1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giáo án các môn lớp 2 - Tuần 24 - Trường TH Võ Thị Sáu

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 245,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Lưu ý:Trong đoan văn câu 1,4 còn thiếu dấu -2H nêu lại bài 3.Củng cố , dặn dò -Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học -Hai em nêu lại nội dung vừa học -Dặn về nhà học bài xem trước bài mớ[r]

Trang 1

TUẦN

Ngày soạn: 10/3/2009

Ngày dạy: Thứ 2 ngày 16/3/2009

Tập đọc: TÔM CÀNG VÀ CÁ CON

I Mục tiêu:

-GDH biết yêu quý, giúp đỡ bạn bè

II Chuẩn bị : Tranh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện

đọc

III Các hoạt động dạy học:

Tiết 1 :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi học sinh đọc và trả lời câu hỏi trong bài

“ Bé nhìn biển “đã học ở tiết trước

2.Bài mới

-GV đọc mẫu

-Hướng dẫn H luyện đọc và giải nghĩa từ

*Đọc từng câu , nghe và chỉnh sửa lỗi cho học

sinh về các lỗi ngắt giọng

* Đọc từng đoạn trước lớp :

Lần 1: HS đọc nối tiếp từng đoạn và giải nghĩa

từ, hướng dẫn cách đọc

- Khen nắc nỏm có nghĩa là gì ?

- Bạn nào đã được nhìn thấy mái chèo ? Mái

chèo có tác dụng gì ?

- Bánh lái có tác dụng gì ?

Lần 2: 4 HS tiếp nối đọc 4 đoạn

* Luyện đọc trong nhóm

- Chia lớp thành các nhóm nhỏ , mỗi nhóm 4

em và yêu cầu đọc theo nhóm

- Theo dõi HS đọc và uốn nắn cho HS

* Thi đọc :Mời 2 nhóm thi đọc

-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

- Đoạn này kể lại cảnh khi Tôm Càng và Cá

Con gặp nguy hiểm các em cần đọc với giọng

hơi nhanh và hồi hộp nhưng rõ ràng Cần ngắt

giọng chính xác ở các dấu câu

- Hướng dẫn HS đọc bài với giọng khoan thai ,

hồ hởi , khi thoát qua tai nạn

- Yêu cầu HS nối tiếp đọc theo đoạn từ đầu đến

hết bài

Tiết 2 :

*Tìm hiểu bài :

- 3 em lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi của giáo viên

-Lớp lắng nghe đọc mẫu -Luyện đọc: óng ánh , nắc nỏm , ngắt , quẹo , uốn đuôi , đỏ ngầu , ngách đá , áo giáp ,

- Một HS đọc đoạn 1 câu chuyện

- Luyện đọc câu : Chào Cá Con //

Bạn cũng ở sông này sao ?// ( giọng ngạc nhiên )

-Chúng tôi cũng sống ở dưới nước / như nhà tôm các bạn // … biển cả //

( giọng nhẹ nhàng , thân mật )

- Khen liên tục , không ngớt có ý thán phục

- Mái chèo là một vật dụng dùng để đẩy nước cho thuyền đi ( QS vật mẫu)

- Điều khiển hướng chuyển động của tàu , thuyền

- Đuôi tôi vừa là mái chèo ,/ vừa là bánh lái đấy // Bạn xem này ! //

- Cá Con sắp vọt lên / thì Tôm Càng thấy một con cá to / mắt đỏ ngầu , /

… tối bỏ đi //

-Lần lượt nối tiếp nhau đọc mỗi em một đoạn đọc lại cả bài văn

- Lần lượt từng em đọc đoạn theo yêu cầu trong nhóm

- 2 nhóm thi đọc bài -Lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi

Trang 2

-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi :

-Khi đang tập dưới đáy sông, Tôm càng gặp

chuyện gì?

- Cá Con làm quen với Tôm Càng ra sao ?

- Đuôi của Cá Con có ích lợi gì ?

-Vẩy của Cá Con có ích lợi gì ?

-Hãy kể lại việc tôm Càng cứu Cá Con ?

