Bài mới -Trong phần tiếng Việt của HKI, các em đã đi vào tìm hiểu 1 số từ loại như từ láy, từ ghép, quan hệ từ… Hôm nay, các em sẽ ôn tập để hệ thống hoá và củng cố lại những kiến thức m[r]
Trang 1Tiết 67 : Ôn tập tác phẩm trữ tình.
Tiết 68 : Ôn tập Tiếng Việt.
Tuần 18
Tiết 69 : Ôn tập Tiếng Việt – Chương trình địa phương phần Tiếng Việt
Tuần :18 ; Tiết :67
Ngày soạn: 2/12/2009
TRỮ TÌNH
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
- Bước đầu nắm được khái niệm trữ tình và 1 số đặc điểm nghệ thuật phổ biến của
tác phẩm trữ tình, thơ trữ tình
- Củng cố những kiến thức cơ bản và duyệt lại 1 số kĩ năng đơn giản đã được cung
cấp và rèn luyện, trong đó, cần đặt biệt lưu ý cách tiếp cận một tác phẩm trữ tình
B Chuẩn bị:
*Thầy: Bảng phụ (Các bảng hệ thống hoá kiến thức).
* Trò: Soạn bài trước các câu hỏi ôn tập.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1 Ổn định : Kiểm diện, trật tự.
2 Bài Cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị bài soạn của học sinh.
3 Bài mới :* Giới thiệu bài:
Vừa qua, chúng ta đã học VHDG văn học bác học, văn chương trong nước, nước ngoài,
trung đại, hiện đại… Các vấn đề nêu trên rất rộng lớn và tương đối phức tạp nên để giúp các
em hệ thống hoá lại các kiến thức cơ bản đã học cũng như duyệt lại 1 số kĩ năng đơn giản
đã học, đã được cung cấp và rèn luyện Đặc biệt là cách tiếp cận 1 tác phẩm trữ tình, chúng
ta sẽ cùng nhau Ôn tập thơ trữ tình.
HĐ1 : LUYỆN TẬP :
* Cho HS đọc bài tập 1
SGK
-Em hãy nói rõ nội dung trữ
tình và hình thức thể hiện ở
những câu thơ đó ?
BT2:
* Đọc, thảo luận câu hỏi trả lời
6/ Luyện tập : BT1 :Nội dung trữ tình:
Tấm lòng ưu ái lo nước, thương dân của tác giả
Hình thức thể hiện:
+ Ở 2 câu : Dòng 1: Biểu cảm trực tiếp
Dòng 2: Biểu cảm gián tiếp
+ Câu 1: Tả-kể + Câu 2: Aån dụ tô đậm tình cảm biểu hiện ở dòng thứ nhất
BT2:Tình huống thể hiện
Trang 2- So sánh tình huống thể hiện
tình yêu quê và cách thể
hiện tình cảm đó qua 2 bài
thơ: Tĩnh dạ tứ và Hồi
hương ngẫu thư ?
BT3
* Cho HS đọc bài: Đêm đỗ
thuyền ở Phong Kiều (Đọc
thêm, bài 9 – T112-113)
-So sánh bài thơ trên với bài
Rằm tháng Giêng về 2 vấn
đề: cảnh vật được miêu tả và
tình cảm được thể hiện?
BT4 :
-Qua 3 bài tuỳ bút đã học,
hãy
chọn lựa những câu mà em
cho là đúng ?
