MUÏC ÑÍCH, YEÂU CAÀU - Học sinh đọc, viết được một cách chắc chắn các âm và chữ vừa học trong tuần: pph, nh, g, gh, q- q, gi, ng, ngh, y, tr - Đọc được các từ ngữ và câu ứng dụng - Nghe,[r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY:TUẦN VII
Chú
HAI
5/10
1
2
3
4
5
Chào cờ Đạo đức Toán Học vần Học vần
7
21 55 56
Gia đình em (tiết 2) Kiểm tra
Bài 27: Ôn tập (tiết1) Bài 27: Ôn tập (tiết2)
BA
6/10
1
2
3
4
5
Toán Học vần Học vần TNTV Aâm nhạc
22 57 58 53
Phép cộng trong phạm vi 3 Ôn tập âm và chữ ghi âm (tiết 1) Ôn tap âm và chữ ghi âm (tiết 2) Bài 27: Gỗ (t1)
Học hát: Bài Tìm bạn thân(tieptheo)
TƯ
7\10
1
2
3
4
5
Toán Học vần Học vần
Mĩ thuật TNTV
7 23 59 60 54
Luyện tập Bài 28: Chữ thường- chữhoa(tiết1) Bài 28: Chữ thường- chữ hoa (tiết 2)
Vẽ màu va hinh quả (trái)cây Bài 27: Gỗ(t2)
NĂM
8\10
1
2
3
4
5
Thể dục Toán Học vần Học vần TNTV
7 24 61 62 55
Đội hình đôi ngũ - Trò chơivậnđộng Phép cộng trong phạm vi 4
Bài 29:ia (tiết1) Bài 29: ia (tiết 2) Bài 28: Rừng (t1)
SÁU
9\10
1
2
3
4
5
TN&XH Tập viết Tập viết Thủcông Sinhhoạt
7 T5 T6 7 7
Thực hành:Đánh răng và rửa mặt cử tạ ,thợ xẻ,chữ số
nho khô,nghé ọ,chú ý Xé dán hình quả cam(tiết 2)
Trang 2Thứ hai ngày 5 tháng 10 năm 2009
Tiết 2 Đạo đức (T7)
Bài 4: Gia đình em
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 HS biết được:
- Trong gia đình thường có ông bà, cha mẹ, anh chị em Ông bà, cha mẹ có công sinh thành, nuôi dưỡng, giáo dục, rất yêu quý con cháu
- Cần lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị để mau tiến bộ, cho ông bà, cha mẹ vui lòng
2 Học sinh có thái độ:
- Kính trọng, yêu thương, lễ phép với các thành viên trong gia đình
- Quý trọng, tán thành những bạn biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ
3 Kỹ năng
Học sinh biết thực hiện những điều ông bà, cha mẹ, anh chị dạy bảo
*Giúp HSHN biết được:
- Trong gia đình mình có những thành viên nào
- Quý trọng, vâng lời ông bà cha mẹ, anh chị trong gia đình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sách giáo khoa
- Bài hát: Cả nhà thương nhau
- Các điều 5,7,9,10,18,20,21,17 Công ước quốc tế về quyền trẻ em
- Các điều 3,5,7,9,12,13,16,17 trong luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt Nam
- Giấy, bút vẽ, hoặc ảnh chụp gia đình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định lớp: ( 2’)
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Họat động 1: ( 10’)HS kể về gia đình mình
- Gv chia lớp thành từng nhóm, mỗi nhóm 4-6
học sinh và hướng dẫn cách kể về gia đình
mình
+ Gia đình em có mấy người?
-Hát bài “Cả nhà thương nhau” hoặc bài“ Mẹ yêu không nào”
Trang 3+ Bố mẹ em tên gì?
+ Anh ( chị ) em bao nhiêu tuổi? Học lớp mấy?