- Yêu cầu lớp thảo luận theo câu hỏi : Em thấy

Tôm Càng có điểm gì đáng khen ?

* GV kết luận : Tôm Càng rất thông minh

nhanh nhẹn Nó dũng cảm cứu bạn và luôn

quan tâm lo lắng cho bạn

Luyện đọc lại.

-GV đọc lại truyện

-H luyện đọc phân vai theo nhóm 3

-2N thi đọc phân vai trước lớp

-Bình chọn H, N đọc tốt

3 Củng cố, dặn dò :

- Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì sao ?

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

- Con vật thân dẹt trên đầu có hai mắt tròn xoe , người phủ một lớp vảy bạc óng ánh

- “ Chào bạn Tôi là Cá Con Chúng tôi cũng sống dưới nước như họ nhà tôm các bạn”

- Đuôi của Cá Con vừa là mái chèo vừa là bánh lái

-Bộ áo giáp bảo vệ cơ thể…

- Ba đến năm em kể lại

- Nhiều HS phát biểu : Tôm càng thông minh / Tôm càng dũng cảm / Tôm Càng biết lo lắng cho bạn

-Lớp lắng nghe

-N3 luyện đọc theo vai

-2N thi đọc trước lớp

- Thích nhân vật Tôm Càng thông minh , gan dạ và biết lo cho bạn

- Hai em nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài xem trước bài mới

Toán : LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

-Vận dụng tốt việc sử dụng thời gian trong thực tiễn

II Chuẩn bị : Mô hình đồng hồ

III Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ :

-Gọi 2 học sinh lên bảng thực hành quay đồng

hồ theo yêu cầu : 5 giờ 10phút ; 7 giờ 15 phút

-Nhận xét đánh giá ghi điểm

2.Bài mới

Bài 1: Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài

- Mời lần lượt từng cặp lên trả lời liền mạch

-Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh

Bài 2 :

-2 học sinh lên bảng thực hành quay đồng hồ theo yêu cầu : 5 giờ 10 phút

; 7 giờ 15 phút

- Lớp làm việc theo cặp ,đại diện hỏi đáp trước lớp :

- Lúc 8 giờ 30 phút Nam cùng các bạn đến vườn thú Đến 9 giờ thì các bạn đến chuồng voi xem voi

- Vào lúc 9 giờ 15 phút , các bạn đếnchuồng hổ xem hổ Đến 10 giờ

15 phút các bạn ngồi nghỉ và lúc 11 giờ thì tất cả cùng ra về

Trang 3

- Hà đến trường lúc mấy giờ ?

- Toàn đến trường lúc mấy giờ ?

-Ai đến trường sớm hơn ?

- Bạn Hà đến sớm hơn bạn Toàn bao nhiêu phút

?

-Yêu cầu học sinh nêu tương tự với câu b

- Mời học sinh khác xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét đánh giá ghi điểm

Bài 3 :Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài

- Em điền giờ hay phút vào câu a ? Vì sao ?

- Trong 8 phút em có thể làm được gì ?

- Em điền giờ hay phút vào câu b ? Vì sao ?

- Vậy còn câu c em điền giờ hay phút

- Mời lần lượt một số em lên trả lời trước lớp

3 Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học và làm bài tập

-Hà đến trường lúc 7 giờ

- 1H lên quay kim đồng hồ đến 7 giờ

- Toàn đến trường lúc 7 giờ 15 phút

- 1H lên quay

- Bạn Hà đến trường sớm hơn

- Bạn Hà sớm hơn bạn Toàn 15 phút

- Các em khác quan sát và nhận xét

- Suy nghĩ làm bài cá nhân

- Điền giờ

- Em có thể đánh răng , rửa mặt hay xếp sách vở vào cặp

- Điền phút , Nam đi đến trường hết

15 phút

- Điền phút -Một số em lên trả lời trước lớp

-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài -Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

Ngày soạn: 10/3/2009

Ngày dạy: Thứ 3 ngày 16/3/2009

Đạo đức : Giúp đỡ người khuyết tật (t2)