-Thảo luận, trả lời
-Đọc -Thảo luận trả lời
* Đọc các ví dụ: a, b, c, d, e
tình yêu quê hương:
* Tĩnh dạ tứ: Ở xa xứ trông
trăng nhớ quê Cách thể
hiện: Trực tiếp, nhẹ nhàng sâu lắng
* Hồi hương ngẫu thư: Về lại quê nhà đau xót trước
thay đổi Cách thể hiện: Gián
tiếp, đượm màu sắc hóm hỉnh mà ngậm ngùi
BT3 :Cảnh vật có những
yếu tố giống nhau (đêm khuya, trăng, thuyền, dòng sông …) Nhưng màu sắc khác nhau (một bên là yên tĩnh và chìm trong u tối, một bên sống động, tuy có nét huyền ảo nhưng cơ bản là trong sáng)
Tình cảm:
+Phong Kiều …: Tâm tình của lữ khách xa quê thao thức
+ Rằm tháng Giêng: Tâm tình người chiến sĩ vừa hoàn thành 1 công việc trọng đại với sự nghiệp cách mạng
Dù cảnh vật, tình cảm ở hai bài có nhiều điểm khác nhau song ở cả hai bài mối quan hệ giữa cảnh và tình đều rất hoà quyện
BT4 :Đáp án đúng: b, c, e
Củng cố - Dặn dò :
* Tự ôn tập theo nội dung vừa ôn (nắm được tác giả, thể loại, nội dung tư tưởng, tình cảm
biểu đạt của các văn bản đã học: văn bản nhật dụng, ca dao-dân ca, thơ trữ tình trung đại)
* Học ghi nhớ T182
* Soạn bài: Ôn tập Tiếng Việt
Trang 3Tuần :18 ; Tiết :68
Ngày soạn: 2/12/2009
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
- Ôn lại có hệ thống, có trọng điểm các kiến thức ghần Tiếng Việt
- Biết vận dụng, sử dụng những kiến thức đã học
- Giúp HS khắc phục được 1 số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa
phương
B Chuẩn bị:
* Thầy: Bảng phụ ( các sơ đồ ôn tập).
* Trò: Ôn tập theo nội dung, yêu cầu bài ôn, Soạn trước vào tập.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1 Ổn định Kiểm diện, trật tự.
2 Bài cũ :
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới -Trong phần tiếng Việt của HKI, các em đã đi vào tìm hiểu 1 số từ loại như từ láy,
từ ghép, quan hệ từ… Hôm nay, các em sẽ ôn tập để hệ thống hoá và củng cố lại những kiến
thức mà các em đã được học
HĐ 1 : Ôn tập lại các kiến
thức
-Từ phức là từ có cấu tạo như
thế nào ?
-Có mấy loại từ phức?
-Em hãy nhắc lại từ ghép là
gì?
-Từ ghép được chia làm mấy
loại? Nói rõ từng loại và cho
VD ?
* Cá nhân:
- Là từ do 2 hoặc 3 tiếng tạo thành
- 2 loại: Từ ghép, từ láy
- Là từ được cấu tạo bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau
- 2 loại:
+ Từ ghép chính phụ:
( áo dài, bút mực, hoa hồng…) + Từ ghép chính phụ:
( quần áo, bàn ghế, nhà cửa…)
I/ Từ phức :
- Là từ do 2 hoặc 3 tiếng tạo thành
-Thế nào là từ láy ?
-Từ láy được chia làm mấy
loại? Nói rõ cụ thể từng loại
và cho VD, đặt câu
- Những từ láy có sự hoà phối âm
thanh giữa các tiếng
- 2 loại:
+ Láy toàn bộ:
Nguyên vẹn tiếng gốc:xanh xanh
Có biến đổi thanh điệu: tim
Trang 4* Treo sơ đồ, cho HS chốt lại
và tìm thêm VD
tím
Có biến đổi phụ âm cuối: hun hút
+ Láy bộ phận:
Âm đầu: Mếu máo
Vần : loắt choắt
* Quan sát, chốt và tìm VD, tự ghi bài
TỪ PHỨC
TỪ GHÉP
CHÍNH
PHỤ
TƯ ØGHÉP ĐẲNG LẬP TOÀN BỘTỪ LÁY BỘ PHẬNTỪ LÁY
TỪ LÁY PHỤ ÂM ĐẦU
TỪ LÁY VẦN
-Đại từ là gì?
-Cho biết vai trò ngữ pháp
cuỷa đại từ ?
