Muïc tieâu - Nhận dạng được và gọi đúng tên hình chữ nhật hình tứ giác - Biết nói các điểm để có hình chữ nhật , hình tứ giác II.. Chuaån bò - GV: 1 số miếng bìa tứ giác, hình chữ nhật.B[r]
Trang 1MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết1: CHIẾC BÚT MỰC
I Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng , bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu được nội dung : Cô giáo khen ngợi bạn Mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn bè ( trả lời được các câu hỏi trong sách GK)
I Chuẩn bị
- GV: Tranh, bảng phụ: từ, câu, bút dạ
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ : Trên chiếc bè
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Thầy treo tranh
Đây là giờ viết bài của lớp 1A Bạn Lan và Mai
vẫn viết bút chì Khi cô cho bạn Lan bút mực
Khi lấy xong Lan gục mặt khóc và chuyện gì đã
xảy ra với Lan, chúng ta tìm hiểu qua bài tập
đọc hôm nay
- Thầy đọc mẫu toàn bài
- Thầy chia đoạn: 4 đoạn
- Thầy giao cho nhóm tìm từ cần luyện đọc và
từ cần giải nghĩa
Đoạn 1:
- Nêu từ cần luyện đọc?
- Nêu từ chưa hiểu nghĩa
+ Hồi hộp
Đoạn 2:
- Nêu từ cần luyện đọc?
- Nêu từ chưa hiểu nghĩa
+ Loay hoay
+ Quyết định
- Hát
- Luyện đọc lớp
- 1 HS đọc
- Lớp đọc thầm
- Hoạt động nhóm
- Nhóm thảo luận đại diện trình bày
- HS đọc đoạn 1
- Bút mực, sung sướng, buồn
không yên lòng, chờ đợi 1 điều sắp sảy ra
- HS đọc đoạn 2
- Nức nở, ngạc nhiên, mượn, loay hoay
không biết nên làm thế nào
dứt khoát chọn 1 cách
Trang 2Đoạn 3:
- Nêu từ cần luyện đọc?
- Nêu từ chưa hiểu nghĩa
+ Ngạc nhiên
Ngắt câu dài
- Thế là trong lớp/ chỉ còn mình em/ viết bút
chì/ cô giáo hỏi cả lớp/ ai có bút mực thừa
không/ và không ai có/
- Luyện đọc bài
- Thầy tổ chức cho từng nhóm HS thi đua
- Chuẩn bị: Tiết 2
- HS đọc đoạn 3
- Giúp đỡ, tiếc, lọ mực
lấy làm lạ
- Hoạt động cá nhân
- HS đại diện lên thi đọc
- Lớp đọc đồng thanh
Lop2.net
Trang 3MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết2: CHIẾC BÚT MỰC
III Các hoạt động
Tìm hiểu bài
Đoạn 1:
- Những từ ngữ chi tiết nào cho thấy Mai rất
mong được viết bút mực?
Đoạn 2:
- Chuyện gì đã xảy ra với Lan?
- Nghe cô hỏi, Mai loay hoay với hộp bút ntn?
Vì sao?
- Cuối cùng Mai quyết định ra sao?
Đoạn 3:
- Khi biết mình cũng được cô giáo cho viết bút
mực, Mai nghĩ và nói thế nào?
- Tại sao cô giáo bằng lòng với ý kiến của
Mai?
- Thầy hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 4, 5
- Thầy đọc mẫu
- Lưu ý về giọng điệu
- Thầy uốn nắn, hướng dẫn
4 Củng cố – Dặn dò
- Thầy cho HS đọc theo phân vai
- Trong câu chuyện này em thấy Mai là người
ntn?(HS GIỎI)
- Chuẩn bị: Mục lục sách
- HS đọc đoạn 1
- Thấy Lan được cô cho viết bút mực, Mai buồn lắm vì chỉ còn mình em viết bút chì thôi
- HS đọc đoạn 2
- Lan được viết bút mực nhưng quên bút
- Mai mở ra đóng lại mãi Vì
em nửa muốn cho bạn mượn, nửa lại tiếc
- Lấy bút cho Lan mượn
- HS đọc đoạn 3
- Mai thấy tiếc nhưng rồi vẫn cho Lan mượn Hoặc 2 người thay nhau viết
- Vì thấy Mai biết nhường nhịn giúp đỡ bạn
- HS đọc
- 2 đội thi đua đọc trước lớp
- Lớp nhận xét
- Bạn tốt, biết nhường nhịn, giúp đỡ bạn
- HS nêu
Trang 4B
C
N M
MÔN: TOÁN
I Mục tiêu
- Nhận dạng được và gọi đúng tên hình chữ nhật hình tứ giác
- Biết nói các điểm để có hình chữ nhật , hình tứ giác
II Chuẩn bị
- GV: 1 số miếng bìa tứ giác, hình chữ nhật.Bảng phụ
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ Luyện tập
- Thầy cho HS làm trên bảng con và bảng lớp
- Đặt tính rồi tính
- Đọc bảng 8 cộng với 1 số
- Thầy nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Giới thiệu hình tứ giác, hình chữ nhật
- Thầy cho HS quan sát và giới thiệu
* Đây là hình tứ giác
- Hình tứ giác có mấy cạnh?
