1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Tiếng việt khối 3 tuần 24

10 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 99,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG DẠY A/ Bài cũ: “Người sáng tác Quốc ca Việt Nam” Hs viết một số lỗi sai ở tiết trước - Nhaän xeùt vaø cho ñieåm B/ Bài mới : Giới thiệu bài Giờ chính tả này các em sẽ nghe viết[r]

Trang 1

TUẦN 24

Thứ hai ngày 25 tháng 2 năm 2008

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN TIẾT : 72, 73

ĐỐI ĐÁP VỚI VUA.

I Mục đích yêu cầu

A Tập đọc:

 Đọc trơn toàn bài:

+ Đọc đúng các từ dễ phát âm sai Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

 Hiểu nghĩa các từ được chú giải cuối bài

- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh ngay từ nhỏ

- Có kỹ năng đọc diễn cảm bài văn

- Sống ngay thẳng không sợ uy quyền

B Kể chuyện:

- Học sinh nhớ truyện, sắp xếp tranh theo đúng thứ tự trong truyện.Sau đó kể lại toàn bộ câu chuyệ

- Sắp xếp tranh nhanh Kể lưu loát toàn bộ câu chuyện, có giọng kể cho phù hợp với nội dung câu chuyện

II Đ D D H :

- Tranh SGK Tài liệu về Cao Bá Quát

III Các hoạt động dạy và học :

A/ Bài cũ: “Chương trình xiếc đặc sắc”

- Đọc bài + Trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, ghi điểm

B/ Bài mới :

1/ Giới thiệu bài Luyện đọc

- GV: đọc mẫu toàn bài

a) Luyện đọc câu:

- Phát hiện lỗi pháp âm sai: Minh Mạng , ngắm cảnh, xúm,

trói, hoảng, vẫy

b) Luyện đọc đoạn

- HD ngắt nghỉ câu

+ Giải nghĩa từ:

+ Minh Mạng vua thứ hai của nhà Nguyễn

+ Ngự giá là thế nào?

+Xa gía là thế nào?

+Cao Bá Quát (1809-1845) nhà thơ noiå tiếng văn hay

chữ tốt, đối đáp giỏi

+Chỉnh theo đúng phép tắc chặt chẽ

+ Tức cảnh , đối

-Cho HS đọc trong nhóm

- HS đọc trả lời câu hỏi

- Học sinh lắng nghe

- HS đọc nối tiếp

- HS luyện đọc lại

- HS đọc nối tiếp

- Hoạt động cá nhân, lớp

- HS đọc

- HS đọc chú giải SGK

-HS đọc từng đoạn trong

Trang 2

-Đọc trước lớp.

-Đọc đồng thanh

+ HD Tìm hiểu bài :

- GV tổ chức cho HS đọc + TLCH :

Câu hỏi SGK/ 50

+ Ngắm cảnh ở Hồ Tây

+ Nhìn kĩ mặt vua nhưng xa giá ……ai đến gần

+ Cậu nghĩ ra cách gây chuyện ầm ĩ……dẫn cậu tới

+ Vì vua thấy cậu bé tự xưng là học trò nên muốn thử tài

…….dốt nát

+ Nước trong leo lẻo cá đớp cá

+ trơì nắng chang chang người trói người

- GV nhận xét _ chốt ý _ bổ sung

Tập đọc / kể chuyện

- Tập đọc

 Luyện đọc lại

- GV đọc mẫu đoạn 3 của bài

- Yêu cầu HS nêu những từ cần nhấn giọng

- Yêu cầu 2  3 HS đọc bài trước lớp

- GV nhận xét _ tuyên dương

 Kể chuyện

a)Sắp xếp tranh theo đúng thứ tư

- GV treo tranh 1 SGK/ 44

b)Kể lại toàn bộ câu chuyện

- GV kể mẫu theo tranh

-GV lần lượt treo tranh cho HS kể

Kể lại toàn bộ chuyện

- GV nhận xét

 Củng cố, dặn dò

- Các em học đieuà gì ở Cao Bá Quát?

