Học tập, sinh hoạt đúng giờ có tác dụng gì?
- Hãy nêu thời gian biểu của em?
- Nhận xét tuyên dương
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Ghi đề.
2 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Phân tích truyện “Cái bình hoa”(15’)
Mục tiêu: Học sinh xem xác định được ý nghĩa của hành
vi nhận và sữa lỗi
Cách tiến hành: Giáo viên chia nhóm cho học sinh theo
dõi và thảo luận
- Qua câu chuyện em thấy cần làm gì khi mắc lỗi?
- Nhận và sửa lỗi có tác dụng gì?
- Nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến và thái độ của mình.(10’)
Mục tiêu: Học sinh biết cách bày tỏ ý kiến và thái độ của
mình
Cách tiến hành:
- Giáo viên nêu tình huống cho học sinh bày tỏ thái bằng
thẻ.Giơ thẻ đỏ nếu đồng ý.Thẻ xanh nếu không đồng
ý.Thẻ vàng lưỡng lự
+ Người nhận lỗi là người dũng cảm?
+ Nếu có lỗi chỉ tự chữa lỗi không cần nhận lỗi?
+
- Nêu ý kiến cho học sinh đưa thẻ và giáo viên có thể hỏi
thêm vì sao em chọn cách đó?
- Nhận xét, kết luận
3 Củng cố-dặn dò:
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ ở vở bài tập
- Về nhà tự luyện thêm, chuẩn bị tiết 2 thực hành
- 1 em nêu
- 2 em đọc thời gian biểu của mình
-Lắng nghe
-Chia nhóm4
-Tự thảo luận và nêu
- Nghe
- Suy nghĩ đưa ra ý kiến, giải thích lí do
- Lắng nghe -2 em đọc
- Nghe, ghi nhớ
Thứ ba, ngày 1 tháng 9 năm 2010
Toán: PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Biết cộng hai số có tổng bằng 10.
+ Biết dựa vào bảng cộng để tìm số chưa biết trong phép cộng có tổng bằng 10.
+ Biết viết 10 thành tổng của hai số trong đó có một số cho trước
+ Biết cộng nhẩm: 10 cộng với số có một chữ số
+ Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào 12
- Kĩ năng:
Trang 6+ Thực hiện dựa vào bảng cộng để tìm số chưa biết trong phép cộng có tổng bằng 10.
+ Thực hiện viết 10 thành tổng của hai số trong đó có một số cho trước
+ Thực hiện cộng nhẩm: 10 cộng với số có một chữ số
+ Thực hiện xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào 12
- Thái độ: Phát huy tính tích cực trong học toán.
II Đồ dùng dạy học:
- Que tính, bảng gài, mô hình đồng hồ
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: Đặt tính rồi tính:
84 – 14-; 95 – 26 ;
-Gọi 1 em làm bảng lớp,cả lớp làm bảng con
-Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài:Ghi đề.
2.Giảng bài mới:
Hướng dẫn cách cộng bằng que tính
-Yêu cầu học sinh lấy que tính để thao tác
-Lấy 6 que tính thêm 4 que tính ta có mấy que
tính
-Viết lên bảng: 6 + 4 = 10
-Hướng dẫn đặt tính cột dọc
3.Luyện tập:
Bài 1: Học sinh viết đúng các số có tổng bằng
10
9 +……= 10
-Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau nêu lần lượt các
phép tính
- Nhận xét
Bài 2: Học sinh tính được các phép tính có kết
quả bằng 10
- Ghi lần lượt các phép tính lên bảng sau đó gọi
học sinh lên bảng làm
- Nhận xét, ghi điểm
Bài 3:Tính nhẩm
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm nhanh và đúng
Bài 4:Rèn kĩ năng xem đồng hồ.
