1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Ứng dụng phương pháp wavelet trong khu nhiều chuỗi thời gian

8 450 4
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Phương Pháp Wavelet Trong Khu Nhiều Chuỗi Thời Gian
Tác giả Tụ Anh Dũng, Hoàng Văn Hà
Trường học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM
Thể loại bài báo
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 3,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng phương pháp wavelet trong khu nhiều chuỗi thời gian.

Trang 1

UNG DUNG PHUONG PHAP WAVELET TRONG KHU NHIEU CHUOI THOI GIAN

Tô Anh Dũng, Hoàng Văn Hà Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM (Bài nhận ngày 22 tháng 08 năm 2007, hoàn chỉnh sửa chữa ngày 29 tháng 09 năm 2007)

TÓM TẤT: Bài này giới thiệu về phương pháp phân tích wavele, so sánh một số điểm của phương

pháp này với phép phân tích Fourier Trên cơ sở đó trình bày phép biến đổi wavelet rời rạc để khử nhiễu chuỗi thời gian rời rạc, cách khử nhiễu này dựa trên cách chọn hàm wavelel, ước lượng phương sai nhiễu, xác định ngưỡng Cuối cùng đưa ra một số độ đo để so sánh sai số và tính hiệu quả của các cách khử nhiễu

khác nhau

1 DAT VAN DE

Trong bài toán khử nhiễu chuỗi thời gian

trước đây phương pháp phân tích Fourier thường

được sử dụng Tuy nhiên các hàm Fourier của

phép phân tích Fourier chỉ sử dụng một tham s

là tần số, điều này sẽ làm mắt đi các thông tin về

thời gian dẫn đến việc tính toán khó khăn Mặt

khác, biến đổi Fourier lại kém thích hợp đối với

các chuỗi thời gian không trơn và có đỉnh nhọn,

nhưng hàm wavelet lại phân tích + dữ liệu

dạng này Do đó biến đổi wavelet đã tỏ ra vượt

trội và khắc phục được các nhược điểm của

phương pháp Fourier

Bài báo này khảo sát mức độ hiệu quả của

khử nhiễu chuỗi thời gian với phương pháp

'wavelet trên số liệu mẫu

2 GIOI THIEU VE WAVELET

2.1 Dinh nghia

Wavelet 14 mét họ các hàm số có tính chất

địa phương hóa theo thời gian hoặc không gian

Ta thu được chúng từ một hàm đơn ⁄(x), gọi là

hàm wavelet mẹ, bằng các phép tịnh tiến và co

giãn Hàm wavelet phải thỏa các điều kiện sau

đây:

Ữ ự(œ)&=0 q.D

thea 0<C, <°

0 (1.3)

voi ‘ 1a bién d6i Fourier của /:

W(f)= f w(x)e 4

trude, V a,b (a Ẵ 0), ta xây dựng được họ các

ham wavelet bing phép tịnh tiến và cỗ giãn từ

w(x) như sau:

cự x—b

ự{

2.2 Ví dụ

Một số các hàm wavelet mẹ thường dùng:

Hàm nón Mexico:

a

y™™ (x) =(l-x)e- ‘A, -°® <x<+°

Hàm Haar:

1,0” x<1/2 /"()={—1,1/2<x"1

0, nơi khác

3 BIEN DOI WAVELET ROI RAC 3.1 Giới thi

Trong phần 2 này, ta sẽ trình bày biến đổi

wavelet rời rạc đối với một chuỗi thời gian rời rạc đŒ1] DI 3)

Trang 2

Chuỗi thời gian {X,,/ = 0,1, V =1} e

chiều dài là M =2” với J là một số nguyên

dương, sau khi qua biến đổi wavelet rời rac các

giá trị Ä, sẽ được chuyển thành các hệ số

wavelet theo phương trình sau:

Voi W là ma trận chứa các hệ số của biến đổi wavelet rời rạc gọi là hệ số wavelet,

3.2 Lọc wavelet và lọc co giãn

bay {h,, 1=0

chẵn 7 thỏa các điều kiện sau thì được gọi là lọc

wavelet:

„ —1} có bề rộng là số

(2.2) (2.3)

=0, Vne

(2.4)