- Hãy đọc những câu tục ngữ có 2 vế đối nhau

- Kể lại chuyện

- Chuẩn bị: “Tiếng đàn.”

nhóm -Đọc đồng thanh bài văn

- HS nghe trả lời

- HS nhận xét bổ sung

Hoạt động cá nhân, lớp

- Hoạt động nhóm

- HS nêu  đọc lại đoạn 3

- HS đọc

- HS đọc theo nhóm 4

- Hoạt động lớp, nhóm

_HS: quan sát đánh số _Học sinh sắp xếp tranh theo thứ tự

+1-2-3-4

- HS kể theo nhóm đôi -HS kể lại dựa vào tranh

********************

Thứ ba ngày 26 tháng 2 năm 2008

TẬP ĐỌC : TIẾT 74

TIẾNG ĐÀN

I/ Mục đích yêu cầu

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài : đàn vi-ô-lông, lên dây, ắc-sê,…

- Hiểu nội dung bài: Tiếng đàn của Thủy thật trong trẻovà hồn nhiên.Nó hòa hợp với cuộc sống xung quanh và khung cảnh thiên nhiên

- Đọc đúng các từ ngữ khó: vi-ô-lông, ắc-sê, ửng hồng, sẫm màu…

- Đọc trôi chảy toàn bài; ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, bước đầu biết đọc diễn cảm

Trang 3

II Đ D D H :

- Tranh và bảng phụ

III Các hoạt động dạy và học :

A/ Bài cũ: Đối đáp với vua

b/Bài mới

1 GT bài

Luyện đọc

-GV đọc mẫu toàn bài với giọng nhẹ nhàng, giàu cảm

xúc

- Đọc câu

- Phát hiện lỗi phát âm sai

vi-ô-lông, ắc-sê, ửng hồng, trong trẻo, lướt nhanh,

- Đọc đoạn, kết hợp với giải nghĩa từ:

- HD ngắt nghỉ câu

- Từ ngữ : lên dây, Aéc- sê , dân chài

- Đọc đoạn trong nhón

-Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

-HS nghe

- HĐ lớp, cá nhân

- HS nghe

- HS đọc nối tiếp

- HS đọc

- HS đọc nối tiếp -HS đọc lời chú giải

- HS đọc từng đoạn trong nhóm

- HS đọc đồng thanh 2/ Tìm hiểu nội dung bài

- Y/C HS đọc thầm các đoạn vả trả lời câu hỏi

Câu hỏi SGK/ 55

+ Thuỷ nhận đàn lên dây va økéo thử nốt nhạc

+ Trong trẻo vút bay lên giữa yên lặng của gian phòng

+ Thuỷ rất cố gắng tập luyện rung động

* Luyện đọc lại

- GV đọc mẫu đoạn 1

-Gọi vài nhóm đọc trước lớp

C/ Củng cố, dặn dò

-Nhận xét tiết

-Chuẩn bị: Đọc và trả lới câu hỏi: Hội vật

-HĐ cá nhân,nhóm,lớp

- HS nghe trả lời

- HS nhận xét bổ sung

- LĐ nhóm đôi

-HS thi đọc từng đoạn

-Đọc cả bài

- HS nghe Nhận xét

-

CHÍNH TẢ TIẾT : 47

NGHE – VIẾT : ĐỐI ĐÁP VỚI VUA.

I Mục đích yêu cầu

Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn 3 bài Đối đáp với vua.

 Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt x/s hoặc thanh hỏi/thanh ngã

 Rèn kĩ năng viết đúng đẹp

 Giúp HS phân biệt s/x , thanh hỏi/thanh nga

 Yêu thích rèn chữ, tính cẩn thận

II Đ D D H :

- Bảng phụ viết bài tập

III Các hoạt động dạy và học :

Trang 4

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A/ Bài cũ: “Người sáng tác Quốc ca Việt Nam”

Hs viết một số lỗi sai ở tiết trước

- Nhận xét và cho điểm

B/ Bài mới :

Giới thiệu bài

Giờ chính tả này các em sẽ nghe viết đoạn 3 của bài Đối

đáp với vua và làm các bài tập chính tả tìm tiếng, từ ngữ có

chứa âm s/x hoặc dấu hỏi/dấu ngã

- Hướng dẫn viết chính tả

 Tìm hiểu nội dung bài viết:

- GV đọc đoạn văn 1 lần

- GV đặt câu hỏi

+ Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?( Vì nghe nói cậu là học

trò.)

 Hướng dẫn cách trình bày bài

+ Đoạn văn có mấy câu?( Đoạn văn có 5 câu.)

+ Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?

(Những chữ đầu câu: Thấy, Nhìn, Nước, Chẳng, Trời và tên

riêng Cao Bá Quát.)

- Hai vế đối trong đoạn văn cần viết như thế nào cho đẹp?(

Viết cách lề 2 ô.)

 Hướng dẫn viết từ khó

Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả

+ học trò, nước trong leo lẻo, trời nắng chang chang

đuổi nhau, tức cảnh, nghĩ ngợi, Bá Quát

- GV đọc

- GV đọc cho HS dò lại bài

- GV chấm từ 7 đến 10 bài

 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2:B/ Chứa tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã

Câu hỏi SGK/ 52

- Lời giải: mò, vẽ

- Nhận xét câu trả lời của HS

Bài 3:Thi tim những từ ngữ chỉ hoạt động

+ Bắt đầu bằng s: san sẻ, se sợi, soi đường, so sánh

+ Bắt đầu bằng x: xé vải, xào rau, xới đất, xẻo thịt

C/ Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiếng đàn

- HS viết bảng con

- HS nghe

- Lớp lắng nghe.1 HS đọc lại

- HS nghe trả lời

- HS nhận xét bổ sung

- HS nghe trả lời

- HS nhận xét bổ sung

1 HS đọc cho 2 HS viết bảng lớp, HS dưới lớp viết vào vở nháp

- HS viết vào vở

- HS tự kiểm lỗi

- Hoạt động lớp, cá nhân

- HS đọc Y/C trong SGK

- HS thảo luận nhóm đôi

- HS trình bày

- HS nhận xét bổ sung

- HS đọc Y/C trong SGK

- HS thảo luận nhóm 7

- Đại diện lên thi

- HS nghe

Trang 5

Thứ tư ngày 27 tháng 2 năm 2008

TẬP VIẾT : Tiết 24 ÔN CHỮ HOA R

I Mục đích yêu cầu :

 Biết viết chữ hoa R

 Biết viết tên riêng Phan Rang, và câu ứng dụng

Rủ nhau đi cấy, đi cày

Bây giờ khó nhọc, có ngày phong lưu

 Viết đung kiểu chữ, cỡ chữ đều nét, nối chữ đúng quy định, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ

II Đ D D H :

 Mẫu chữ cái viết hoa R

 Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp

III Các hoạt động dạy và học :

A/ Bài cũ:

-Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng

- GV nhận xét vở đã chấm

- Nhận xét cho điểm HS viết bảng

B/ Bài mới :

Giới thiệu bài : Oân viết chữ hoa R có

trong từ và câu ứng dụng

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết trên

bảng con

Bước 1: Luyện viết, chữ hoa

- Tên riêng và câu ứng dụng có những chữ

hoa nào?

- Yêu cầu HS viết

- GV nhận xét

- Sau đó HS cả lớp giơ bảng con GV nhận

xét và giúp đỡ em viết sai

Bước 2: Hướng dẫn viết từ ứng dụng:

* Giới thiệu từ ứng dụng:

- Phan Rang là tên một thị xã thuộc tỉnh

Ninh Thuận

* Quan sát và nhận xét

- Trong từ ứng dụng các chữ có chiều cao

như thế nào?

