I.Môc tiªu: 1.Kiến thức: Biết được tên một số hoạt động ở trường ngoài hoạt động học tập trong giờ học và ích lợi của các hoạt động đó.. 2.Kĩ năng:Tham gia tốt các hoạt động ở trường phù[r]
Trang 1Ngày soạn: 21 /11 /2010
Ngày dạy: Thứ hai ngày 29 /11/2010
Tập đọc- Kể chuyện
người con của tây nguyên
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu được nội dung và ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi anh hùng Núp và
dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp.(trả lời được các CH trong SGK );Kể lại được một đoạn của câu chuyện(HS khá , giỏi kể được một đoạn câu chuyện bằng lời của một nhân vật
2 Kĩ năng: Đọc đúng lời đối thoại, phát âm chuẩn,bước đầu biết thể hiện tình
cảm,tháI độ của nhân vật qua lời đối thoại
3 Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu nước căm thù giặc.
II Đồ dùng dạy- học
- GV: Bảng lớp chép sẵn câu chuyện đọc
Bảng lớp chép sẵn gợi ý kể chuyện
- HS : SGK
III.Các hoạt động dạy- học:
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS đọc bài: “Vẽ quê hương”.Trả
lời câu hỏi về nội dung bài
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
b Hướng dẫn luyện đọc:
* Đọc mẫu
* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
- Đọc đoạn trước lớp
- Đọc đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
-Hát
- 2 em đọc bài và trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Theo dõi trong SGK
- Nối tiếp đọc từng câu trước lớp
- 4 em đọc 4 đoạn
- Nêu cách đọc ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng
- 4 em đọc 4 đoạn
- Nối tiếp đọc đoạn theo nhóm
- 2 nhóm thi đọc
- Nhận xét
Trang 2- Đọc cả bài
c Tìm hiểu bài:
+ Câu 1: Anh Núp được cử đi đâu ?
+ Câu 2: ở Đại hội về anh Núp đã kể
cho dân làng biết những gì ?
+ Câu 3: Chi tiết nào cho thấy Đại hội
rất khâm phục thành tích của dân làng
Kông Hoa ?
+ Chi tiết nào cho biết làng Kông Hoa
rất vui vì thành tích của mình?
+ Đại hội tặng dân làng Kông Hoa
những gì?
+ Khi xem xong các đồ vật mọi người
có thái độ thế nào?
ý chính: Bài ca ngợi anh hùng Núp và
dân làng Kông Hoa đã lập được nhiều
thành tích trong kháng chiến chống
Pháp
d Luyện đọc lại:
- Đọc diễn cảm đoạn 3
kể Chuyện
1 Nêu nhiệm vụ:
- Kể lại một đoạn theo lời kể của một
nhân vật
- Khi kể cần thay lời một nhân vật
( xưng tôi )
2 HD kể chuyện :
- Chia lớp thành các nhóm
- Lưu ý HS kể chuyện cần chọn đóng
vai một nhân vật trong truyện
- 1 em đọc cả bài
- Đọc đồng thanh cả bài
- Đọc đoạn 1 + Anh Núp được cử đi dự Đại hội thi đua
- Đọc đoạn 2 + Anh kể bây giờ đát nước mình rất mạnh, mọi người kinh Thượng, gái, trai, già, trẻ đều
đoàn kết đánh giặc làm rẫy giỏi
+ Núp được mời lên kể chuyện làng Kông Hoa sau khi nghe Núp kể về thành tích làng Kông Hoa nhiều người chạy lên công kênh Núp đi khắp nhà
+ Nghe anh Núp nói lại lời cán bộ “ Pháp
đánh một trăm cũng không thắng nổi đồng chí Núp và dân làng Kông Hoa."
+ Tặng ảnh Bok Hồ vác cuốc đi làm rẫy, một
bộ quần áo bằng lụa của Bok Hồ, một cây cờ
có thêu chữ, một huân chương cho cả làng, một huân chương cho Núp
+ Những tặng vật đó là những kỉ niệm thiêng liêng nên họ rửa tay thật sạch trước khi xem
- Nêu ý chính của bài
- 2 em đọc ý chính
- 3 em đọc 3 đoạn của bài
- Nhận xét
- Lắng nghe
- 1 em kể
- Lớp nhận xét
- Kể chuyện theo nhóm 3
- Một số em thi kể chuyện trước lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể tốt nhất
Trang 3- Nhận xét, biểu dương
4.Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà học bài và làm bài
tập
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Toán
so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
2.Kĩ năng: Biết vận dụng để làm tính và giải bài toán.