I / Mục tiêu : - Như đã nêu ở tiết 1

II /Chuẩn bị :* Truyện kể “ Cõng bạn đi học “ Phiếu học tập

III/ Lên lớp :

2.Bài mới:

 Hoạt động 1 Bày tỏ thái độ

-Yêu cầu HS cầm tấm bìa có vẽ khuôn mặt

mếu

( không đồng tình ) và khuôn mặt cười

(đồng tình ) để bày tỏ thái độ với từng tình

huống mà giáo viên đưa ra

- Giúp người khuyết tật là không cần thiết

vì nó làm mất thời gian

- Giúp đỡ người khuyết tật không phải là

việc làm của trẻ em

- Chỉ cần giúp người khuyết tật là những

thương binh vì đã đòng góp xương máu

cho đất nước

- Giúp đỡ người khuyết tật là trách nhiệm

của các tổ chức bảo vệ người tàn tật không

phải là việc của HS vì HS còn nhỏ và chưa

kiếm ra tiền

- Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm của

- Lắng nghe và bày tỏ thái độ bằng cách quay mặt bìa thích hợp

- Mặt mếu

- Mặt mếu

- Mặt mếu

- Mặt cười

Trang 4

tất cả mọi người nên làm khi có điều kiện

* Kết luận : - Chúng ta cần giúp đỡ tất cả

người khuyết tật không phân biệt họ có là

thương binh hay không Giúp đỡ người

khuyết tật là trách nhiệm của tất cả mọi

người trong xã hội

Hoạt động 2 Xử lí tình huống

- Chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu các nhóm

suy nghĩ thảo luận để tìm cách xử lí các

tình huống sau đây

- TH1 : Trên đường đi học về , Thu gặp

một nhóm bạn học cùng trường đang xúm

quanh và trêu chọc một bạn gái nhỏ bé , bị

thọt chân học cùng trường Theo em Thu

phải làm gì trong tình huống đó ?

- TH2 : Các bạn : Ngọc , Sơn , Thành ,

Nam đang đá bóng ở sân nhà Ngọc thì có

một chú bị hỏng mắt đi tới hỏi thăm nhà

bác Hùng cùng xóm Ba bạn Ngọc , Sơn ,

Thành , nhanh nhảu đưa chú đến tận đầu

làng chỉ vào gốc đa và nói : “ Nhà bác

Hùng đây chú ạ ! “ theo em lúc đó Nam

nên làm gì ?

- Gọi đại diện các nhóm nêu cách xử lí của

nhóm

- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét

- GV kết luận : Có nhiều cách khác nhau

để giúp đỡ người khuyết tật mà em làm

hoặc chứng kiến

Củng cố dặn dò :

-Giáo viên nhận xét tuyên dương các em

đã biết giúp đỡ người khuyết tật và tổng

kết bài học

-Dặn về nhà áp dụng vào cuộc sống

- Lớp chia các nhóm và thảo luận theo yêu cầu

- Thu cần khuyên ngăn các bạn và an ủi , giúp đỡ bạn gái

- Nam ngăn các bạn lại , khuyên các bạn không được trêu chọc người khuyết tật và đưa chú đến nhà bác Hùng

- Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp

- Nhận xét đánh giá ý kiến nhóm bạn -Về nhà áp dụng vào thực tế cuộc sống để thực hiện Giúp đỡ người khuyết tật

Chuẩn bị cho tiết học sau

Kể chuyện Tôm càng và cá con

I/ Mục tiêu : - Biết dựa vào các bức tranh minh hoạ và gợi ý của giáo viên để kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Biết kể lại truyện theo vai và thể hiện lời kể của mình tự nhiên với nét mặt , điệu bộ , cử chỉ , biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung câu chuyện Biết theo dõi lời kể của bạn và nhận xét đánh giá lời kể của bạn

II / Chuẩn bị - Tranh minh hoạ câu chuyện phóng to Bảng phụ ghi các câu hỏi gợi ý Mũ Tôm , Cá để dựng lại câu chuyện