- Khoảng cách các chữ bằng chừng nào?

* Viết bảng:

- Yêu cầu HS viết từ ứng dụng Phan Rang

-1 HS đọc: Quang Trung

- 1 HS đọc câu ứng dụng

- 2 HS lên bảng viết từ Quang Trung, Quê, Bên

- Có các chữ P, B, R

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con

- HS nêu qui trình viết chữ R hoa đã học

ở lớp 2

- 1 HS đọc Phan Rang

- Chữ P, h, R, g cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li

- 3 HS lên bảng viết HS lớp viết vào nháp

- 3 HS đọc

Trang 6

- GV chỉnh lỗi cho HS.

Bước 3: Hướng dẫn viết câu ứng dụng

* Giới thiệu câu ứng dụng

- Câu ca dao khuyện chúng ta phải chăm

chỉ cấy cày, để có ngày an nhàn đầy đủ

* Quan sát và nhận xét

- Trong câu ứng dụng các chữ có chiều

cao như thế nào

* Viết bảng:

- Yêu cầu HS viết từ Rủ, Bây

- GV chỉnh sửa lỗi cho HS

 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vào vở

tập viết

- Yêu cầu HS mở vở TV để viết

1 dòng chữ R cở nhỏ

1 dòng chữ ph, H cở nhỏ

1 dòng Phan Rang cở nhỏ

1 dòng câu ứng dụng

Rủ nhau xem cảnh Kiến Hồ

Xem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn

- Giải thích về địa danh ở Hà Nội

-Thu 5 – 7 vở của HS chấm

- GV tuyên dương HS viết đúng đẹp

Động viên những em viết chưa đẹp cố

ngắng

C/ Củng cố dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Oân chữ hoa S

Rủ nhau đi cấy, đi cày

Bây giờ khó nhọc, có ngày phong lưu

- Chữ R, h, y, B, g, L cao 2 li rưỡi, chữ đ , p cao 2 li, các chữ còn lại cao 1 li

- 2 H lên bảng viết, H lớp viết bảng con

- HS viết vở

- HS nghe

- HS nộp vở

- Lắng nghe

************************

Thứ năm ngày 28 tháng 2 năm 2008

LUYỆN TỪ VÀ CÂU : Tiết 24 TỪ NGỮ VỀ NGHỆ THUẬT DẤU PHẨY

I Mục đđích yêu cầu :

- Củng cố, hệ thống hóa và mở rộng vốn từ ngữ về nghệ thuật

- Ôn luyện về dấu phẩy (với chức năng ngăn cách các bộ phận đồng chức )

- Tìm nhanh, chính xác các từ chỉ người hoạt động nghệ thuật, các hoạt động nghệ thuật, các môn nghệ thuật

- Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu

II Đ D D H :

- Bút lông, 2 tờ phiếu khổ to kẻ bảng điền nội dung ở BT1, bảng phụ

III Các hoạt động dạy và học :

Trang 7

A/ Bài cũ:

- GV cho 2HS lên bảng kiểm tra bài cũ:

Tìm phép nhân hóa có trong khổ thơ

sau:

Hương rừng thơm đồi vắng

Nước suối trong thầm thì

Cọ xòe ô che nắng

Râm mát đường em đi

- GV nhận xét, ghi điểm

B/ Bài mới :

Giới thiệu bài: Từ ngữ về nghệ thuật

Dấu phẩy

- GV ghi tựa bài

Hoạt động 1: Làm bài tập 1

Bài 1: Đọc yêu cầu bài tập

- GV cho HS tự làm vào vở BT

- GV dán lên bảng 2 tờ phiếu khổ to,

chia lớp làm 2 nhóm , mời HS 2 nhóm

lên bảng thi tìm từ tiếp sức

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng và

tuyên dương nhóm nhanh hơn

2HS lên bảng làm bài

+ Nước suối và cọ được nhân hóa vì chúng có hành động giống như người: nước suối thì thầm với bạn học sinh, cọ xòe ô che nắng suốt trên đường bạn đến trường