3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Bảng lớp kẻ sẵn bài tập 1
- HS : SGK
III.Các hoạt động dạy- học:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng giải bài tập 3
( Trang 60) và đọc bảng chia 8
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
b Giới thiệu cách so sánh số bé
bằng một phần mấy số lớn
* Ví dụ:
- Cho HS quan sát sơ đồ tóm tắt bài
toán, yêu cầu HS nhận xét
6 : 2 = 3(lần)
- Độ dài đoạn thẳng CD gấp 3 lần độ
dài đoạn thẳng AB
Ta nói rằng: Độ dài đoạn thẳng AB
bằng độ dài đoạn thẳng CD1
3
* Bài toán:
- Đọc bài toán (SGK)
- Cho HS nêu yêu cầu và cách giải bài
- Hát
- 1 em làm bài 3(60)
- 2 em đọc bảng chia 8
- Lắng nghe
- Quan sát sơ đồ tóm tắt bài toán, nêu nhận xét
- Lắng nghe
Trang 4Tóm tắt:
Tuổi mẹ: | | | | | |
Tuổi con:| |
c Luyện tập:
Bài 1: Viết vào ô trống theo mẫu:
- Cho hs đọc yêu cầu bài 1, nêu cách
làm
Bài 2:
- Cho hs đọc bài toán, nêu yêu cầu và
cách làm bài
Tóm tắt:
Ngăn trên: | |
Ngăn dưới: | | | | |
Bài 3: Số ô vuông màu xanh bằng một
phần mấy số ô vuông màu trắng?
Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK
nêu miệng kết quả
Đáp án: a.1/5 b.1/3 c 1/2
4.Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà học và làm bài tập
- Nêu yêu cầu và cách giải bài toán
- Làm bài ra nháp
- 1 em lên bảng chữa bài
Bài giải:
Tuổi mẹ gấp tuổi con một số lần là:
30 : 6 = 5 ( lần ) Vậy tuổi con bằng tuổi mẹ.1
5
Đáp số: 1
5
Số lớn Số bé SLgấpSB
Sl bằng một phần mấy số bé
- Làm bài vào SGK
- Một số em lên bảng chữa bài
- Lớp nhận xét
Bài giải:
Số sách ở ngăn trên gấp số sách ở ngăn dưới
số lần là:
24 : 6 = 4(lần) Vậy số sách ở ngăn dưới bằng 1/4 số sách ở ngăn trên
Đáp số:1/4
- Làm bài vào vở, 1 em lên bảng chữa bài cả - Lớp nhận xét
- Nêu yêu cầu bài tập
- Quan sát hình vẽ trong SGK nêu miệng kết quả
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
30 tuổi
6 tuổi
24 quyển
6 quyển
Trang 5Thủ công
cắt,dán chữ h, u
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết kẻ, cắt, dán chữ H, U
2 Kĩ năng: Kẻ, cắt, dán chữ H, U đúng quy trình, kĩ thuật.
3 Thái độ: Có hứng thú học cắt, dán chữ.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Mẫu chữ H, U Tranh quy trình cắt, dán chữ H, U
- HS : Giấy thủ công, kéo, hồ dán
III.Các hoạt động dạy- học:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
b Nội dung:
* Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
- Cho HS quan sát mẫu chữ H, U, yêu
cầu HS nhận xét
- Chốt lại: nét chữ rộng 1ô chữ H,U có
nửa bên trái và nửa bên phải giống nhau
* Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu
- Nêu quy trình, vừa thao tác cắt, dán
chữ H, U
- Gọi HS nhắc lại quy trình kẻ, cắt, dán
chữ H, U
- Yêu cầu thực hành kẻ, cắt, chữ H, U
- Quan sát giúp đỡ những em còn lúng
túng
- Nhận xét giờ học
- Nhắc HS về thực hành kẻ, cắt, dán
chữ H, U
- Hát
- Báo cáo sự chuẩn bị cho tiết học
- Lắng nghe
- Quan sát mẫu chữ, nhận xét
- Quan sát GV thao tác kẻ, cắt, dán chữ H,U
- Nhắc lại quy trình + Bước 1: Kẻ chữ H,U + Bước 2: Cắt chữ H,U + Bước 3: Dán chữ H,U
- Thực hành kẻ, cắt chữ H, U
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Trang 6Ký duyệt của nhà trường
******************************************************************
Ngày soạn: 22 /11 /2010
Ngày dạy: Thứ ba ngày 30 /11/2010
Toán
Luyện tập
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố số bé bằng một phần mấy số lớn.
