1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Kế hoạch bài dạy – Lớp 3 Tuần 15 - Trường Tiểu học Lạc Nghiệp

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 144,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a Giới thiệu bài: Nêu MT của tiết học - Nghe giới thiệu bài.. b Hoạt động 1: Thảo luận nhóm * MT: Kể được một số hoạt động ở b[r]

Trang 1

Tuần: 15

Hai

22 / 11

Ba

23 / 11

24 / 11

Năm

25 / 11

3 15 Tậâp làm văn- Nghe – kể: Giấu cày Giới thiệu tổ em

Sáu

26 / 11

Trang 2

Thứù hai ngày 22 tháng 11 năm 2010.

Tập đọc – Kể chuyện Tiết: 30 - 15

Bài: Hũ bạc của người cha

I/ MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

A- Tập đọc:

1/ Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng; đọc đúng các từ: siêng năng, vất vả, thản

nhiên, nghiêm trọng,…

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật

2/ Rèn luyện kỹ năng đọc – hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý nghãi câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên

mọi của cải.

B- Kể chuyện:

1/ Rèn kỹ năng nói:

- Sắp xếp lại các tranh (SGK) theo đứng trình tự và kể l;ại được từng đoạn của câu

chuyện theo tranh minh họa

- HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện.

2/ Rèn luyện kỹ năng nghe:

- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể, kể tiếp lời bạn

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

- Tranh minh họa truyện trong SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

TẬP ĐỌC

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: KT HS về bài Nhớ Việt Bắc.

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Giới thiệu bài: Nêu xuất xứ của

chuyện: Hũ bạc của người cha

b) Luyện đọc:

- Đọc toàn bài

- Hướng dẫn HS luyện đọc

- Nhắc nhở để HS sửa lỗi phát âm,

ngắt nghỉ hơi đúng

- Nhận xét

- Nghe giới thiệu

- Lắng nghe, tập nhận xét giọng đọc

- Đọc nối tiếp từng câu

- Đọc từng đoạn nối tiếp

+ Luyện đọc từ Giải nghĩa các từ

- Đọc từng đoạïn trong nhóm

- Đọc ĐT 5 đoạn (5 nhóm)

Trang 3

c) HD tìm hiểu bài:

+ Ông lão muốn con trai trở thành

người thế nào?

+ Ông lão vứt tiền xuống ao làm gì?

+ Người con đã làm lụng và vát vả

như thế nào?

+ Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa,

người con đã làm gì? Vì sao?

+ Hãy tìm những câu trong chuyện

nói lên ý nghĩa của chuyện

- HD nêu nội dung câu chuyện

d) Luyện đọc lại:

- Chọn, đọc diễn cảm đoạn 4, 5 rồi HD

- Nhận xét để HS rút kinh nghiệm

- Nhận xét

- Đọc thầm từng đoạn văn rồi trả lời câu hỏi.

+ Muốn con trở thành người siêng năng, chăm chỉ

+ Muốn thử xem đồng tiền ấy có phải của chính người con làm ra hay không

+ Đi say thóc thuê …

+ Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền Vì anh rất quý những đồng tiền do chính anh làm ra

+ “Có làm lụng vất vả … quý đồng tiền”

“Hũ bạc tiêu không hết … hai bàn tay con”

- Nêu được nội dung

- Nghe, nhận xét cách đọc

- Thi đọc đoạn 4 và 5

- Thi đọc toàn bài

- Nhận xét, bình chọn

KỂ CHUYỆN

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giáo viên nêu nhiệm vụ: - Sắp xếp lại các

tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện rồi kể lại

được từng đoạn rồi toàn bộ câu chuyện

2 HD kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện:

Bài tập 1:

- Nêu yêu cầu: Quan sát và sắp xếp lại các tranh

đúng thứ tự

- Thống nhất thứ tự các tranh: 3 – 5 – 4 – 1 – 2

Bài tập 2:

- HD HS nhớ và kể từng đoạn theo tranh

- Nhận xét để HS rút kinh nghiệm

- Nhận xét về nội dung và cách thể hiện

- Nghe và tìm hiểu yêu cầu

- Quan sát và nêu nội dung từng tranh

- Thảo luận nhóm đôi (ghi ra nháp thứ tự các tranh)

- 5 HS kể mẫu 5 đoạn theo tranh

- Kể trong nhóm đôi

- Thi kể trước lớp

- Nhận xét, bình chọn

4 Củng cố: - Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì sao?

- Nhậïn xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS kể lại cho người thân nghe

Trang 4

Toán Tiết: 71

Bài: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số

I- MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Biết cách đặt tính và thực hiện phép chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số (chia hết

và chia có dư)

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Phiếu học tập theo nhóm

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: Cả lớp thực hiện một vài phép tính VD: 77 : 3…

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học

b) Giới thiệu phép chia 648 : 3:

- Nêu phép tính 648 : 3 rồi hướng dẫn đặt

tính rồi tính

- Tiến hành hướng dẫn tương tự như ở SGK

- Giải đáp thắc mắc, khắc sâu chỗ khó hiểu

d) Thực hành:

Bài 1: Tính

- HD và yêu cầu HS làm cột 1, 3, 4.