- Giáo viên để mô hình đồng hồ lên bàn yêu cầu
học sinh đọc to kết quả trên mặt đồng hồ
4.Củng cố ,dặn dò:
- Nhắc lại bài học hôm nay
- Về nhà tự làm bài và xem bài sau
-Làm theo yêu cầu
- Nghe
-Lấy que tính cùng làm với giáo viên -Học sinh quan sát và tự đặt được theo cột dọc
-Đọc yêu cầu bài toán
-Nêu nối tiếp
-Đọc yêu cầu
- 3 hs làm bảng lớp Lớp làm bảng con
-Làm nối tiếp bằng miệng
-Nhìn đồng hồ và nêu to kết quả -Nhận xét bạn
-1 em nhắc lại
Tập viết : CHỮ HOA B
Trang 7I Mục tiêu:
- Kiến thức:Viết đúng chữ hoa B (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Bạn(1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Bạn bè sum họp (3 lần)
- Kĩ năng: Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết
hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
- Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ viết đúng đẹp, trình bày sạch sẽ.
(Ghi chú: HS khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng (tập viết ở lớp) trên trang vở TV2)
II Đồ dùng dạy học:
-Chữ mẫu hoa B Bảng phụ ghi cụm từ ứng dụng: Bạn bè sum họp
III Các hoạt động dạy hoc:
1 Bài cũ:
-Yêu cầu học sinh viết bảng con Ă, Â, Ăn
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: a Giới thiệu bài: Ghi đề.
b Giảng bài mới:
-Yêu cầu quan sát nhận xét:
+ Chữ hoa B gồm mấy nét, cao mấy ô li?
-Hướng dẫn cách viết:
- Nét 1: Giống nét móc ngược trái phía trên hơi
lệch sang phải đầu móc hơi cong
- Nét 2: Kết hợp hai nét cơ bản cong trên, cong
phải nối liền nhau tạo vòng xoắn nhỏ giữa thân
chữ
-Giáo viên viết mẫu:
-Yêu cầu học sinh viết bảng con
*Treo bảng phụ gọi học sinh đọc từ ứng dụng
- Em hiểu cụm từ đó như thế nào?
-Giáo viên hướng dẫn cách viết: “Bạn bè sum
họp’’
-Nhận xét độ cao các con chữ, khoảng cách các
tiếng của cụm từ đó
- Luyện bảng con tiếng: “Bạn”
- Luyện giấy nháp cả cụm từ đó
* Hướng dẫn viết vào vở:
-Theo dõi học sinh viết bài và nhắc nhở tư thế
-Làm đúng yêu cầu
- Nhận xét bạn
-Quan sát,nhận xét
- Tự trả lời
-Quan sát giáo viên viết
-Viết bảng con
-Đọc to cụm từ đó
-Tự nêu
-Chữ cao 2, 5 li: B, h
-Luyện bảng con
-Luyện vở
-Viết bảng con
Trang 8ngồi viết đúng cho học sinh.
*Chấm, chữa bài cho học sinh
3 Củng cố-dặn dò:
-Yêu cầu viết bảng con B hoa, Bạn
-Về nhà tự luyện thêm
Tự nhiên &Xã hội: HỆ CƠ
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Nêu được tên và chỉ được vị trí các vùng cơ chính: cơ đầu, cơ ngực, cơ bụng, cơ tay
cơ chân
- Kĩ năng: Biết được cơ nào cũng có thể co và duỗi được, nhờ đó mà cơ thể cử động được
- Thái độ: GD hs có ý thức giúp cơ phát triển và săn chắc.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ hệ cơ.Vở bài tập
III Các hoạt động dạy hoc:
A Khởi động: Cả lớp cùng chơi trò: Đưa tay ra
nào?
-Qua trò chơi em thấy mình đã khởi động những
khớp nào?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đề.
2 Giảng bài mới:
Hoạt động1: Quan sát hệ cơ.