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 5

- 1/ Bài cũ

-Gọi 3 em lên bảng nối tiếp nhau kể lại

câu chuyện “ Sơn Tinh Thuỷ Tinh “

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới a) Phần giới thiệu :

- Trong tiết kể chuyện hôm nay chúng

ta sẽ kể lại câu chuyện : “ Tôm Càng và

Cá Con “

* Hướng dẫn kể chuyện

-a/ Kể lại từng đoạn câu chuyện :

-Bước 1 : Kể trong nhóm

- GV chia lớp thành các nhóm và yêu

cầu mỗi nhóm kể lại một nội dung 1

bức tranh trong nhóm

- Bước 2 : Kể trước lớp

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể

trước lớp

- Mời các em khác nhận xét

- Gọi các nhóm có cùng nội dung nhận

xét bổ sung

- Yêu cầu kể truyện theo hai lần

-Treo tranh và yêu cầu quan sát tranh

- Bức tranh 1 - Tôm Càng và Cá Con

làm quen với nhau trong trường hợp

nào ?

- Hai bạn đã nói gì với nhau ?

- Cá Con có hình dáng bên ngoài như

thế nào ?

-Bức tranh 2 -Cá Con khoe gì với bạn ?

- Cá Con đã trổ tài bơi lội của mình cho

Tôm Càng xem như thế nào ?

- Tranh 3 Câu chuyện có thêm nhân

vật nào ?

- Con cá đó định làm gì ?

- Tôm Càng đã làm gì khi đó ?

- Tranh 4 Tôm Càng quan tâm đến Cá

Con ra sao

- Cá Con nói gì với Tôm Càng ?

- Vì sao cả hai bạn lại kết thân với nhau

?

b/ Kể lại câu chuyện theo vai :

-Gọi 3 em xung phong lên kể lại

-3 em lên kể lại câu chuyện “ Sơn Tinh Thuỷ Tinh “

- Trả lời câu hỏi về nội dung câu chuyện

- Lắng nghe

- Một số em nhắc lại câu chuyện

- Chia thành các nhóm và kể trong nhóm Mỗi em kể một lần Các HS khác nghe nhận xét và bổ sung cho bạn

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Mỗi em kể một đoạn câu chuyện

- Lắng nghe bổ sung ý kiến cho nhóm bạn

- 8 HS kể trước lớp

- Quan sát tranh trong nhóm

- Chúng làm quen với nhau khi Tôm Càng đang tập búng càng

- Họ tự giới thiệu và làm quen

- Thân dẹt trên đầu có hai mắt tròn xoe , mình có lớp vảy bạc óng ánh

- Đuôi tôi vừa là mái chèo , vừa là bánh lái đấy

- Nó bơi nhẹ nhàng lúc thì quẹo trái lúc thì quẹo phải , thoăn thoắt khiến Tôm Càng phục lăn

- Một con cá to mắt đỏ ngầu lao tới

- ĂN thịt Cá Con -Nó búng càng đẩy Cá Con vào một nghách đá nhỏ

- Nó xuýt xoa hỏi bạn có đau không ?

- Cảm ơn bạn toàn thân tôi có bộ áo giáp nên tôi không bị đau

- Vì Cá Con biết tài của Tôm Càng họ nể trọng và quý mến nhau

- Ba HS lên bảng phân vai :- Người dẫn chuyện

- Tôm Càng - Cá Con kể lại câu chuyện

- Các nhóm thi kể theo hình thức nối tiếp

- Lớp nghe và nhận xét bình chọn nhóm

kể tốt

Trang 6

- Tổ chức cho các nhóm thi kể

-Yêu cầu các nhóm cử đại diện của

mình lên kể trước lớp

- Yêu cầu các nhóm có cùng nội dung

nhận xét

- GV nhận xét tuyên dương những

nhóm kể tốt

- Gọi một em khá kể lại toàn bộ câu

chuyện

e) Củng cố dặn dò :

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người

cùng nghe

- Một em khá kể lại toàn bộ câu chuyện -Về nhà tập kể lại nhiều lần cho người khác nghe