Từ điều kign (2.3) va (2.4) ta suy ra duge

tính chất trực giao của lọc wavelet Tương tự như

(ø, 1=0, ,U—1} thỏa điều kiện

L-l

Xs =

1=0

và các điều kiện (2.3), (2.4) Như vậy cả lọc

wavelet và lọc co giãn đều thỏa tính chất trực

giao và có môi liên hệ như sau

l;=C g, „¡ vàg =1, „„ I=0 ,L—I

_ Bay gid ta sẽ đi vào thuật toán chính của

biến đổi wavelet rời rạc-thuật toán kim tự tháp

3.3 Thuật toán kim tự tháp

Nếu xét chuỗi thời gian

N =2’, thì thuật toán kim tự tháp bao gồm /

bước Ta đặt {Wj,=X,u£=0, ,M—1} là

chuỗi được xử lý ở bước một thì ở bước thứ j

chuỗi được xử lý kế tiếp sẽ là

N

{Vig t=O Np} với ila 3 j1 N;j=2y 27 dạng ma trận, sau bước thứ nhất chuỗi X = Vụ

sẽ được chia thành hai veclơ V, va

6 chiều dài là N/2 chứa các hệ số co giãn

wavelet, tương tự ở bước thứ hai thì

vecto

vectơ VỊ được xem như chuỗi thời gian ban đầu

và được chia thanh hai vecto V, va W, có

chiéu dai la N/4, lap lai nhu vay sau J bước ta thu

được cae vecto W,, W,, W,,V, voi hai

vectơ sau cùng mỗi vectơ chỉ chứa một phần tử

tạo thành ma trận WW như sau

là ma trận chứa các hé sé wavelet

Các hệ số Jƒ,, và ƒ,„ trong các vectơ W,

„ VÀ; được tính bởi các biêu thức

L-l

" » PịŸ j—121+1~1modw `

L-l

= 2 Si” j-12+1-ImoảN, V ,

t=0, ,N sen Nye

Mụn ma wee trực giao được xây dựng I

Trang 3

Do các ma trận M và W có tính trực

giao, nên từ (2.1) với ký hiệu A” là chuyển vị

của Á., ta nhận được

J

X-MW=SMW+AY,

mm

J

_ (2.6) được gọi là phân tích đa phân giải trong

biến đổi wavelet rời rạc của chuỗi thời gian

4 KHỬ NHIÊU TRONG CHUOI THOI

GIAN

4.1 Giới thiệu

Trong phần 4 này, ta ứng dụng phép biến đồi

wavelet rời rạc đã trình bày ở phân trên để khử

nhiễu một chuỗi thời gian, chuyển các giá tri X,

của chuỗi thời gian ÄÃ thành các hệ số wavelet,

sau đó dùng hàm ngưỡng để khử đi các nhiễu

Giả sử chuỗi thời gian quan sát được

{Xur:0,

X=D+e@.)

với,

thời gian quan sát được,

D=(D,,D,, ,Dy_,) : chuỗi không

bị nhiễu cần tìm,

& =Œg,&,

,N —]} chứa nhiễu có dạng

#y_¡) — : vectơ nhiễu

Chúng ta sẽ xét bài toán với các giả thiết

% Chiều dài N của chuỗi thời gian XÃ bằng

2 với J nguyên đương

œ X là chuỗi thời gian dừng

% Nhiễu É có dạng ồn trắng

Phương pháp khử nhiễu gồm ba bước: -

1 Sử dụng biến đổi wavelet rời rạc để đưa

X về ma trận các hệ số wavelet W:

W=MX=MD+Me

2 Hiệu chỉnh các hệ số wavelet bằng hàm

ngưỡng, thu được ma trận ký hiệu là VV;

W=W

3 Dùng biến đổi wavelet ngược để thu lại

ước lượng đã khử nhiễu:

X=W W

Để khử nhiễu được hiệu quả, ngoài việc chọn hàm wavelet thích hợp còn phụ thuộc vào

% Ước lượng phương sai của nhiễu Ø,

ce Chon ham ngưỡng ở,(.)

s Xác định ngưỡng 7

4.2 Ước lượng nhiễu

Tử phương trình (3.1) với giả thiết nhiễu €

lượng phương sai o” ta ding phương pháp gọi

là độ lệch trung vị tuyệt đối (MAD) được xét

trong [2], ta ước lượng dựa trên A⁄2 hệ số

wavelet trong W, thu được từ bước thứ nhất của

biến đổi wavelet rời rạc:

median | M›

Wal]

(3.2)

4.3 Hàm ngưỡng

Cách chọn hàm ngưỡng khác nhau để hiệu chỉnh các hệ số wavelet sẽ dẫn đến sự khác biệt

trong khử nhiễu, sau đây là các loại hàm ngưỡng, thường dùng:

Ngưỡng cứng:

Ngưỡng mềm:

ð;'(W,,)=sen (W1 Waal D yy pn

(3.4)

với Ty n là hàm chỉ tiêu, sønCW/ ,)

là dấu của W,

Trang 4

4.4 Xác định ngưỡng T

Ở nghiên cứu này chúng tôi dùng ngưỡng

phổ dụng ( [1], [2]) Ngưỡng này không phụ

thuộc vào cách xác định hàm ngưỡng mà chỉ phụ

vào phương sai ” của nhiễu Với X là

chuỗi thời gian có chiều dài là A, thì ngưỡng phổ

dụng được xác định là:

Một loại ngưỡng nữa được sử dụng trong bài

này là ngưỡng SURE (Ước lượng mạo hiểm

không chệch Stein) ( [1], [2]) Gọi w={W, i}

là ma trận các hệ sé wavelet, thi nguéng SURE

được tính dựa trên ước lượng:

Khi đó 7 được xác định để (3.6) đạt cực tiểu:

SURE(T,W) =N~2.4{ Wr 2] Wea)"

W,

" 7} là số

"Tyvaw ia

ma trận các hệ số wavelet được hiệu chỉnh bằng

ngưỡng 7

Ngoài ra còn nhiều phương pháp khác để xác

định ngưỡng 7 như kiểm định giả thiết, phương

pháp Bayes, minimax mà chúng tôi sẽ khảo sát

trong các bải sau

5 SO SANH SAI SO

5.1 Dinh nghia

Sau khi khử nhiễu chuỗi thời gian, đề

đặt ra là làm sao biết được hiệu quả của việc khử

nhiễu? Chuỗi thời gian đã khử được bao nhiêu

phần trăm nhiễu ? Như vậy ta cần lập ra một độ

đo để so sánh chuỗi thời gian trước và sau khi

khử nhiễu

các phần tử W, , thoa |W

r}Y3S(mn|w,

Tp- TS

nohe — ( vnoie

t N-1

den _ { yden 3 à cá

xe" =) xX} ¡=LNCI — lần lượt là các vectơ

chuỗi thời gian ban đầu (chưa bị nhiễu), bị nhiễu

và sau khi khử nhiễu Vì độ dài các chuỗi là A' nên với mỗi ie {0, 1, ., N-1}, khoảng cách

|X/”—A/| sẽ biểu diễn một sa

điểm thuộc chuỗi thời gian sau khi khử nhiễu so

với chuỗi gốc Và khoảng cách

-Ÿ me

biểu thị sai số tích lũy cho hai chuỗi Tuy

i=T,N=T

| xe xe

(4.1)

) không cho biết được chuỗi X” được

u hoàn toàn đến bao nhiêu Chúng tôi

đưa ra một công thức khác gọi là sai số trung

4.2

'Về mặt ý nghĩa, (4.2) cho biết phần trăm sai

số trung bình giữa chuỗi sau khi khử nhiễu và

chuỗi gốc Để so sánh hiệu quả khử nhiễu, tức là

nhiễu được loại bỏ đi bao nhiêu sau khi áp dụng phương pháp khử nhiễu, chúng tôi so sánh tỷ lệ chênh lệch trung bình của sai số trước và sau khi khử nhiễu và đưa ra công thức sau:

1 MH| x#°".x°

MRE=—SY'LC“—^— Nhlxm; (43) 43

Với |X/°“#= X?| và |X/“=X?| là sai

số trước và sau khi khử nhiễu, ta gọi (4.3) là tỷ

số sai số trung bình khử nhiễu Công thức (4.3)

biểu thị tỷ lệ của phần đã khử được và phần trước

khi khử nhiễu, qua đó ta biết lượng nhiều đã được

khử bao nhiêu phần trăm

Trang 5

Ngoài ra, chúng tôi sử dụng sai số bình Time Series Library) Chúng tôi sử dụng phần phương trung bình để đo độ lệch giữa hai chuỗi mềm Matlab và gói Wavelab để khử nhiễu chuỗi trước và sau khi khử nhiễu thời gian này Để tiện so sánh, chúng tôi tạo ra ba

phiên bản chuỗi thời gian khác nhau: (1)- chuỗi

1mmlxen gốc chưa bị nhiễu (2)- chuỗi gốc bị gây nhiễu với MSE =— > I+ (4.4) các phương sai nhiễu lần lượt là ø”= 5, 10, 15 và