2 Kĩ năng: Vận dụng để giải bài toán có lời văn có hai bước tính.
3 Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Kẻ sẵn bài tập 1 lên bảng lớp
- HS : 4 hình tam giác bằng nhựa
III.Các hoạt động dạy- học
1.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp
+ Gọi HS làm bài tập 2(trang 61)
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:Viết vào ô trống theo mẫu
- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập và
nêu cách làm
- Nhận xét , chốt ý đúng
Bài 2:
- Yêu cầu hs đọc bài toán nêu
cách giải và làm bài vào vở
- Báo cáo sĩ số
- 1em làm bài trên bảng
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe
- Làm bài vào SGK
- 3 em lên bảng chữa bài
- Cả lớp nhận xét
Số lớn gấp mấy lần số bé 4 3 5
Số bé bằng một phần mấy số lớn
1/4 1/3 1/5
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài giải:
Trang 7Bài 3: Xếp 4 hình tam giác thành
hình như trong SGK trang 62
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ
trong SGK và xếp hình vào bảng
con
- Quan sát giúp đỡ HS còn lúng
túng
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ
học
- Nhắc HS về nhà học bài và làm
bài tập
Số bò có là:
28 + 7 = 35 ( con )
Số bò gấp số trâu là:
35 : 7 = 5 ( lần ) Vậy số trâu bằng số bò.1
5
Đáp số:1
5
- Đọc yêu cầu bài tập
- Xếp hình vào bảng con
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Tập viết
ôn chữ hoa J
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố cách viét chữ hoa J thông qua bài tập ứng dụng Biết viết đúng
tên riêng và câu ứng dụng
2 Kĩ năng: Viết đúng mẫu chữ, cỡ chữ.
3 Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV : Mẫu chữ hoa J, Ô, K và từ ứng dụng
- HS : Bảng con
III.Các hoạt động dạy- học:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Đọc cho HS viết
3.Bài mới:
- Hát
- 2 em viết trên bảng lớp
- Lớp viết ra bảng con Hàm Nghi, Hải Vân
Trang 8a Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
b Hướng dẫn tập viết:
* Luyện viết chữ hoa:
- Gắn từ ứng dụng lên bảng, yêu cầu HS
tìm chữ hoa có trong cụm từ ứng dụng
- Viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
- Cho HS tập viết trên bảng con
* Luyện viết từ ứng dụng: ( tên riêng)
- Giới thiệu tên riêng:
- Cho HS tập viết tên riêng trên bảng con
* Luyện viết câu ứng dụng:
Jt chắt chiu hơn nhiều phung phí
* Hướng dẫn viết vào vở tập viết:
- Nêu yêu cầu viết, cho HS viết vào vở
- Quan sát, giúp đỡ những HS viết yếu
* Chấm, chữa bài:
Chấm 7 bài, nhận xét từng bài
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà học bài và làm bài tập
- Lắng nghe
- Đọc từ ứng dụng, tìm chữ hoa có trong từ ứng dụng
- Quan sát chữ mẫu J, Ô, K
- Quan sát GV viết trên bảng
- Viết ra bảng con chữ hoa J,Ô,K
-Viết tên riêng ra bảng con + Ông Jch Khiêm quê ở Quảng Nam là một
vị quan nhà Nguyễn văn võ toàn tài, con cháu ông có nhiều người là liệt sĩ trong thời kì k/c chống Pháp
- Đọc câu ứng dụng, nêu ý nghĩa câu ứng dụng
ý nghĩa: Khuyên mọi người cần phải biết
tiết kiệm (có ít biết dành dụm còn hơn có nhiều nhưng hoang phí.)
- Viết vào vở tập viết
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Tự nhiên Xã hội
một số hoạt động ở trường
( Tiếp )
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Biết được tên một số hoạt động ở trường ngoài hoạt động học tập trong
giờ học và ích lợi của các hoạt động đó
2.Kĩ năng:Tham gia tốt các hoạt động ở trường phù hợp với sức khoẻ.
Trang 93.Thái độ: Biết vận động các bạn cùng tham gia các hoạt động ở nhà trường.
II.CáC Kỹ NĂNG sống cơ bản được giáo dục trong bài
-Kỹ năng hợp tác:hợp tác trong nhóm,lớp để chia sẻ,đưa ra các cách giúp đỡ các bạn học kém.
Kỹ năng giao tiếp:Bày tỏ suy nghĩ, cảm thông ,chia sẻ với người khác.