-Học bài và xem trước bài mới

Toán : luyện tập

A/ Mục tiêu :- Giúp HS : - Củng cố biểu tượng về chu vi của hình tam giác , hình tứ giác Rèn luyện kĩ năng tính chu vi hình tam giác , hình tứ giác thông qua việc tính tổng độ dài các cạnh của hình đó Củng cố kĩ năng vẽ hình qua các điểm cho trước B/ Chuẩn bị : - Các hình vẽ tam giác, tứ giác như sách giáo khoa

C/ Lên lớp :

1.Bài cũ :

-Gọi 2 học sinh lên bảng tính chu vi tam

giác có độ dài các cạnh lần lượt là : a/ 3cm ,

4 cm , 5cm

b/ 5 cm , 12 cm , 9 cm ; c/ 8 cm , 6 cm , 13

cm

-Nhận xét đánh giá ghi điểm

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta củng cố tiếp về kĩ năng

tính chu vi của hình tam giác , hình tứ giác

qua bài :

“ Luyện tập “

b) Khai thác:

- Hướng dẫn luyện tập

-Bài 1: - Gọi một em nêu bài tập 1

-Yêu cầu tự suy nghĩ và làm vào vở

-Yêu cầu học sinh đọc tên các cạnh của

hình tam giác và tứ giác vẽ được ở phần b

và c

-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét đánh giá ghi điểm

Bài 2 : - Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề

bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

- Gọi một học sinh lên bảng giải bài

-2 học sinh lên bảng thực hành tính ra kết quả

-Hai học sinh khác nhận xét

*Lớp theo dõi giới thiệu bài -Vài học sinh nhắc lại tựa bài

-Một em nêu bài tập 1

- Lớp thực hiện vào vở

- Hai em đọc : Hình tam giác MNP có các cạnh : MN ; NP ; PM Hình tứ giác ABCD

có các cạnh:

AB , BC , CD , DA

- Các em khác quan sát và nhận xét bạn

- Tính chu vi tam giác ABC biết độ dài các cạnh lần lượt : 2 cm , 5 cm , 4 cm

- Một em lên bảng tính , lớp làm vào vở

* Chu vi hình tam giác ABC là :

2 + 5 + 4 = 11 ( cm ) Đ/ S : 11 cm

- Nhận xét bài bạn

Trang 7

- Yêu cầu hai em nêu lại cách tính chu vi

hình tam giác

+Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh

Bài 4 - Yêu cầu học sinh nêu đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

- Gọi một học sinh lên bảng giải bài

- Hãy so sánh độ dài đường gấp khúc

ABCD và chu vi hình tứ giác ABCD ? Vì

sao ?

- Có bạn nói tứ giác ABCD là đường gấp

khúc ABCD , theo em bạn nói đúng hay

sai ?

+Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh

d) Củng cố - Dặn dò:

*Nhận xét đánh giá tiết học

–Dặn về nhà học và làm bài tập

- Tính độ dài đường gấp khúc ABCD và chu vi tứ giác ABCD

- Một em lên bảng tính , lớp làm vào vở

* Độ dài đường gấp khúc ABCDlà :

3 + 3 + 3 + 3 = 12 ( cm ) Đ/ S : 12 cm

* Chu vi hình tứ giác ABCDlà :

3 + 3 + 3 + 3 = 12 ( cm ) Đ/ S : 12 cm

- Độ dài đường gấp khúc ABCD và chu vi hình tứ giác ABCD bằng nhau Vì độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc bằng

độ dài các cạnh của hình tứ giác

- Bạn nói đúng

- Nhận xét bài bạn

-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài -Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

CHIỀU

Luyện toán: TÌM SỐ BỊ CHIA GIẢI TOÁN CÓ PHÉP NHÂN

I Mục tiêu

-Luyện kĩ năng tìm số bị chia, giải toán có phép nhân

-Làm được các bài tập, vận dụng nhanh

-Yêu môn học

II Tiến hành

1 Bài cũ.

-2H lên bảng: tìm x x : 3 = 9 x : 4 = 2

-Nhân xét, chữa bài

2 HDH tự làm bài tập.

Bài 1: Tính nhẩm ( miệng )