-Đại từ được chia làm mấy
loại? Nói rõ cụ thể từng loại,
cho VD, đặt câu
* Treo sơ đồ, cho HS chốt
Cá nhân:
- Là từ dùng để trỏ hoạt động, tính chất … hoặc để hỏi
- Làm chủ ngữ, vị ngữ, định ngữ, bổ ngữ…
- 2 loại:
+ Đại từ để trỏ:
Người, sự vật: Tôi, ta, nó,
hắn…
Số lượng: Bấy, bấy nhiêu…
Hoạt động, tính chất: Vậy,
thế…
+ Đại từ để hỏi:
II/ Đại từ :
- Là từ dùng để trỏ hoạt động, tính chất … hoặc để hỏi
- Làm chủ ngữ, vị ngữ, định ngữ, bổ ngữ…
2 loại:
+ Đại từ để trỏ:
+ Đại từ để hỏi:
Trang 5Người, sự vật: ai, gì…
Số lượng: Bao nhiêu, mấy…
Hoạt động, tính chất: Sao, thế nào…
* Chốt và tự ghi bài
ĐẠI TỪ
TRỎ
NGƯỜI,
SỰ
VẬT
TRỎ SỐ LƯỢNG
TRỎ HOẠT ĐỘNG, TÍNH CHẤT
HỎI VỀ NGƯỜI, SỰ VẬT
HỎI VỀ SỐ LƯỢNG
HỎI VỀ HOẠT ĐỘNG, TÍNH CHẤT
Tôi
Ta
Bấy Bấy nhiêu
Vậy Thế Ví dụ Ai, gì nhiêuBao thế nàoSao,
-Thế nào là quan hệ từ ?
-Có mấy loại quan hệ từ? ho
VD, đặt câu
-Vai trò và tác dụng của
quan hệ từ?
-Lập bảng so sánh quan hệ
từ với danh từ, động từ,
tính từ về ý nghĩa và chức
năng ?
* Treo bảng phụ, cho HS
chốt
Cá nhân:
- Là từ dùng để liên kết các thành phần của cụm từ, các thành phần của câu (có khi liên kết câu với câu, các đoạn văn)
- 2 loại:
+ Giới từ : của, bằng,với, mà, vì…
+ Liên từ : và, cùng, hễ, nhưng…
- Nó là công cụ quan trọng cho việc diễn đạt Nhờ nó mà diễn đạt chặt chẽ, chính xác hơn, giảm bớt sự hiểu lầm khi giao tiếp
-Thảo luận, trình bày
-Nhận xét, bổ sung
* Chốt và tự ghi bài
III Quan hệ từ:
- Là từ dùng để liên kết các thành phần của cụm từ, các thành phần của câu (có khi liên kết câu với câu, các đoạn văn)
Trang 6Từ loại
Ý nghĩa
và chức năng
DANH TỪ, ĐỘNG TỪ,
Ý NGHĨA Biểu thị người, sự vật, hoạt
động, tính chất Biểu thị ý nghĩa quan hệ (sở hữu, so sánh, nhân quả…)
CHỨC NĂNG Có khả năng làm thành phần
của cụm từ, của câu
Liên kết các thành phần của cụm từ, của câu
-Yếu tố Hán Việt là gì?
-Em hiểu gì về yếu tố Hán
Việt ?
-Giải nghĩa các yếu tố Hán
Việt đã học ( SGK T 184)
-Thế nào là từ đồng nghĩa?
-Từ đồng nghĩa có mấy loại?
Nói rõ từng loại, cho VD ?
* Cá nhân:
- Tiếng để tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt
- Có yếu tố Hán Việt dùng độc lập, có yếu tố dùng để tạo từ ghép, có yếu tố đồng âm
- 2 loại:
+ Từ ghép đẳng lập: Giang sơn
+ Từ ghép chính phụ: Thiên thư
Giải nghĩa:
Bạch: trắng Cửu: chín Bán: nửa Dạ: đêm Cô: 1 mình Đại: lớn Cư: ở Điền: đất Hà: sông Thiên: nghìn Hậu: sau Thiết: sắt, thép Hồi: trở về Thiếu: trẻ Hữu: có Thôn: làng Lực: sức Thư: sách Mộc: cây co û Tiền: trước Nguyệt: trăng Tiểu: nhỏ Nhật: mặt trời Tiếu: cười Quốc: nước Vấn: hỏi Tam: ba Tâm: lòng.