- Gv mời một số học sinh kể trước lớp
- Gv kết luận: Chúng ta ai cũng có một gia
đình, các em phải biết yêu quý gia đình mình
3 Hoạt động 2:( 7’) Học sinh xem tranh bài
tập 2 và kể lại nội dung tranh
- GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ:
Mỗi nhóm quan sát và kể lại nội dung 1 tranh
+ Nhóm 1: Tranh 1
+ Nhóm 2: Tranh 2
+ Nhóm 3: Trang 3
+ Nhóm 4: Tranh 4
- Yêu cầu đại diên các nhóm trình bày
- GV chốt lại nội dung từng tranh:
+ Tranh 1: Bố mẹ đang hướng dẫn con học bài
+ Tranh 2: Bố mẹ đưa con đi chơi đu quay ở
công viên
+ Tranh 3: Một gia đình đang sum họp bên
mâm cơm
+ Tranh 4: Một bạn nhỏ trong tổ bán báo “ Xa
mẹ” dang bán báo trên đường phố
- GV nêu câu hỏi cho học sinh đàm thoại: Bạn
nhỏ trong tranh nào được sống hạnh phúc với
gia đình? Bạn nhỏ nào phải sống xa cha mẹ? Vì
sao?
- Học sinh tự kể về gia đình mình trong nhóm
* HSHN nói về gia đình mình với bạn bên cạnh
- Một số học sinh kể trước lớp về gia đình mình
- Học sinh thảo luận nhóm về nội dung tranh được phân công
* HSHN được các bạn trong nhóm hướng dẫn quan sát tranh
- Đại diện nhóm kể lại nội dung tranh Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đàm thoại theo các câu hỏi:
Trong 3 bức tranh 1, 2, 3, các bạn nhỏ được sống trong sự yêu thương, quan tâm của ông bà, cha me,ï được học hành, vui chơi, ăn uống hằng ngày Bạn nhỏ trong tranh 4 phải sống xa gia đình vì hằng ngày bạn phải đi bán báo để kiếm tiền
Trang 4- GV nêu kết luận:
Các em đó thật sung sướng được sống cùng với
gia đình Nhưng cũng còn một số bạn trong
cuộc sống vì nhiều nguyên nhân khác nhau
phải sống xa gia đình, cha mẹ mình Chúng ta
cần thông cảm và biết giúp đỡ những bạn đó
4 Hoạt động 3:(12’) Học sinh chơi đóng vai
theo tình huống trong bài tập 3
- GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm
vụ cho mỗi nhóm đóng vai theo tình huống
trong một tranh
- GV hướng dẫn học sinh xem tranh và chọn
cách ứng xử
- Yêu cầu các nhóm lần lượt lên thể hiện trước
lớp Gv theo dõi tuyên dương, động viên các
nhóm
- GV kết luận về cách ứng xử phù hợp với mỗi
tình huống:
+ Tranh 1: Nói “ Vâng ạ” và thực hiện đúng
lời mẹ dặn
+ Tranh 2: Chào bà và chào mẹ khi đi học về
+ Tranh 3: Xin phép bà đi chơi
+ Tranh 4: Nhận quà bằng 2 tay và nói lời cám
ơn
- GV kết luận: Các em phải có bổn phận kính
trọng, lễ phép, vâng lời ông ba, cha mẹ
5 Củng cố: (2’)
- Gv nêu lại các kết luận trong bài
- Nhận xét tiết học
6 Dặn dò: (1’)
- Dặn học sinhvề nhà phải vâng lời ông bà, bố
mẹ
- Xem trước bài sau
- Học sinh lắng nghe
- Các nhóm nhận nhiệm vụ
- Các nhóm quan sát tranh và chuẩn bị đóng vai
- Các nhóm lên đóng vai Cả lớp theo dõi, nhận xét
* HSHN: quan sát và lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
- Cả lớp hát bài: “ Cho con”
Nhạc và lời: Phạm Trọng Cầu
- Học sinh lắng nghe
-Tiết 2 Toán (T25)
Bài 24 a: TỰ KIỂM TRA
Trang 5I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Kiểm tra kết quả học tập của HS về:-Nhận biết số lượng trong phạm vi 10, viết các số từ 0- 10
-Nhận biết thứ tự mỗi số trong dãy số từ 0 đến 10
-Nhận biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Phiếu kiểm tra( mỗi học sinh một phiếu).