12 : 3 = 4 20 : 2 = 10 15 : 5 = 3

4 x 3 = 12 10 x 2 = 20 3 x 5 = 15

Bài 2: Tìm x (vở)

x : 4 = 3 x : 3 = 5

x : 2 = 5 x : 4 = 4

-GV chấm, củng cố cách tìm số bị chia

Bài 3: Có một số kẹo chia đều 5 em, mỗi em 4 chiếc kẹo Hỏi có tất cả bao nhiêu chiếc kẹo?

-H đọc nội dung bài, tóm tắt giải vở

Trang 8

-GV chấm 9 bài, nhận xét, chữa bài (1 H khá )

3.Củng cố

-Nhận xét, đánh giá kết quả làm bài

-về nhà xem lại các dạng bài đã hoc

Ngày soạn: 13/3/2009

SÁNG Ngày

giảng:18/3/2009

Toán : LUYỆN TẬP

A Mục tiêu (SGV)

- Có ý thức tích cực luyện tập

B Lên lớp :

1.Bài cũ :

-Gọi 2học sinh lên bảng

- Tìm x : x : 4 = 2 và x : 3 = 6

-Nhận xét đánh giá bài học sinh

2.Bài mới:

Bài 1: Gọi HS nêu bài tập 1

- Yêu cầu lớp làm bài vào bảng con

- Mời 3 em lên bảng thực hiện

*Củng cố quy tắc tìm số bị chia.

Bài 2 : Tìm x

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- GV nhận xét và ghi điểm

* Củng cố cách tìm số bị trừ, số bị chia

Bài 3 : Gọi một em đọc đề bài

- Yêu cầu lớp hoạt đọng N2

- Đại diên nhóm trình bày

Bài 4 :Gọi một em đọc đề bài

-1H giải bảng lớp, lớp làm nháp

- Nhận xét , sửa bài

3 Củng cố, dặn dò:

-Yêu cầu HS nêu tên các thành phần trong phép

chia và tìm thành phần chưa biết trong phép

chia

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học và làm bài tập

x : 4 = 2 x : 3 = 6

x = 2 x 4 x = 6 x 3

x = 8 x = 18

- Thực hiện vào bảng con

y : 2 = 3 y : 3 = 5 y : 3 = 1

y = 3 x 2 y = 5 x 3 y = 1

x 3

y = 6 y = 15 y = 3

x - 2 = 4 x : 2 = 4

x = 4 + 2 x = 4 x

2

x = 6 x = 8

- Viết số thích hợp vào ô trống

Giải : Số lít dầu có tất cả là :

3 x 6 = 18 ( lít ) Đ/S : 18 lít dầu

-Hai học sinh nhắc lại tên gọi các thành phần trong phép chia

-Về nhà học bài và làm bài tập

Mĩ thuật: (Đ/C Vi soạn giảng)

Trang 9

Tập đọc : SÔNG HƯƠNG

A Mục tiêu (SGV)

-GD tình yêu quê hương đất nước

B.Chuẩn bị : Tranh minh họa bài đọc

C Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2em đọc bài “Tôm càng và cá con”

-Nhận xét đánh giá ghi điểm từng em

2.Bài mới

a Luyện đọc:

-GV đọc mẫu

-HDH luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc từng câu

- Yêu cầu nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài

- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

* Luyện đọc đoạn :

- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ

thơ trước lớp

* Đọc từng khổ thơ trong nhóm.

- Tổ chức cho H luyện đọc bài theo từng nhóm

nhỏ Mỗi nhóm có 4 em

* Thi đọc :

- Tổ chức để các nhóm thi đọc cả bài

- Nhận xét , bình chọn nhóm đọc tốt

b Hướng dẫn tìm hiểu bài :

-Tìm những từ chỉ các màu xanh khác nhau của

sông Hương ?