Thảo: cỏ
-Cá nhân:
- Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
- 2 loại:
+ Đồng nghĩa hoàn toàn: sắc
IV Từ Hán việt:
- Tiếng để tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt
- Có yếu tố Hán Việt dùng độc lập, có yếu tố dùng để tạo từ ghép, có yếu tố đồng âm
V Từ dồng nghĩa:
- Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
VD : tàu hoả- xe lửa
Trang 7-Tại sao lại có hiện tượng từ
đồng nghiã?
thái giống nhau: tàu hoả- xe
lửa
+ Đồng nghĩa không hoàn toàn Có sắc thái ý nghĩa
khác nhau: ăn, sơi, chén…
- Tiếng Việt giàu đẹp, có khả năng diễn đạt tinh tế
-Thế nào là từ trái nghĩa?
Cho VD ?
-Thế nào là từ đồng âm? Cho
VD Phân biệt từ đồng am
với từ nhiều nghĩa?
-Tìm 1 số từ đồng nghĩa và 1
số từ trái nghĩa với mỗi từ:
bé (kích thước, khối
lượng), thắng, chăm chỉ.
-Thế nào là thành ngữ ?
-Có mấy cách hiểu nghĩa của
thành ngữ ?
-Thành ngữ có thể giữ chức
vụ gì ở trong câu?
-Tìm thành ngữ Thuần Việt
đồng nghĩa với mỗi thành
ngữ Hán Việt sau:
- Bách chiến bách thắng
- Bán tín bán nghi
- Kim chi ngọc diệp
- Khẩu phật tâm xà
-Thay thế những từ in đậm
- Là từ có nghĩa trái ngược nhau, xét trên cơ sở chung nào đó
VD: Xấu – tốt : Tính nết
Xấu – đẹp : Hình dáng
- Là những từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau
VD: cờ (lá cờ), cờ (bàn cờ)
Bé: + Đồng nghĩa: nhỏ.
+ Trái nghĩa: to, lớn
Thắng: +Đồng nghĩa: được
+ Trái nghĩa: thua
Chăm chỉ:
+ Đồng nghĩa: siêng năng
+ Trái nghĩa: lười biếng
- Là loại cụm từ có đặc điểm: Cấu tạo cố định, khó thay đổi, thêm bớt, có tính biểu cảm cao và tính hình tượng
- 2 cách:
+ Trực tiếp từ nghĩa đen
+ Thông qua phép chuyển nghĩa: So sánh, ẩn dụ, nói quá
-Chức vụ: Chủ ngữ, vị ngữ,
định ngữ, bổ ngữ…
- Trăm trận trăm thắng
- Nửa tin nửa ngờ
- Cành vàng lá ngọc
- Miệng nam mô bụng bồ dao găm
VI Từ trái nghĩa:
- Là từ có nghĩa trái ngược nhau, xét trên cơ sở chung nào đó
VD: Xấu – tốt : Tính nết
Xấu – đẹp : Hình dáng
VII Từ đồng âm:
- Là những từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau
VD: cờ (lá cờ), cờ (bàn cờ)
Bé: + Đồng nghĩa: nhỏ.
+ Trái nghĩa: to, lớn
VIII Thành ngữ:
- Là loại cụm từ có đặc điểm: Cấu tạo cố định, khó thay đổi, thêm bớt, có tính biểu cảm cao và tính hình tượng
VD :
- Trăm trận trăm thắng
- Nửa tin nửa ngờ
Trang 8(BT7 SGK T194) bằng thành
ngữ có nghĩa tương đương:
- Đồng ruộng mênh mông và
vắng lặng
- Phải cố gắng đến cùng
- Làm cha mẹ phải chịu trách
nhiệm về hành động sai trái
của con cái
- Giàu có, nhiều tiền bạc,
trong nhà không thiếu thứ gì
-Thảo luận, trả lời:
+ Đồng không mông quạnh
+ Còn nước còn tát
+ Con dại cái mang (Mũi dại lái chịu đòn)
+ Giàu nứt đố đổ vách (Tiền rừng bạc bể) -Thế nào là điệp ngữ ? Tác
dụng của điệp ngữ?
-Có mấy loại điệp ngữ ? kể
ra Cho VD ?
-Thế nào là chơi chữ?
-Có mấy loại chơi chữ ? Tìm
1 số VD ?