- Có mấy đỉnh?
- Thầy vẽ hình lên bảng
- Thầy đọc tên hình
- Hình tứ giác ABCD, hình tứ giác MNQP, hình tứ
giác EGHI
- Thầy chỉ hình:
- Có 4 đỉnh A, B, C, D
- Có 4 cạnh AB, BC, CD, DA
* Giới thiệu hình chữ nhật
- Thầy cho HS quan sát hình và cho biết có mấy
- Hát
- 4 cạnh
- 4 đỉnh
- HS quan sát, nghe
- HS nêu đỉnh và cạnh của 2 hình còn lại
- HS trình bày
- Có 4 cạnh, 4 điểm
- Có 2 cạnh dài bằng nhau
- Có 2 cạnh ngắn bằng
Lop2.net
Trang 5A
C
B
E I
G H
C D
E
A
B C D
M
N
cạnh, mấy đỉnh? Các cạnh ntn với nhau?
- Tìm các đồ vật có hình chữ nhật
- Thầy cho HS quan sát hình và đọc tên
- Hình tứ giác và hình chữ nhật có điểm nào giống
nhau?
Hoạt động 2: Thực hành
Mục tiêu: Làm được các bài tập về hình tứ giác
Phương pháp: Luyện tập
* ĐDDH: Bảng phụ
Bài 1:
- Nêu đề bài?
- Thầy quan sát giúp đỡ
Bài 2:
- Nêu đề bài?
- Thầy cho HS tô màu, lưu ý tìm hình tứ giác để tô
- Thầy giúp đỡ, uốn nắn
- Nêu yêu cầu đề bài
4 Củng cố – Dặn dò
- Hình chữ nhật có mấy cạnh? Có mấy đỉnh?
- Hình tứ giác có mấy cạnh? Có mấy đỉnh?
nhau
- Có 4 đỉnh A, B, C, D
- Có 4 cạnh AB, BC, CD, DA
- Hình chữ nhật ABCD, MNQP, EGHI
- Đều có 4 đỉnh và 4 cạnh
- Nối các điểm để được hình tứ giác, hình chữ nhật
- HS nối
a) Kẻ thêm 1 đoạn thẳng trong hình để được 1 hình chữ nhật và 1 hình tam giác
b) 3 hình tứ giác
- 4 cạnh, 4 đỉnh
- 4 cạnh, 4 đỉnh
Trang 6TUẦN 5
MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết 5: GỌN GÀNG, NGĂN NẮP
I Mục tiêu
- Biết cần phải giữ gọn gàng ngăn nắp chỗ học chỗ chơinhư thế nào
- Nêu được lợi ích của việc giữ gọn gàng ngăn nắp chỗ học chỗ chơi
- Thực hiện giữ gìn gọn gàng ngăn nắp chỗ học chỗ chơi
II Chuẩn bị
- GV: Phiếu thảo luận
- HS: Dụng cụ, SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ Thực hành
- Nhận và sửa lỗi có tác dụng gì?
- Khi nào cần nhận và sửa lỗi?
- Thầy nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu:
Chỗ học, chỗ chơi đồ đạc được sắp xếp ngăn
nắp, gọn gàng thì có tác dụng ntn? Cùng tìm
hiểu qua bài học hôm nay
Hoạt động 1: Đọc truyện ngăn nắp và trật tự
Mục tiêu: Giúp HS biết phân biệt gọn gàng ,
ngăn nắp và chưa tốt
Phương pháp: Trực quan, thảo luận
* ĐDDH: Tranh, phiếu thảo luận
- Treo tranh minh họa
- Yêu cầu các nhóm hãy quan sát tranh treo
trên bảng và thảo luận theo các câu hỏi
trong phiếu thảo luận sau:
1 Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
2 Bạn làm như thế nhằm mục đích gì?
- Hát
- Giúp ta không vi phạm những lỗi đã mắc phải
- Khi làm những việc có lỗi
- Các nhóm HS quan sát tranh và thảo luận theo phiếu
Chẳng hạn:
1 Bạn nhỏ trong tranh đang cất sách vở đã học xong lên giá sách
2 Bạn làm như thế để giữ gìn, bảo quản sách vở, làm cho sách vở luôn phẳng phiu Bạn làm thế để giữ gọn gàng nhà cửa và nơi học tập của mình
Lop2.net
Trang 7- GV tổng kết lại các ý kiến của các nhóm thảo
luận
- Kết luận: Các em nên rèn luyện thói quen gọn
gàng, ngăn nắp trong sinh hoạt
Hoạt động 2: Phân tích truyện: “ Chuyện xảy ra
trước giờ ra chơi”
Mục tiêu: Nghe kể câu chuyện
Phương pháp: Trực quan, kể chuyện
* ĐDDH: Tranh, phiếu thảo luận
- Yêu cầu: Các nhóm hãy chú ý nghe câu
chuyện và thảo luận để trả lời câu hỏi:
1 - Tại sao cần phải ngăn nắp, gọn gàng?
2 - Không ngăn nắp, gọn gàng thì sẽ gây ra
hậu quả gì?
- Tổng kết lại các ý kiến của các nhóm
Hoạt động 3: Xử lí tình huống:
Mục tiêu: Giúp HS biết xử lí các tình huống
Phương pháp: Thảo luận
GV chia lớp thành nhóm Phát cho mỗi nhóm 1
tờ giấy nhỏ có ghi tình huống và phiếu thảo
luận Yêu cầu thảo luận tìm cách xử lí tình
huống đã nêu
- Gọi từng nhóm trình bày ý kiến Sau mỗi lần
các nhóm trình bày, cả lớp cùng nhận xét và
kết luận về cách xử lí đúng
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Thực hành: Gọn gàng, ngăn nắp
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
- HS các nhóm chú ý nghe câu chuyện
-HS các nhóm thảo luận để TLCH:
Chẳng hạn:
1 Cần phải ngăn nắp, gọn gàng vì: khi lấy các thứ, chúng
ta sẽ không phải mất nhiều thời gian Ngoài ra, ngăn nắp, gọn gàng sẽ giúp chúng ta giữ gìn được đồ đạc bền, đẹp
2 Nếu không ngăn nắp, gọn gàng thì các thứ sẽ để lộn xộn, mất nhiều thời gian để tìm, nhiều khi cần lại không thấy đâu Không ngăn nắp còn làm cho nhà cửa bừa bộn, bẩn thỉu
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
- Chia nhóm, phân công nhóm trưởng, thư ký và tiến hành thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày cách xử lí của nhóm mình
Trang 9MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết 9: CHIẾC BÚT MỰC
I Mục tiêu
- Chép chính xác, trình bài đúng bài chính tả Bài viết không mắc quá 5 lỗi
- Làm được bài tập 2, bài tập 3a,b
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ: đoạn chép chính tả
- HS: Bảng con, vở
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ Trên chiếc bè
- 2 HS viết bảng lớp
- Dạy dỗ – ăn giỗ, dòng sông – ròng rã, dân
làng – dâng lên
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Viết bài “Chiếc bút mực”
- Thầy đọc đoạn chép trên bảng
- Trong lớp ai còn phải viết bút chì?
- Cô giáo cho Lan viết bút mực rồi, tại sao Lan
lại oà khóc?
- Ai đã cho Lan mượn bút?
- Hướng dẫn nhận xét chính tả
- Những chữ nào phải viết hoa?
- Đoạn văn có những dấu câu nào?