- Lớp lắng nghe

Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm

- HS đọc

- HS cả lớp tự làm bài

- HS 2 nhóm lên bảng làm bài.Nhóm nào sau 5 phút tìm được nhiều từ đúng hơn nhóm đó sẽ thắng

- Lớp theo dõi, nêu nhận xét

a)Chỉ những hoạt

động nghệ thuật

Ca sĩ, nhà thơ, nhà văn, nhà soạn kịch, biên đạo múa, nhà ảo thuật, đạo diễn, họa sĩ, nhạc sĩ, nhà quay phim, nhà điêu khắc, kiến trúc sư, nhà tạo mẫu,…

b) Chỉ các hoạt động

nghệ thuật Ca hát, múa, vẽ, biểu diễn, làm thơ, soạn kịch, viết kịch bản, biên kịch, làm ảo thuật, nặn tượng, quay phim, thiết kế công

trình kiến trúc, khắc,…

c)Chỉ các môn nghệ

thuật Kịch nói, chèo, tuồng, cải lương, ca vọng cổ, hát, xiếc, ảo thuật, múa rối, âm nhạc, hội họa, điêu khắc, múa, thơ, văn,…

 Hoạt động 2: Làm bài tập 2

Bài 2 : Đọc yêu cầu

- GV cho 2 HS ngồi cạnh nhau cùng làm

bài với nhau

- GV đưa bảng phụ có viết sẵn đoạn văn,

cho HS lên bảng sửa bài

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Thế nào là nghệ sĩ ? Nêu các hoạt động

của họ

- GV nhận xét

Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm

- HS đọc

- HS cùng làm bài, đánh dấu phẩy bằng bút chì vào trong sách

- HS lên bảng sửa bài, mỗi HS điền 2 dấu phẩy

- Lớp nhận xét, phân tích từng dấu phẩy, làm lại bài bằng bút mực

- HS dựa vào đoạn văn, trả lời câu hỏi

Trang 8

C/ Củng cố dặn dò :

Nhận xét tiết học Dặn HS tập áp dụng

biện pháp nhân hóa

Chuẩn bị bài : Nhân hóa, ôn cách đặt và

trả lời câu hỏi vì sao?

Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm

- HS lắng nghe

-

CHÍNH TẢ : Tiết 48 NGHE – VIẾT : TIẾNG ĐÀN

I-Mục đích yêu cầu :

-Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn cuối bài tiếng đàn

-Tìm được các từ có hai tiếng bắt đầu bằng S/X hoặc có thanh hỏi/thanh ngã

II-Đ D D H :

-Ba tờ phiếu khổ to kẻ bảng ghi nội dung BT2a, 2b

III-Các hoạt động dạy và học :

A/ Bài cũ :

-Gọi HS viết bảng 4 từ chỉ hoạt động chứa tiếng bắt đầu bằng s/x hoặc chứa tiếng có thanh hỏi và thanh ngã

-GV nhận xét, cho điểm

B/ Bài mới :

+Giới thiệu bài : Nghe – viết Tiếng đàn

+ HD HS nghe-viết :

a/GV đọc mẫu lần 1

-Nội dung đoạn văn nói gì?

-HD HS viết chữ khó

-Nêu viết các từ : Mát rượi; thuyền;

vũng nước; tung lưới; lướt nhanh;

-GV nhận xét

b/GV đọc lần 2

-GV đọc từng câu

-GV đọc lại

c/Thu vỡ chấm, sữa lỗi

+ HD HS làm bài tập :

*Bài tập 2 :

-Đề bài yêu cầu gì?

