Hướng dẫn học ở nhà2ph - Nắm chắc khái niệm giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ, các phép tính về số thập ph©n.. + Chú ý dấu của các số khi thay đổi vị trí của nó..[r]
Trang 1Tuần 02 - Tiết 03 Ngày dạy: 14 /09/07
Đ3 nhân, chia số hữu tỉ
A Mục tiêu : HS
- Nắm vững qui tắc nhân, chia số hữu tỉ.
- Có kĩ năng nhân, chia số hữu tỉ nhanh và đúng
- Rèn tính chính xác trong tính toán
B Chuẩn bị :
- Bảng phụ ghi công thức tổng quát nhân, chia hai số hữu tỉ ; các tính chất của phép nhân số hữu tỉ ; bài tập 14
C Các hoạt động dạy học trên lớp :
I Kiểm tra bài cũ ( 7 ph)
- Muốn cộng trừ hai số hữu tỉ x, y ta làm như thế nào? Viết công thức tổng quát ? Bài tập 8d (SGK-Trang 10)
- Phát biểu qui tắc chuyển vế, viết công thức ? Bài tập 9d (SGK-Trang 10)
II Dạy học bài mới(28phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
4
? Phát biểu qui tắc nhân phân số để rút
ra qui tắc nhân hai số hữu tỉ
? Viết dưới dạng công thức tổng quát
- HS làm ví dụ
? Phép nhân số hữu tỉ có tính chất nào
- GV treo bảng phụ đã ghi các tính
chất
dụng qui tắc chia phân số để thực hiện
phép tính x :y
- HS làm ví dụ
- GV gọi HS lên bảng trình bày lời
giải
- HS làm bài tập 12(SGK-Trang 12)
1 Nhân hai số hữu tỉ.
Với x,y Q, xa, y c ta có :
x.y a c a.c
Ví dụ : 3 1 3 5 15
2
2 Chia hai số hữu tỉ
x : y a c: a d a.d
Ví dụ :
a,
b, 5: 2 5 1 5
Chú ý: Tỉ số của hai số hữu tỉ x và y (
Trang 2- GV giới thiệu tỉ số của hai số hữu tỉ.
? Lấy một vài ví dụ về tỉ số của hai số
hữu tỉ
) là thương của phép chia x : y hay
x y
III Củng cố (8ph)
- HS làm bài tập 13a,d (SGK-Trang 12)
Kết quả : a/ 71 ; d/
2
6
- GV treo bảng phụ, tổ chức HS chơi trò chơi bài 14
IV Hướng dẫn học ở nhà(2ph)
- Nắm vững qui tắc nhân, chia số hữu tỉ
- Làm các bài tập 13(b,c), 15, 16 (SGK-Trang 12,13)
- Bài 10, 11, 14 (SBT-Trang 4, 5)
- HD bài tập 15 :
VD : - 2.4.10 + (- 25) = - 105
HS có thể lựa chọn các cách khác
Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
Trang 3Tuần 02 - Tiết 04 Ngày dạy: 17/09/07
Đ4 Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân
A Mục tiêu : HS
- Hiểu được giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
- Xác định được giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ, có kĩ năng cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân
- Có ý thức vận dụng tính chất các phép toán về số hữu tỉ để tính toán hợp lí
B Chuẩn bị :
- Bảng phụ ghi bài tập, hình vẽ trục số để ôn lại giá trị tuyệt đối của số nguyên
C Các hoạt động dạy học trên lớp :
I Kiểm tra bài cũ ( 5 ph)
- Giá trị tuyệt đối của một số nguyên a là gì?
- Tính |15| ; | 3| ; | 0|.
- Tìm x biết | x| = 2
II Dạy học bài mới(30phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
? Tương tự khái niệm giá trị tuyệt đối
của số nguyên , phát biểu khái niệm
giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
? Công thức xác định giá trị tuyệt đối
của một số hữu tỉ
- GV treo bảng phụ với nội dung sau:
Các khẳng định sau đúng hay sai?
a, |x| 0 x Q b, |x| x x
Q
c, |x| 2 x 2 d, |x| | x|
e, |x| x x 0
? Hãy viết các số thập phân trên dưới
dạng phân số thập phân rồi áp dụng
qui tắc cộng hai phân số để tính
- GV hướng dẫn cách cộng trực tiếp
- GV gọi 2 HS làm phần b, c sau đó
GV chốt lại vấn đề
? Nêu qui tắc chia hai số thập phân
1 Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
|x| = x nếu x 0
-x nếu x < 0
3 3 | 5,75| = 5,755,75
Nhận xét: x Q ta luôn có
|x| 0, |x| x, |x| | x|
2 Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân
Ví dụ 1: Tính a, 1,13 0,264
1,13 0,264 1,13 0,264
= 1,394
b, 0,245 2,134 0,245 2,134
2,134 0,245 1,889
c, 5,2 3,14 5,2.3,14 16,328
Ví dụ 2:
Trang 4- HS tìm hiểu thông tin cách chia trong
SGK sau đó áp dụng để làm ví dụ
SGK
a, 0,408 : 0,34
b, 0,408 : 0,34
?3
a, -3,116 + 0,236 = - 2,88
b, -3,7 2,16 7,992
III Củng cố (8ph)
- HS làm bài tập 18
a, - 5,17 - 0,469 = - 5,639
b, - 2,05 + 1,73 = - 0,32
- GV treo bảng phụ ghi sẵn bài 19, HS thảo luận nhóm sau đó cử đại diện trả lời
IV Hướng dẫn học ở nhà(2ph)
- Nắm chắc khái niệm giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ, các phép tính về số thập phân
- Làm các bài tập 20, 21, 22, 23, 24 (SGK-Trang 15-16)
- Bài 24, 25, 27 (SBT-Trang 7, 8)
- Tiết sau mang máy tính bỏ túi để luyện tập
- HD bài 20 : + áp dụng tính chất của phép cộng và phép nhân
+ Chú ý dấu của các số khi thay đổi vị trí của nó