- Đọc cho HS viết 1 số từ khó vào bảng con
- Thầy theo dõi uốn nắn
- Thầy chấm bài
Luyện tập
- Nêu yêu cầu bài 2
- Nêu yêu cầu bài 3
- Hát
- HS viết bảng con
- Mai, Lan
- Lan quên bút ở nhà
- Bạn Mai
- Những chữ đầu bài, đầu dòng, đầu câu, tên người
- Dấu chấm, dấu phẩy
- HS viết bảng con: viết, bút mực, oà khóc, hóa ra, mượn
- HS viết bài vào vở
- HS sửa bài
- Điền ia hay ya vào chỗ trống
- HS 2 đội thi đua điền trên bảng
- Tìm những tiếng có âm đầu l/n
- HS thi đua tìm
- Lớp nhận xét
Trang 104 Củng cố – Dặn dò
- Thầy nhận xét, khen ngợi những HS chép bài sạch, đẹp
- HS chép chính tả chưa đạt chép lại
- Sửa lỗi chính tả
- Chuẩn bị: “Cái trống trường em”
Lop2.net
Trang 11MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết15: MỤC LỤC SÁCH
I Mục tiêu
- Đọc rành mạch văn bản có tính chất liệt kê
- Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu
- Trả lời được các câu hỏi trong sách
II Chuẩn bị
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ Chiếc bút mực
- HS đọc bài + TLCH
- Khi được cô giáo cho viết bút mực thái độ
bạn Lan ntn?
- Vì sao Lan khóc?
- Ai đã cho Lan mượn bút?
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Phần cuối mỗi quyển sách đều có mục lục
Mục lục cho chúng ta biết trong đó có những
bài gì? Ơû trang nào, bài ấy là của ai?
- Trong bài hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em
cách đọc mục lục sách
Luyện đọc
Tên truyện, số thứ tự trang
- Nêu những từ khó phát âm?
- Nêu những từ khó hiểu?
- Mục lục
- Tuyển tập
Luyện đọc từng mục
- Luyện đọc toàn bài
- Thầy nhận xét
- Mục lục sách dùng để làm gì
- Tập tra 1 số mục lục sách khác
- Thầy cho HS tra mục lục sách Tiếng Việt
lớp 2 tập 1, tra tuần từ cột 2 trở đi
4 Củng cố – Dặn dò
Tập xem mục lục - Chuẩn bị: Mẩu giấy vụn
- Hát
- HS nêu
- HS trả lời
- HS đọc – lớp đọc thầm
- HS nêu
- HS đọc, mỗi em 1 mục, tiếp nối đến hết bài
- HS đọc – Lớp nhận xét
Trang 13MÔN: TOÁN
Tiết 24: BÀI TOÁN VỀ NHIỀU HƠN
I Mục tiêu
- Biết giải và trình bày, bài giải bài toán về nhiều hơn
II Chuẩn bị
- GV: bảng nam châm, hình mấy quả cam
- HS: SGK, bảng con
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ Hình tứ giác, hình chữ nhật.
- Thầy cho HS lên bảng ghi tên hình và ghi
tên cạnh
A B N
M P
C D Q
- Thầy nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Học dạng toán về nhiều hơn
- Thầy đính trên bảng
- Cành trên có 5 quả cam
- Cành dưới có 5 quả cam và nhiều hơn 2 quả
nữa Ta nói số cam ở cành dưới “nhiều hơn”
số cam ở cành trên là 2 quả
- Thầy đặt bài toán cành trên có 5 quả cam
Cành dưới có nhiều hơn cành trên 2 quả
- Hỏi cành dưới có mấy quả cam?
/ -/
/ -/
? quả cam
- Hát
- HS quan sát
Trang 14- Để biết số cam ở cành dưới có bao nhiêu ta
làm sao?
- Nêu phép tính?
Bài 1: Thầy hướng dẫn tóm tắt
- Hoà có mấy bông hoa?
- Bình có mấy bông hoa?
- Đề bài hỏi gì?
- Để tìm số hoa Bình có ta làm sao?
Bài 3:
- Thầy cho HS tóm tắt
- Để biết Đào cao bao nhiêu cm ta làm ntn?
- Lưu ý: Từ “cao hơn” ở bài toán được hiểu
như là “nhiều hơn”
4 Củng cố – Dặn dò
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Lấy số cam ở cành trên cộng với 2 quả nhiều hơn ở cành dưới
5 + 2 = 7 (quả) Đáp số: 7 quả
- HS đọc đề
- Hòa: 4 bông hoa
- Bình hơn Hòa 2 bông
- Bình…………bông hoa?
- Số hoa Hòa cộng với số hoa Bình nhiều hơn
- HS làm bài
- HS đọc đề bài
- Mận cao 95 cm Đào cao hơn Mận 3 cm Đào cao bao nhiêu cm?
- Lấy chiều cao của Mận cộng với phần Đào cao hơn Mận
- HS làm bài
95 + 3 = 98 (cm)
Lop2.net
Trang 15MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 5: TÊN RIÊNG - CÂU KIỂU “AI LÀ GÌ ?”