- Viết từng phép tính lên bảng

- Nhận xét

- HD HS giải tại lớp cột 2 nếu có điều kiện;

hoặc cho HS về nhà làm

Bài 2:

- HD HS nêu được các bước giải

- Chấm một số vở, nhận xét

Bài 3: Viết theo mẫu (Rèn kỹ năng chia

theo yêu cầu giảm đi một số lần)

- HD thêm cho HS hiểu

- Nhận xét, cho HS sửa bài

- Nghe giới thiệu

- Quan sát

- Nêu lại cách thực hiện phép chia

- Đặt tính rồi tính ở bảng con

- Trình bày trước lớp Vậy 236 : 5 = 47 (dư 1)

- Nêu các điểm còn cảm thấy khó

- Thảo luận nhóm đôi

- Tự làm vào vở, 1 em trình bày ở bảng

- Sửa bài

- Đọc yêu cầu đề, nêu cách giải rồi giải

Bài giải:

Số hàng có tất cả là:

234 : 9 = 26 (hàng)

Đáp số: 26 hàng

- Trao đổi chéo vở kiểm tra

- Thảo luận nhóm 4 (mỗi nhóm một cột)

- Trình bày trước lớp

- Nhận xét, làm lại vào vở

Trang 5

4 Củng cố: - Tổ chức thi tìm nhanh kết quả phép chia.

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS luyện tập thêm

-Đạo đức Tiết: 15 Bài: Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng (tiết 2)

I/ MỤC TIÊU:

1 - HS nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng.

- HS khá, giỏi biết ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng.

2 HS biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng bằng những việc làm phù họp với

khả năng trong cuộc sống hàng ngày

3 HS có thái độ quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng.

II/ TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN:

- Vở BT Đạo đức 3

- Phiếu giao việc cho HĐ3

- Các câu ca dao, tục ngữ, truyện tấm gương về chủ đề bài học

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: - Kiểm tra về nội dung bài học ở tiết 1

3 Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: GV nêu MT của tiết học (Tiết 2)

b) Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu đã sưu tầm

được

* MT: Nâng cao nhận thức, thái độ cho HS về tình làng

nghĩa xóm

* TH: - Nêu câu ca dao hay tục ngữ về quan tâm, giúp

đỡ hàng xóm, láng giềng

- Tổng kết, khen ngợi

c) Hoạt động 2: Đánh giá hành vi sai

* MT: Biết cách đánh giá hành vi, việc làm đối với

hàng xóm , láng giềng

* TH: - Nêu từng ý

* Kết luận: Các việc a, d, e, g là những việc làm tốt

Các việc b, c, đ là những việc không nên làm

d) Hoạt động 3: Xử lí tình huống, đóng vai

- Nghe giới thiệu bài

- Các nhóm làm việc

- Các nhóm trình bày

- Giải thích ý nghĩa

- Xử lí tình huống bằng cách đưa thẻ, nói nhanh về sự lựa chọn

Trang 6

* MT: HS có kỹ năng ra quyết định và ứng xử với hàng

xóm, láng giềng trong một số tình huống phổ biến

* TH: - Chia nhóm và phát phiếu giao việc

* Kết luận:

+ TH: Em nên gọi người nhà giúp bác Hai

+ TH: Em nên trông hộ nhà bác Nam

+ TH: Em nhắc bạn im lặng để khỏi làm ồn người ốm

+ TH: Em cầm thư, Khi bác Hai về sẽ đưa

- Thảo luận, xử lí, đóng vai

- Các nhóm trình bày

4 Củng cố: - Kết luận chung: - Như ở Vở Bài tập Đạo đức 3.

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Thực hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng bằng việc làm phù hợp

Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010 Thể dục Tiết: 29

Bài: Tiếp tục hoàn thiện bài thể dục phát triển chung

I/ MỤC TIÊU:

- Tiếp tục hoàn thiện bài TD PTC Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng các động tác

- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số Yêu cầu biết cách thực hiện tập hợp

hàng ngang, dóng hàng thẳng, điểm đúng số của mình

- Chơi trò chơi “Đua ngựa” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được.

II/ ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn

- Phương tiện: còi, chuẩn bị “ngựa” đua, sân chơi trò chơi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

1 Phần mở đầu:

- Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu

- Khởi động các khớp

- Chạy chậm theo 1 hàng dọc

- Trò chơi: “Chui qua hầm”.