- Là cách lập lại từ ngữ ( có khi cả câu)
Tác dụng: Làm nổi bật ý,
gây cảm xúc mạnh, giúp câu văn, cau thơ thêm mạnh mẽ, nhịp nhàng
- 3 loại: Cách quãng, nối tiếp, chuyển tiếp
- Là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước
- Có 5 lối chơi chữ:
+ Dùng lối trại âm + - - điệp âm
+ - - nói lái
+ - - đồng âm
+ Dùng từ trái nghĩa, gần nghĩa
IX Điệp ngữ:
- Là cách lập lại từ ngữ ( có khi cả câu)
Tác dụng: Làm nổi bật ý,
gây cảm xúc mạnh, giúp câu văn, cau thơ thêm mạnh mẽ, nhịp nhàng
X Chơi chữ:
- Là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước
VD : Con méo cái nằm trên mái kéo- con cá đối năm trên cói đá
Dặn dò – Dặn dò
-Tự ôn tập theo nội dung vừa ôn.( gợi ý trong đề và nội dung tham khảo SGK)
-Lập sổ tay chính tả
Trang 9Tuần :18 ; Tiết :69
Ngày soạn: 2/12/2009
Ngày dạy:7/12/2009 –12/12/2009
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
Chương trình địa phương phần
Tiếng Việt
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
Giúp HS khắc phục được 1 số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương
B Chuẩn bị:
* Thầy: Bảng phụ ( các sơ đồ ôn tập).
* Trò: Ôn tập theo nội dung, yêu cầu bài ôn, Soạn trước vào tập.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1 Ổn định Kiểm diện, trật tự.
2 Bài cũ :
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới
HĐ1 : Rèn luyện chính tả
* BT Phân công mỗi nhóm
làm 1 BT a,b,c trang 195
-Đánh giá, khẳng định
-Tìm tên các loài cá bắt đầu
bằng: ch, tr ?
-Tìm các từ có chứa thanh
hỏi hoặc thanh ngã ?
-Tìm những từ chứa tiếng bắt
* Trò chơi tiếp sức
-2 dãy bàn thi nhau tìm
* Thảo luận, trình bày bảng -Nhận xét, sửa chữa
-Cá nhân
+ ngã: suy nghĩ, chỗ ngồi,
lãnh thưởng, ông lão, chặt chẽ
-Thảo luận, trình bày
-Thảo luận, trình bày
1Làm các BT chính tả:
a Điền vào chỗ trống:
+ x hoặc s: Xử lí, sử dụng,
giả sử, xét xử.
+ Điền hỏi hoặc ngã:
tiểu sử, tiểu trừ, tiểu thuyết, tuần tiễu.
+ Chọn (trung, chung):
Chung sức, trung thành, thuỷ chung, trung đại.
+ Chọn (mãnh, mảnh):
mỏng mảnh, dũng mãnh, mãnh liệt, mảnh trăng.
b Tìm từ theo yêu cầu:
+ ch: Cá chép, cá chim, cá
chốt, cá chẻm…
+ tr: Cá trắm, cá trê, cá tra,
cá trôi, cá trèn…
+ hỏi: nghỉ ngơi, xả thân,
lanh lảnh, lảo đảo,chẻ tre…
+ ngã: suy nghĩ, chỗ ngồi,
lãnh thưởng, ông lão, chặt chẽ
Trang 10+ gian dối, dối trá, giả dối, lừa dối
+ dã man, man rợ, dã tâm, dã thú
+ ra dấu, ra hiệu, dấu hiệu
c Đặt câu phân biệt các từ chứa những từ dễ lẫn:
- Giành lấy, tranh giành, giành giật, giành độc lập, giành thóc…
- Dỗ dành, dành dụm, dành riêng…
- Tắt đèn, đi tắt, viết tắt, tắt thở, tóm tắt, vắn tắt…
- Qui tắc, bế tắc, công tắc, phép tắc, tắc xi, tấm tắc, tích tắc, xã tắc…
Dặn dò – Dặn dò
-Tự ôn tập theo nội dung vừa ôn.( gợi ý trong đề và nội dung tham khảo SGK)
-Lập sổ tay chính tả Ôn tập chuẩn bị thi học kì I
Ngày tháng năm 2009
Duyệt