I Mục tiêu
- Phân biệt được các từ chỉ sự vật nói chung với tên riêng của từng sự vật và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng Việt Nam Bước đầu biết viết hoa tên riêng Việt Nam
- Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì ?
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ Danh từ – Đặt và trả lời câu hỏi về ngày,
tháng, năm
- Nêu 3 danh từ chỉ người, đồ vật, loài vật, cây
cối
- Thầy cho 2 HS lên đặt câu hỏi và trả lời
- Thầy nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu về danh
từ và củng cố về cách đặt câu theo mẫu: Ai,
là gì?
Bài 1:
- Nêu yêu cầu bài?
Thầy chốt:
- Cột 1 gọi tên 1 loại sự vật, chúng là danh từ
chung
- Cột 2 chỉ sự cụ thể Chúng là danh từ riêng
Trường Tiểu Học Hanh Thông là 1 cụm từ cố
định cũng được coi như 1 từ
- Các danh từ ở cột 1 và 2 : về cách viết có gì
khác nhau?
Thầy chốt:
- Danh từ ở cột 1 ( Danh từ chung ) không viết
hoa
- Danh từ ở cột 2 ( Danh từ riêng ) phải viết
hoa
Bài 2:
- Nêu yêu cầu:
- Hát
- HS nêu
- Lớp nhận xét
- Hoạt động nhóm (đôi)
- Nghĩa của các danh từ ở cột (1) & (2) khác nhau ntn?
- HS thảo luận – trình bày
- Cột 1: Gọi tên 1 loại sự vật
- Cột 2: Gọi tên riêng của từng sự vật
- Cột 1: Không viết hoa
- Cột 2: Viết hoa
- HS nêu
- Thảo luận – trình bày
- Bình, Tâm, Yến
- Sông Bạch Đằng, Đò, Đồng Nai
- Hoạt động cá nhân
Trang 16- 3 danh từ riêng là tên các bạn trong lớp.
- 3 danh từ riêng là tên sông suối, kênh, rạch,
hồ hay núi ở quê em
Bài 3:
- Nêu yêu cầu đề bài Thầy cho HS đọc câu
mẫu
a) Đặt câu giới thiệu về trường em?
b) Giới thiệu môn học em yêu thích?
c) Giới thiệu làng xóm?
Thầy nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò
- Nêu những điều cần ghi nhớ về danh từ
riêng
- Chuẩn bị: Từ chỉ đồ dùng học tập: Ai là gì?
- HS nêu HS đọc
- Trường em là Trường Tiểu học Hanh Thông
- Môn TV là môn em thích nhất
- Xóm em là xóm có nhiều trẻ
em nhất
- Lớp nhận xét
- Chỉ 1 loại sự vật Danh từ riêng phải viết hoa
Lop2.net
Trang 18MÔN: TOÁN
Tiết 25: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Biết giải và trình bày bài giải bài toán với một phép cộng
- Biết cộng dạng toán cộng có nhớ
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ, thước
III Các hoạt động
1 Khởi động
- 2 Bài cũ
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Để củng cố dạng toán đã học hôm nay chúng
ta sẽ luyện tập
Bài 1:
- Tóm tắt
- Hộp nhiều hơn: 2 bút
- Hộp :……… bút?
- Muốn tìm số bút trong hộp ta làm ntn?
- Thầy nhận xét
Bài 2
- Đọc yêu cầu bài 2
- Viết nháp
- Để tìm số bưu ảnh Bình có ta làm ntn?
- Thầy nhận xét
Bài 4a:
- Nêu cách tìm số que tính Tay phải cầm?
- Hát
- HS thực hiện
- Hoạt động nhóm
- Các nhóm thảo luật trình bày.- HS tóm tắt và trình bày bài giải
- Lấy số bút trong cốc cộng cho 2
- 6 + 2 = 8 (bút)
- HS làm bài sửa bài
- HS lên trình bày nội dung bài toán dựa vào tóm tắt
- An có 11 bưu ảnh Bình có nhiều hơn Anh 3 bưu ảnh Hỏi Bình có mấy bưu ảnh?
11 + 3 = 14 (bưu ảnh)
- Lấy bưu ảnh An có cộng số bưu ảnh Bình có nhiều hơn?
- HS làm bài sửa bài
- HS trình bày tóm tắt cách thực hành
- Tay phải cầm 6 que tính Tay trái cầm nhiều hơn tay phải 4 que Hỏi tay phải cầm mấy que
- Lấy số que tính tay trái cộng số que tính tay phải nhiều hơn
Lop2.net