Mục tiêu: Học sinh nắm đượctên gọi một số cơ
trên cơ thể
Cách tiến hành: Làm việc theo cặp
-Yêu cầu quan sát sờ nắn và mô tả cơ bắp cánh
tay
-Duỗi cánh tay và quan sát
-Báo cáo kết quả và nhận xét
Kết luận: Hệ cơ khi co thì ngắn và chắc hơn.Khi
duỗi dài hơn và mềm hơn
Hoạt động 2:
-Quan sát và lên bảng chỉ vào tranh
- Nêu một số cơ khác trên cơ thể mà em biết? Chỉ
vào tranh
-Cho học sinh chỉ lên cơ thể của mình các cơ mà
em biết
-Yêu cầu nhận xét bạn
Hoạt động 3: Thảo luận.
-Mục tiêu: Biết được vận động và tập thể dục
thường xuyên sẽ giúp cơ săn chắc
Cách tiến hành: Trả lời câu hỏi
-Chúng ta nên làm gì để cơ được săn chắc?
-Chơi trò chơi
- Tự nêu
- Nghe
-Làm việc theo cặp
-Quan sát sờ nắn trên cơ thể
-Báo cáo kết quả
-Nêu lại kết luận
-Chỉ vào tranh (4 - 5 em) -Nêu và học sinh nhận xét bạn
- 3 - 4 em -Quan sát bạn và nhận xét
-Tự nêu
Trang 9Kết luận:Cần ăn uống đầy đủ, tập thể dục thường
xuyên sẽ cho cơ phát triển tốt
3 Củng cố-dặn dò:
? Nhờ đâu mà các bộ phận của cơ thể có thể co,
duỗi được?
- Nhận xét giờ học
- Tthực hiện tốt những điều đã học
-Nêu lại kết luận
-Nhờ cơ mà ta có thể co duỗi được
- Lắng nghe
Thủ công: GẤP MÁY BAY PHẢN LỰC (Tiết 1)
I Mục tiêu:
Kiến thức: Biết cách gấp máy bay phản lực
Kĩ năng: Gấp được máy bay phản lực
Thái độ: GD hs tính cẩn thận, yêu lao động.
II Đồ dùng dạy học:
-Mẫu máy bay phản lực gấp bằng giấy thủ công
-Tranh quy trình gấp máy bay phản lực có hình vẽ minh hoạ
-Giấy màu khổ A4, giấy nháp
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
-1 em hãy gấp nhanh 1 cái tên lửa
- Nhận xét, chấm điểm động viên
2 Bài mới: a Giới thiệu bài: Ghi đề.
b Giảng bài mới:
* Giáo viên đưa mẫu cho học sinh quan sát và nhận xét mẫu
- Em có nhận xét gì về hình dáng, cấu tạo của chiếc phản
lực?
- Em hãy so sánh giữa tên lửa và máy bay phản lực có điểm
gì giống và khác nhau?
* Hướng dẫn mẫu:
- Bước 1: Gấp tạo mũi, thân, cánh máy bay phản lực giống
tên lửa
-Bước 2: Tạo máy bay phản lực và sử dụng.
+ Bẻ các nếp gấp sang 2 bên đường dấu giữa
-Giáo viên vừa làm, vừa nói 2 lần như vậy
- Gọi 2 đến 3 em nhắc lại các bước làm dựa vào tranh quy
trình
- Cả lớp nghe và nhận xét bạn nêu
* Có thể cho học sinh làm thử bằng giấy nháp
-Theo dõi các em làm và giúp đỡ các em còn lúng túng
3 Củng cố- dặn dò:
-Gọi 2 em nhắc lại quy trình làm máy bay phản lực
-Về nhà tự làm lại đầy đủ các bước
-1 em làm trước lớp
-Nhận xét mẫu
- Tự so sánh cả lớp nghe và nhận xét
- Lắng nghe
- Nhắc lại các bước làm
-Nhận xét bạn
- Làm thử bằng giấy nháp
-2 em nhắc lại
Trang 10-Chuẩn bị tiết sau thực hành.
Thể dục
Bài : Quay phải, quay trái.
Trò chơi : Nhanh lên bạn ơi !
I/ MỤC TIÊU :
- Kiến thức : Tiếp tục ôn một số kĩ năng đội hình đội ngũ
- Học quay phải, quay trái Ôn trò chơi : Nhanh lên bạn ơi !