SURE và phổ dụng

9 ¬ 3 Sau khi gây nhiễu chuỗi gốc với ba phương

Ở mục này ta sẽ khử nhiễu một chuỗi thời sai khác nhau, các chuỗi mới chứa nhiễu có đỏ thị

gian cụ thể và tính các sai số Chuỗi được sử như ở hình 1 dưới đây

dụng ở đây là dữ liệu về chỉ số chứng khoán hàng

ngày của công ty IBM gồm 2048 điểm (Nguồn:

5.2 So sánh sai số khử nhiễu chuỗi thời gian

Chuoi go (Khong bi nhieu)

160

100

S0

Chuei bỉ nhieu voi siama = 6

Chuøi bi rhieu voi sigma = 10

sso}

too},

Chuoi bi nhieu vot sigma = 16

160

100

sD

Hình 1 Chuỗi thời gian gốc và các chuỗi bị gây nhiễu với phương sai lần lượt là 5, 10, 15

Trang 6

Sau khi khir nhiéu bang nguéng SURE dé

đã được khử nhiễu cho ở hình 2

thị của các chu:

sau đây,

Chuoi sau khi khu nhieu bang phuong phap SURE voi sigma = 5

o 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600 1800 2000

'Chuoi sau khi khu nhieu bang phuong phap SURE voi sigma = 5

200 T T T T T T T T T T

—W XS

o 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600 1800 2000

Chuoi sau khi khu nhieu bang phuong phap SURE voi sigma = 10

100 - Me ¬ SIƑ ¬

0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600 1800 2000

Chuoi sau khi khu nhieu bang phuong phap SURE voi sigma = 15

180

100L

SOP 4

8 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600 1800 2000

Hình 2 Các chuỗi thời gian sau khi khử nhiễu dùng ngưỡng SURE

Các chuỗi bị nhiễu sau khi đã được khử

nhiễu bằng ngưỡng Phổ dụng cho ở hình 3 dưới

đây

Trang 7

Chuoi sau khi khu nhieu dung nguong pho dung voi sigma = 5

T81

Chuo’ sau khi khu nhieu dung nguong pho dung voi sigma = 10

180

100

50

'Chuoi sau khi khu nhieu dung nguong pho dung voi sigma = 15

150

100

50-

Hình 3 Các chuỗi thời gian sau khi khử nhiễu dùng ngưỡng phổ dụng

Bảng sau đây cho biết các giá trị sai số của khử nhiễu với chuỗi gốc với các phương sai

chuỗi bị nhiễu đối với chuỗi gốc, chuỗi sau khi nhiễu khác nhau

Bang 1 Bảng sai số

Loại

Trang 8

Qua bảng trên ta thấy ngưỡng SURE và phỏ thời gian

dụng chỉ khử nhiễu được khoảng 50% nhiễu về Từ kết quả này chúng tôi thấy rằng công việc

mặt trung bình, và khi phương sai nhiễu càng lớn cần thiết tiếp theo là lập một độ đo sai số chuân

thì ngưỡng phô dụng khử nhiều tôt hơn ngưỡng cho khử nhiễu, giả sử là Ở, để sau khi khử

SURE Ta thấy rằng, các sai số là để đánh giá mức et hae gh ge ue nhiéu ta chi can so sanh sai sé tim duge voi ZS à cô thể xá Ấn có hiêH Quả

Wo eu oun che bra bien phée pho tase «A là có thể xác định được khử nhiễu có hiệu quả

lộ hiệu quả của từng biện pháp, phụ thuộc vào hay không Ngoài ra tìm thêm các hàm ngưỡng

cách chọn hàm wavelet, phương sai của nhiễu, để tăng tính hiệu quả của khử nhiễu

APPLYING WAVELET METHOD FOR DENOISING IN TIME SERIES

To Anh Dzung, Hoang Van Ha University of Sciences, VNU —HCM

_

ABSTRACT: This paper presents an application of the Wavelet Method to denoise in time se

gives a compare with a traditional Fourier method, using the discrete transform The key point of this method is choosing a wavelet function to estimate the variance of noise and determining the threshold Moreover, we study some measures of the error and effectiveness among noise-suppression methods

TAI LIEU THAM KHAO Journal of Telecommunications and

Information Technology, 91 — 95, (2005) [1] Brani Vidakovic Statistical Modeling [5] Adhemar bultheel Wavelet with

by Wavelet Jonh Wiley & Inc, (1999) applications in signal and image

[2] Donald B.Percival, Andrew T.Walden processing CRC Press, (2003)

Wavelet Methods for Time Series [6] Carl Taswell The What, How, and Why

Peters Natick, Massachusetts, (1998) [7] Time Series Data Library Website:

denoising with wavelet transform

Ngày đăng: 07/11/2012, 11:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w