-Vào mùa hè và vào những đêm trăng, sông

Hương đổi màu như thế nào ?

-Vì sao nói sông Hương là một đặc ân của thiên

nhiên dành cho Huế ?

c Luyện đọc lại

- 4H thi đọc đoạn 3

-2H thi đọc toàn bài

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học thuộc bài và xem trước bài

mới

-2 em lên đọc bài và trả lời câu hỏi

về nội dung bài đọc theo yêu cầu

-Lắng nghe đọc mẫu và đọc thầm theo

-Luyện đọc :xanh non, lụa đào, lung

linh…

- 3 em nối tiếp nhau đọc bài , mỗi

em đọc 1 đoạn

- Lần lượt từng bạn trong nhóm đọc bài , các bạn khác theo dõi chỉnh sửa cho nhau

-2N thi đọc doạn 1

-Lớp đọc thầm bài thơ

-…xanh thẳm, xanh biếc, xanh non.

-Mùa hè:….dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.

-Vào đêm trăng : Dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng -Sông Hương llàm cho thành phố thêm đẹp…

-H thi đọc theo yêu cầu

-Nhận xét bình chon đọc tốt

-Về nhà học đọc lại bài

- Xem trước bài mới

Luyện từ và câu: TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN DẤU PHẨY

A Mục tiêu (SGV)

-Vận dụng nhanh tích cuực làm bài tập

Trang 10

B Lên lớp :

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ :

- 1H viết các từ cĩ tiếng biển

-1H đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch trong

câu “Cỏ cây héo khơ vì hạn hán”

- Nhận xét đánh giá ghi điểm học sinh

2.Bài mới:

* Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 1 : (miệng)

-H nêu yêu cầu, quan sát các lồi cá trong

tranh

-YCH thảo luận N2 sắp xếp các lồi cá vào 2N

-Đại diện nhĩm nêu kết quả thảo luận

-GV nhận xét, chốt

Bài 2 (miệng)

-Yêu cầu H nối tiếp kể tên các con vật sống

dưới nước

-Gv nhận xét, kết luận

Bài tập 3: (Vở)

*Lưu ý:Trong đoan văn câu 1,4 cịn thiếu dấu

3.Củng cố , dặn dị

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

- H thực hiện theo yêu cầu

- Đọc yêu cầu

- Các nhĩm thảo luận

Cá nước mặn Cá nước ngọt

Cá thu, cá chim, cá chuồn,

cá nục

Cá mè, cá chép,cá trê, cá quả

-H kể tên theo yeu cầu

-Lớp nhận xét

-Lớp làm vở

-2H nêu lại bài

-Hai em nêu lại nội dung vừa học -Về nhà học và làm lại các bài tập

Tự nhiên xã hội : MỘT SỐ LỒI CÂY SỐNG DƯỚI NƯỚC

A Mục đích yêu cầu (SGV)

-GDH ý thức chăm sĩc và bảo vệ cây trồng

B Chuẩn bị : Tranh ảnh các lồi cây sống dưới nước.

C Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

-Hãy nêu tên các lồi cây sống trên cạn và ích

lợi của chúng ?

-GV nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

Hoạt động 1 :Làm việc với SGK

Bước 1: Làm việc theo cặp

-YCH quan sát tranh SGK: Chỉ và nĩi tên các

cây cĩ trong hình

-Gv đến từng nhĩm giúp đỡ để H nhân ra

-Gv nhận xét, đánh giá

*KL: -Sống trơpi nổi trên mặt nước: lục bình,

rong Cây sen cĩ thân và rể cắm sâu xuống bùn

dưới đáy ao hồ

Hoạt động 2: Làm việc với vật thật và tranh

ảnh sưu tầm được

-2H trả lời

-Lớp nhận xét, bổ sung

-Hoạt đợng N2 H1: cây lục bình H2: các loại rong H3: cây sen -Đại diện nhĩm trình bày.Nhĩm khác nhận xét, bổ sung

-H quan sát tranh và lắng nghe

Ngày đăng: 31/03/2021, 03:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w