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Giới thiệu bài
2 Phát phiếu kiểm tra
3 Hướng dẫn học sinh biết yêu cầu của từng bài tập
4 học sinh làm bài
5 Thu bài, dặn dò
Đề bài
1 Số
2 Số
1 2 4 3 6
3
< 1 0 7 6 8 … 5
> 3 9 0 2 3 7
= 6… 5 7 ……4 9…… 2
+ có hình tam giác
5.
a) Khoanh vào số lớn nhất: 1 3 5 7 9
b) Khoanh vào số bé nhất: 2 4 6 8 10
Trang 6IV Đáp án , biểu điểm Bài 1: 2 điểm
Mỗi lần viết đúng 1 số ở ô trống cho 0,5 đ
Bài 2: 1,5 điểm
Mỗi lần viết đúng 1 số ở ô trống cho 0,5
Bài 3: 4,5 điểm
Mỗi lần viết đúng dấu (<,> ,=) vào chỗ chấm cho 0,5 đ
Bài 4: 1 điểm:
Viết vào hàng chấm thứ nhất được 1 điểm
Viết vào hàng chấm thứ hai được 1 điểm
Bài 5: 1 điểm
Khoanh đúng mỗi câu được 0,5 điểm
-Tiết 4 + 5 Học vần ( 57,58)
Bài 27: ôn tập
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Học sinh đọc, viết được một cách chắc chắn các âm và chữ vừa học trong tuần: p-
ph, nh, g, gh, q- q, gi, ng, ngh, y, tr
- Đọc được các từ ngữ và câu ứng dụng
- Nghe, hiểu và kể lại được một cách tự nhiên một số chi tiết quab trọng trong truyện kể : Tre ngà
*Giúp HSHN:
- Củng cố cách đọc, cách viết các chữ cái đã học trong tuần
- Đánh vần được các tiếng trong bảng ôn theo giáo viên
- Lắng nghe các bạn và giáo viên kể chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng ôn trang 56 SGK
- Tranh minh hoạ câu ứng dụng và truyện kể
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A Khởi động: (1’)
B Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
- Hát
- 2 HS đọc và viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con:
y – y tá ; tr – tre ngà
- 2 HS đọc các tiếng ứng dụng:
y tế, chú ý, cá trê, trí nhớ
- 1 HS đọc câu ứng dụng: bé bị ho, mẹ
Trang 7* GV yêu cầu HSHN đọc và viết bảng
con : y, tr
- GV nhận xét, ghi điểm
C Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài: (2’)
- GV: cho học sinh quan sát tranh minh
hoạ và hỏi: Tranh vẽ gì?
+ Em hãy ghép cho cô tiếng phố, quê
+ Trong tiếng phố, quê có chữ và âm gì
chúng ta mới học
GV: Tuần qua chúng ta đã được học học
những âm gì mới?
- GV ghi bên cạnh góc bảng
- GV gắn bảng ôn 1 (phóng to bảng trang
56 SGK) lên bảng để học sinh theo dõi
2 Ôn tập
2.1 Lập bảng ôn:
a Các chữ và âm vừa học: ( 5’)
- GV đọc âm cho HS chỉ chữ
b Ghép chữ thành tiếng ( bảng 1): (10’)
- GV: Âm ph ghép với âm o ta được
tiếng gì?
- Tương tự như vậy GV hướng dẫn HS
ghép các tiếng tiếp theo
- Yêu cầu học sinh đọc bảng ôn
- GV theo dõi, chỉnh sửa
- Lưu ý học sinh những trường hợp
không ghép được ( không có nghĩa)
* GV hướng dẫn HSHN đánh vần tiếng
c Ghép tiếng với dấu thanh ( B2): (9’)
- GV: i thêm dấu sắc ta được tiếng gì?