-HD HS cách làm

-Cả lớp theo dõi -Tả khung cảnh thanh bình ngoài gian phòng như hoa với tiếng đàn

-HS viết bảng con -Mát : m+at+ ; rượi : r+ươi+ ; thuyền : th+uyên+ ; vũng : v+ung+ ; …

-HS đọc lại -Cả lớp theo dõi -HS ghi chính tả -HS soát lỗi

-HS nộp vỡ

-HS đọc đề bài -Tìm từ chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x Chứa tiềng có thanh hỏi hoặc thanh ngã -HS làm bài

+Sung sướng; sục sạo; sạch sẽ; sẳn sàng; so sánh; sòng sọc…

Trang 9

-GV chấm sữa lỗi.

C/ Củng cố dặn dò :

-Về nhà : học bài

-Tiết sau nghe viết Hội vật

-Nhận xét tiết học

+Xôn xao; xào xạc; xốn xang; xao xuyến; xinh xắn; xanh xao…

+Đủng đỉnh; thủng thỉnh; lủng củng; tủm tỉm; thỉnh thoảng…

+Rỗi rãi; võ vẽ; vĩnh viễn; dễ dãi…

****************

Thứ sáu, ngày 29 tháng 2 năm 2008

TẬP LÀM VĂN : Tiết 24 NGHE – KỂ : NGƯỜI BÁN QUẠT MAY MẮN

I-Mục đích yêu cầu :

-Rèn kỹ năng nói, nghe và kể lại câu chuyện người bán quạt may mắn Kể đúng nội dung, tự nhiên, biết kết hợp điệu bộ, cử chỉ, nét mặt khi kể

II-Đ D DH :

-Tranh minh hoạ (SGK) và 1 chiếc quạt giấy lớn viết 1 số chữ hán bằng mực tàu

-Bảng lớp viết 3 câu hỏi gợi ý

III-Các hoạt động dạy và học :

A/ Bài cũ :

-Gọi 2, 3 HS đọc bài viết tiết trước

-Chấm vỡ HS

-GV Nhận xét, cho điểm

B/ Bài mới :

+ Giới thiệu bài :

+ HD HS nghe – kể chuyện

-GV đọc đề bài

-Đề bài yêu cầu gì?

-Giới thiệu tranh

-GV kể lần 1

-GV kể lần 2

-HD HS trả lời câu hỏi gợi ý?

+Bà lão bán quạt gặp ai và phàn nàn

điều gì?

+Oâng Vương Hi Chi viết chữ vào những

chiếc quạt để làm gì?

-HS nhắc lại -Nghe và kể lại chuyện “Người bán quạt may mắn”

-HS quan sát -HS nghe và theo dõi -HS Nghe

-HS trả lời -Gặp ông Vương Hi Chi phàn nàn quạt bán ế nên chiều nay cả nhà không có cơm ăn

-Đề thơ vào tất cả những chiếc quạt vì tin rằng bằng cách ấy sẽ giúp được bà lão, chữ ông đẹp nổi tiếng, nhận ra chữ ông

Trang 10

+Vì sao mọi người đua nhau đến mua

quạt?

-GV kể lại lần 3

-HD HS kể lại

-GV nhận xét

.Qua câu chuyện này, em biềt gì về

Vương Hi Chi?

.Em biết thêm nghệ thuật gì qua câu

chuyện này?

C/ Củng cố dặn dò :

-Về nhà : tập kể lại chuyện

-Tiết sau : kể vể lễ hội

-Nhận xét tiết học

mọi người sẽ mua quạt

-Vì mọi ngườinhận ra nét chữ và lời thơ của ông Vương Hi Chi Họ mua quạt như mua một tác phẩm nghệ thuật

-Cả lớp theo dõi

-Đại diện các nhóm thi kể với nhau

-Có tài và nhân hậu; biết cách gióup đỡ người nghèo khổ

-Người viết chữ đẹp cũng là nghệ sỹ, có tên gọi là Thư pháp

*********************

Ngày đăng: 31/03/2021, 03:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w