2 Phần cơ bản:

- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm

số

- Hoàn thiện bài TD PTC

6’

7’

15’

x x x x x

x x x x x (1) 

- x x x x x

x x x x x (2) 

- Thực hiện cả lớp

- Như (1)

- x x x x

x x

x  x

Trang 7

GV Chú ý nhắc nhở để HS tập đúng động

tác, biên độ

- Chơi trò chơi “Đua ngựa”.

3 Phần kết thúc:

- Tập một số động tác hồi tĩnh

- GV cùng HS hệ thống bài

- Nhận xét tiết học

- Giao bài tập: Ôn luyện bài TD PTC

8’

5’

x x

x x x x

- Các tổ biểu diễn (thi đua)

x x x x x  Δ

x x x x x  Δ

CB XP

- x x x

x x

x  x

x x

x x x

-Tự nhiên và Xã hội Tiết: 29 Bài: Các hoạt động thông tin liên lạc

I/ MỤC TIÊU: Giúp HS biết:

- Kể tên một số hoạt động thông tin, liên lạc: bưu điện, đài phát thanh, đài truyền hình

- HS khá, giỏi nêu ích lợi của hoạt động thông tin, liên lạc: bưu điện, truyền thông,

truyền hình, phát thanh trong đời sống.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Các hình trong sách giáo khoa

- Một số bìa thư, điện thoại trò chơi

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: HS nói về Tỉnh các em đang sống

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Giới thiệu bài: Nêu MT của tiết học

b) Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

* MT: Kể được một số hoạt động ở bưu điện Tỉnh;

Nêu ích lợi của hoạt động trong đời sống

* TH: - Nêu yêu cầu thảo luận: Kể về những hoạt động

ở bưu điện, và nêu ích lợi của bưu điện

- Kết luận: Bưu điện giúp chúng ta chuyển phát tin tức,

bưu phẩm, thư tín giữa các địa phương trong nước và nước

ta với nước ngoài

- Nghe giới thiệu bài

- Làm theo nhóm 4

- Các nhóm trình và nhận xét

Trang 8

c) Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

* MT: Biết được ích lợi của các hoạt động phát thanh,

truyền hình

* TH: - Chia nhóm, nêu yêu cầu: Hãy nêu nhiệm vụ và

ích lợi của hoạt động phát thanh, truyền hình

- Kết luận: Đài truyền hình, phát thanh là những cơ sở

thông tin liên lạc, phát tin tức trong và ngoài nước; giúp

chúng ta biết những thông tin kinh tế, giáo dục, văn hoá…

d) Hoạt động 3: Trò chơi đóng vai tại bưu điện

* MT: HS biết cách ghi địa chỉ ngoài phong bì, cách

quay số điện thoại, cách giao tiếp

* TH: - HD cách chơi: Đóng vai nhân viên, bán tem,

phong bì; người gửi thư; người gọi điện thoại

- Nhận xét

- Thảo luận nhóm

- Trình bày trước lớp

- Chơi trò chơi

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS thực hành giao tiếp qua điện thoại, gửi thư khi có dịp

Bài : Nghe - Viết : Hũ bạc của người cha I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

Rèn kỹ năng viết chính tả:

- Nghe viết đúng đoạn 4 trong bài Hũ bạc của người cha Trình bày bài viết rõ ràng,

đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần khó: ui / uôi (BT2), ât / âc (BT3b).

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng lớp viết BT 2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: - HS viết lại một số từ khó ở tiết trước: đàn trâu, lá trầu, đòn bẩy

- Nhận xét bài viết tiết trước

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Nghe - viết : Hũ bạc của người cha

b) Hướng dẫn HS nghe – viết:

- GV đọc đoạn văn

- HD tìm hiểu nội dung đoạn văn

- Nghe giới thiệu

- Nghe, xác định đoạn cần viết

- Đọc lại bài CT

Trang 9

- HD nhận xét chính tả:

* Đọc cho HS viết

* Chấm, chữa bài

c) HD làm bài tập:

* Bài tập 2: ui / uôi.

- Nhận xét, chốt lời giải: mũi dao – con muỗi;

núi lửa – nuôi nấng; hạt muối – múi bưởi;

tuổi trẻ – tủi thân.

* Bài tập 3b: Tìm tiếng mang vần ât / âc

có nghĩa theo yêu cầu

- Nêu từng ý

- Nhận xét, chốt lời giải: mật – nhất – gấc

- Nhận xét chính tả

- Viết ra nháp những từ khó, dễ viết sai

* Viết vào vở

- Tự kiểm tra, sửa chữa

- Nêu yêu cầu bài tập

- Thi giải bài tập nhanh ở nháp

- Trình bày trước lớp

- Viết vào vở

- Đọc yêu cầu đề bài

- Ghi nhanh các từ ra nháp

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học.