- Kĩ năng : Rèn tính nhanh nhẹn, trật tự.
- Thái độ : Ý thức rèn luyện thân thể khoẻ mạnh.
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Phần mở đầu :
-Giáo viên phổ biến nội dung.
- Tập họp hàng.
-Ôn cách chào báo cáo
-Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc.
-Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu.
.- Chơi trò chơi : Diệt các con vật có hại
2.Phần cơ bản :
-Tập họp hàng dọc điểm số, báo cáo
-Chuyển đội hình vòng tròn sang hàng dọc.
-Giáo viên hướng dẫn quay phải, quay trái
- Tập hợp hàng , dóng hàng , đứng nghiêm , nghỉ quay
phải , trái , điểm số từ 1 đến hết : 1 – 2 lần
Trò chơi : Nhanh lên bạn ơi ( 2 lần )
- Nhận xét
3.Phần kết thúc :
- Đứng vỗ tay và hát
-Gv cùng Hs hệ thống lại bài họ
- Nhận xét tiết học Về nhà ôn lại ĐHĐN
- Hs thực hiện
- Hs thực hiện
Thứ tư ngày 2 tháng 9 năm 2010
Tập đọc:
GỌI BẠN
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Biết ngắt nhịp rõ ở từng câu thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ.
- Kĩ năng: Hiểu ND: Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng (trả lời được các câu hỏi
trong sgk; thuộc hai khổ thơ cuối bài)
- Thái độ: GD hs yêu quý tình bạn
II Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ ở SGK.
- Bảng phụ ghi từ khĩ câu khĩ để luyện đọc
Trang 11III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
-Gọi đọc bài:Bạn của Nai Nhỏ
-Theo em người bạn tốt là người như thế nào?
-Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
2.1 GV đọc mẩu toàn bài
2.2 Hướng dẫn luyện đọc:
a Đọc từng câu:
- Yêu cầu hs đọc từng dòng
- Tìm tiếng từ khó đọc
- Luyện phát âm
b Đọc từng đoạn:
- Yêu cầu hs đọc từng khổ thơ
- Treo bảng phụ, hướng dẫn đọc (Chú ý cách ngắt
nghỉ.)
- Giải nghĩa từ: nắng oi, giấc tròn
c Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Yêu cầu hs đọc theo nhóm
GV theo dõi
d Thi đọc:
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc
GV theo dõi
- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
e Đọc đồng thanh:
- Yêu cầu lớp đọc đồng thanh 1 lần
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu đọc thầm và trả lời câu hỏi
? Bê vàng và dê trắng sống ở đâu?
? Vì sao Bê vàng phải đi tìm cỏ?
? Bê vàng quên đường về Dê trắng đã làm gì?
? Vì sao Dê trắng đến bây giờ vẫn còn kêu bê bê?
? Qua bài thơ ta thấy điều gì?
4.Học thuộc lòng bài thơ:
- Yêu cầu hs nhìn bảng đọc, gv xóa dần bảng
- Gọi hs xung phong đọc
- Nhận xét ghi điểm
5 Củng cố, dặn dò:
- 1 hs đọc lại toàn bài
-2 em đọc bài.Trả lời câu hỏi -Tự nêu
-Lắng nghe
- Lớp đọc thầm
- Nối tiếp đọc
- Tìm và nêu
- Cá nhân,lớp
- Nối tiếp đọc
- Luyện đọc
- Lắng nghe
- Các nhóm luyện đọc
- Đại diện các nhóm thi đọc Lớp theo dõi nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt
- Đọc đồng thanh
- Đọc bài, suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Ơ rừng xanh sâu thẳm
-Vì trời hạn hán
-Chạy khắp nẻo tìm Bê
-Vì thương bạn quá, chạy khắp nẻo tìm Bê
- Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và
Dê Trắng
-Luyện đọc và học thuộc lòng
- 4-5 em đọc thuộc lòng