cho bé ra y tế xã
* HSHN: đọc rồi viết bảng con GV : y, tr
- Học sinh quan sát tranh minh hoạ đầu bài và phát biểu: Tranh vẽ phố, quê
- Học sinh ghép chữ phố, quê
- có âm: ph, q
- HS kể các âm và chữ mới chưa được ôn
: p- ph, nh, g, gh, q- q, gi, ng, ngh, y, tr
- Học sinh kiểm tra và phát biểu bổ sung
- HS lên bảng chỉ các chữ vừa học trong
tuần ở bảng ôn 1: p- ph, nh, g, gh, q- q,
gi, ng, ngh, y, tr
- HS chỉ chữ theo lời đọc của GV
- HS chỉ chữ và đọc âm
- HS: pho
- HS thảo luận, ghép và đọc các tiếng do các chữ ở cột dọc kết hợp với các chữ ở hàng ngang của bảng ôn
* HSHN: Được bạn trong nhóm hướng dẫn ghép và đọc tiếng
- HS đọc bảng ôn (Khuyến khích HS đọc trơn) theo hình thức cá nhân - nhóm – lớp
* HSHN: đánh vần theo giáo viên các tiếng trong bảng ôn
Trang 8- Tương tự như vậy GV hướng dẫn HS
ghép i, y với các dấu thanh còn lại trong
bảng ôn
- GV chỉnh sửa lỗi cho học sinh
* GV chỉ bảng ôn cho HSHN đọc
NGHỈ GIẢI LAO GIỮA TIẾT
2.2 Đọc các từ ngữ ứng dụng: ( 5’)
- GV viết các từ ngữ ứng dụng lên bảng:
nhà ga tre ngà
quả nho ý nghĩ
- GV chỉnh sửa lỗi phát âm
* GV yêu cầu HSHN tìm chữ nh, g, tr,
qu, ng
- GV kết hợp giải nghĩa từ ứng dụng
2.3 Tập viết từ ngữ ứng dụng: (3’)
- GV viết mẫu trên bảng lớp:
- GV theo dõi , lưu ý HS nối nét giữa các
con chữ và vị trí dấu thanh
- HS: í
- HS thảo luận, ghép và đọc các tiếng
được ghép từ tiếng i, y với các dấu thanh
ở hàng ngang:
+ i, í, ỉ, ì, ĩ, ị
+ y, ý, ỷ
- Học sinh đọc bảng ôn 2
* HSHN: Đánh vần và đọc theo giáo viên các tiếng đã ghép
- HS đánh vần, đọc trơn các từ ngữ ứng dụng: Cá nhân, nhóm, lớp
* HSHN: lên bảng tìm và chỉ các chữ nh,
g, tr, qu, ng trong từ ứng dụng
- 2-3 học sinh đọc lại từ ứng dụng
- HS quan sát GV viết trên bảng lớp
- Học sinh viết vào bảng con: tre già,
quả nho
* HSHN viết vào bảng con: tr, gi, qu, nh
Tiết 2
3 Luyện đọc
3.1 Luyện đọc: ( 14’)
a Nhắc lại bài ôn ở tiết 1: (7’)
- GV chỉnh sửa lỗi phát âm Khuyến
khích học sinh đọc trơn
b Đọc câu ứng dụng: ( 7’)
- GV cho học sinh quan sát tranh minh
hoạ và nêu câu hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
- GV nhận xét chốt lại giới thiệu:
- HS lần lượt đọc bảng ôn 1, bảng ôn 2 và các từ ngữ ứng dụng
- HS quan sát tranh, thảo luận và nêu nhận xét về tranh minh hoạ
+ Vẽ mọi người đang xẻ gỗ và giã giò
Trang 9Quê bé hà có nghề xẻ gỗ, phố bé nga có
nghề giã giò
- Gv chỉnh sửa nhịp đọc cho học sinh
- GV đọc mẫu câu ứng dụng
* Hướng dẫn HSHN đánh vần tứng tiếng
NGHỈ GIẢI LAO GIỮA TIẾT
3.2 Luyện viết: ( 12’)
- GV yêu cầu học sinh viết vào vở :
Tre già, quả nho
- Lưu ý nét nối giữa các con chữ, vị trí
dấu chữ, dấu thanh
* GV hướng dẫn HSHN viết vào vở
- Gv theo dõi, hướng dẫn thêm cho HS
3.3 Kể chuyện : (10’)
- GV giới thiệu câu chuyện : Tre già
- GV dẫn vào câu chuyện: Truyện “ Tre
già” được lươc trích từ truyện “ Thánh
Gióng”
- GV kể nội dung câu chuyện cho học
sinh nghe dựa vào tranh minh hoạ trong
SGK
- GV giúp đỡ học sinh kể
- Học sinh đánh vần, đọc trơn tiếng từ, cụm từ, câu ứng dụng
- 2-3 học sinh đọc lại
* HSHN: Đánh vần từng tiếng trong câu ứng dụng
- Học sinh viết vào vở tập viết: Tre già, quả nho ( mỗi từ 3 dòng)
* HSHN: viết vào vở mỗi từ 1 dòng
- Học sinh đọc tên truyện
- Học sinh lắng nghe
- HS thảo luận, cử đại diện thi kể theo tranh:
+ Tranh 1: Có một em bé lên ba tuổi vẫn chưa biết nói, biết cười
+ Tranh 2: Bỗng một hôm có người rao : Vua đang cần người đánh giặc
+ Tranh 3: Từ đó chú bỗng lớn nhanh như thổi
+ Tranh 4: Chú và ngựa đi đến đâu, giặc chết như rạ, trốn chạy tan tác
+ Tranh 5: Gậy sắt gãy, tiện tay chú liền nhổ mấy cụm tre cạnh đó thay gậy tiếp tuc chiến đấu với kẻ thù
+ Tranh 6: Đất nước trở lại bình yên, Chú dứng tay buông cụm tre xuống Tre gặp đất trở lại tươi tốt lạ thường Vì tre đaÕ nhuốm khói lửa chiến trận nên cũng vàng óng
Trang 10- Học sinh kể xong, giáo viên tóm tắt lại
câu chuyện và nêu ý nghĩa của câu
chuyện: Truyền thống đánh giặc, giữ
nước của thế hệ trẻ Việt Nam
4 Củng cố: (3’)
- GV chỉ bảng ôn cho học sinh theo dõi
và đọc theo
5 Dặn dò: ( 1’)
Dặn học sinh về nhà học bài, làm bài tập
Ngựa sắt hí vang, móng đập xuống đá rồi nhún một cái đưa chú bé bay thẳng về trời
* HSHN: Quan sát tranh và lắng nghe
- Học sinh nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
- Học sinh nhìn bảng và đọc
- Học sinh lắng nghe
-Thứ ba ngày 6 tháng 10 năm 2009
Tiết 1 Toán (26)
Phép cộng trong phạm vi 3
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Giúp HS
- Có khái niệm ban đầu về phép cộng
- Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 3
- Biết làm tính cộng trong phạm vi 3
* Giúp HSHN
- Có khái niệm ban đầu về phép cộng
- Ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 3
- Thực hiện được 1 số phép cộng đơn giản trong phạm vi 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các mẫu vật
- Bộ đồ dùng toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A Khởi động: (1’)
B Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Trả bài kiểm tra và nhận xét, sửa chữa kết
hợp với động viên, nhắc nhở
C Bài mới:
- Học sinh hát
- HS lắng nghe
Trang 111 Giới thiệu bài : (1’)
- GV giới thiệu bài và ghi đề bài lên bảng
2 Giới thiệu bảng cộng trong phạm vi 3: (15’)
a Hướng dẫn HS học phép cộng 1 + 1 = 2 :
Bước1: Thao tác trên vật thật
- GV nói từng câu lệnh làm theo hoạt động mẫu
để tất cả HS làm theo:
+ Lấy 1 que tính cầm ở tay trái
+ Lấy 1 que tính cầm ở tay phải
+ Gộp tay phải vào tay trái
+ Đếm số que tính có được
+ Nói số que tính
Bước 2: Củng cố phép cộng trên mô hình
- GV chỉ và nói theo tranh :Có 1 con gà, thêm 1
con gà nữa Hỏi có tất cả có mấy con gà?
- GV chỉ vào mô hình và nói: 1 con gà thêm 1
con gà là 2 con gà
- GV chỉ và mô hình và nói: 1 thêm 1 bằng 2
Bước3: viết và đọc phép tính
- GV nói và viết bảng: 1 thêm 1 bằng 2, ta viết
như sau: 1 + 1 = 2
+ dấu + gọi là ”cộng”
+ Đọc là: Một cộng một bằng hai
- GV chỉ vào 1 + 1 = 2 và gọi HS đọc
- GV đọc cho HS sinh viết bảng con: 1 + 1 = 2
- GV lưu ý HS viết dấu +, = ở giữa các con số
b Hướng dẫn HS học phép cộng:
2 + 1 = 3
1 + 2 = 3
( GV hướng đẫn tương tự)
c Lập bảng cộng
- GV chỉ vào các công thức trên bảng lớp và
cho học sinh nói theo
- 2 HS nhắc lại đề bài
- Học sinh thao tác theo giáo viên ,
+ HS đếm và nêu : Có 2 que tính
- HS quan sát tranh và lắng nghe
- 2 HS nhắc lại bài toán
- HS quan sát tranh , đếm và nói kết quả: ( vài HS rồi cả lớp): 2 con gà
- HS nhắc lại
- HS nhắc lại: 1 thêm 1 bằng 2
- HS đọc : "một cộng một bằng 2"
- HS viết bảng con: 1 + 1 = 2 , đưa bảng và đọc phép tính
-HS nhắc lại theo giáo viên