5 Dặn dò: - Dặn HS luyện viết các từ còn sai.

-Toán Tiết: 72

Bài: Chia số có ba chữ số cho số

có một chữ số (tiếp theo)

I- MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Biết đặt tính và thực hiện tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số trường hợp

thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Phiếu học tập ghi bài tập 1

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: Cả lớp thực hiện một vài phép tính VD: 753 : 3…

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học

b) Giới thiệu phép chia 560 : 8:

- Nêu phép tính 560 : 8 rồi hướng dẫn đặt

tính rồi tính như ở SGK

* Chú ý: + Hạ 0, chia: 0 chia 8 được 0

- Nghe giới thiệu

- Quan sát

- Thực hiện vào bảng con

- Nêu lại cách thực hiện phép chia

Trang 10

- Tiến hành hướng dẫn tương tự như ở SGK.

* Chú ý: + Hạ 2; 2 chia 7 được 0

+ Mỗi lần hạ ta đều thực hiện chia

- Giải đáp thắc mắc, khắc sâu chỗ khó hiểu

d) Thực hành:

Bài 1: Tính

- HD và nêu YC giải được cột 1, 2, 4.

- Viết từng phép tính lên bảng.

- Nhận xét

- HD HS giải tại lớp cột 3 nếu có điều kiện;

hoặc cho HS về nhà làm

Bài 2:

- HD: Khi chia, số dư chính là số ngày

- Chấm một số vở, nhận xét

Bài 3:

- Viết hai phép tính đó lên bảng

- HD thêm cho HS hiểu

- Nhận xét, cho HS sửa bài

- Đặt tính rồi tính ở bảng con

- Trình bày trước lớp Vậy 632 : 7 = 90 (dư 2)

- Nêu các điểm còn cảm thấy khó

- Thảo luận nhóm 4

- Tự làm vào vở, 1 em trình bày ở bảng

- Sửa bài

- Đọc yêu cầu đề, nêu cách giải rồi giải

Bài giải:

Ta có: 365 : 7 = 52 dư 1 Vậy năm đó có 52 tuần và 1 ngày

Đáp số: 52 tuần; 1 ngày

- Trao đổi chéo vở kiểm tra

- Quan sát 2 phép tính chia, nhẩm theo cách chia để xác định đúng hay sai

- Nêu chỗ sai và sửa chữa

4 Củng cố: - Tổ chức thi tìm nhanh kết quả phép chia

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS luyện tập thêm

Thủ công Tiết: 15

Bài: Cắt dán chữ V

I/ MỤC TIÊU:

- HS biết cách kẻ, cắt, dán chữ V đúng quy trình kĩ thuật.

- Kẻ, cắt, dán được chữ V Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau Chữ dán tương đối

phẳng

Ghi chú: + Với HS khéo tay: Kẻ, cắt, dán được chữ V Các nét chữ thẳng và đều nhau

Chữ dán phẳng.

- HS yêu thích cắt, dán chữ

II/ GV CHUẨN BỊ:

- Mẫu chữ V; tranh quy trình.

- Giấy thủ công, kéo, hồ,

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định:

Trang 11

2 Kiểm tra: KT phần chuẩn bị của HS.

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: Cắt dán chữ V

b) HD quan sát, nhận xét:

- Giới thiệu mẫu chữ V và tranh quy trình.

- HD quan sát

c) HD gấp, cắt:

- Dựa vào tranh quy trình và thao tác mẫu:

Bước 1: Kẻ chữ V;

Bước 2: Cắt chữ V;

Bước 3: Dán chữ V.

- Nhận xét để HS rút kinh nghiệm

d) Thực hành:

- Quan sát, giúp đỡ thêm

- Nhận xét, đánh giá

- Nghe giới thiệu

- Quan sát, nhận thấy:

+ Nét chữ rộng 1 ô;

+ Chữ V có hai nửa giống nhau;

+ Cao 5 ô, rộng 3 ô

- Quan sát

- 1 em thực hiện lại trước lớp

- Thực hành dựa vào quy trình và trang trí

- Trình bày sản phẩm

- Nhận xét, bình chọn

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS luyện tập thêm ở nhà; chuẩn bị cho bài Cắt, dán chữ V

-

Thứ tư ngày 24 tháng 11 năm 2010 Tập đọc Tiết: 30

Bài: Nhà rông ở Tây Nguyên

I/ MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ hơi rõ ràng

- Bước đầu biết đọc bài với giọng kể, nhấn giọng ở một số từ ngữ tả đặc điểm của nhà

rông Tây Nguyên

2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ khó có trong bài

- Hiểu được đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên và những sinh hoạt cộng đồng Tây

Nguyên gắn với nhà rông

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Tranh minh hoạ bài trong sách

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định:

Ngày đăng: 31/03/2021, 03:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w