III CáC PHươNG PHáP/Kỹ THUậT DạY HọC TíCH CựC Có THể Sử DụNG:
- Làm việc theo cặp / nhóm
-Quan sát
IV.Đồ dùng dạy- học:
- GV: Các hình trang 48,49(SGK)
- HS : SGK
V.Các hoạt động dạy- học:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Kể tên các môn học mà em được học ở
trường?
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
b Nội dung:
* Hoạt động 1: Quan sát theo cặp
+ Mục tiêu: Biết một số hoạt động ngoài
giờ lên lớp của HS tiểu học Biết một số
điểm cần chú ý khi tham gia vào các
hoạt động đó Giaó dục HS kỹ năng hợp
tác
- Yêu cầu HS quan sát hình trang 48,49 chỉ
và nói các hoạt động có trong từng hình
- Mời một số nhóm trình bày, GV nhận xét
* Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm
+ Mục tiêu: Giới thiệu được các hoạt động
của mình ngoài giờ lên lớp ở trường.Giaó
dục HS giao tiếp
- GV nêu nhiệm vụ:
- Hát
- 2 em trả lời
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Quan sát hình trong SGK, thảo luận theo cặp
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét
Kết luận:Hoạt động ngoài giờ lên lớp của
HS tiểu học bao gồm:vui chơi giải trí, văn nghệ thể thao,làm vệ sinh, trồng cây, tưới cây, giúp gia đình thương binh liệt sĩ
- Lắng nghe
Trang 10Hãy giới thiệu một số hoạt động ở trường
mà bạn đã tham gia
- Yêu cầu các nhóm thảo luận
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà học bài
- Thảo luận theo nhóm 3
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét
Kết luận: Hoạt động ngoài giờ lên lớp
làm cho tinh thần vui vẻ, cơ thể khoẻ mạnh giúp các em nâng cao và mở rộng kiến thức, mở rộng phạm vi giao tiếp, tăng cường tinh thần đồng đội, biết quan tâm, giúp đỡ mọi người
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Chính tả(Nghe - viết)
Đêm trăng trên hồ tây
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nghe- viết chính xác, trình bày đúng bài : “Đêm trăng trên Hồ Tây”
Làm đúng bài tập chính tả
2 Kĩ năng: Viết đúng mẫu chữ, cỡ chữ, đúng chính tả.
3 Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Bảng lớp viết sẵn bài tập 2
- HS : Bảng con
III.Các hoạt động dạy- học:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Đọc cho HS viết
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Đọc mẫu
+ Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế
nào?
- Hát
- 2 em viết trên bảng
- Nhận xét
chuối, trời, trồng cây, buổi chiều
- Lắng nghe
- Theo dõi trong SGK
- 2 em đọc lại bài + Trăng toả sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn, gió đông nam hây hẩy, sóng vỗ rập rình, hương sen đưa theo chều gió thơm
Trang 11* Luyện viết tiếng khó
- Yêu cầu HS viết tiếng khó ra bảng con
* Đọc cho HS viết bài vào vở
- Quan sát, giúp đỡ HS yếu
- Đọc cho HS soát lại bài
* Chấm, chữa bài: Chấm 7 bài, nhận xét
từng bài
c Hướng dẫn làm bài chính tả:
Bài 2: Điền vào chỗ trống iu hay uyu ?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập và tự làm
bài vào VBT
Bài 3a:
- Yêu cầu quan sát tranh minh hoạ, viết
lời giải ra bảng con
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về sửa lại những lỗi đã mắc
ngào ngạt
- Viết tiếng khó ra bảng con: đêm trăng, nước trong vắt, rập rình, chiều gió.
- Viết bài vàovở
- Soát lại bài
- Lắng nghe
- 1 em chữa bài trên bảng, cả lớp nhận xét
Đường khúc khuỷu, gầy khẳng khiu, khuỷu tay
- Đọc yêu cầu bài 2
- Quan sát tranh minh hoạ, nêu miệng kết quả
- Nhận xét con ruồi, quả dừa, cái giếng
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Mỹ thuật
Vẽ trang trí: TRANG TRí CáI BáT
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: hs biết trang trí cái bát
2.Kỹ năng: Trang trí được cái bát theo ý thích
3.TháI độ: Cảm nhận được vẻ đẹp của cái bát trang trí
II Chuẩn bị:
GV HS
- Một vài cái bát có trang trí hình dáng - Vở tập vẽ 3
khác nhau - Bút chì, màu vẽ
- Một cái bát không tranh trí
- Một số bài hs vẽ năm trước
III Các hoạt động dạy học:
- ổn định
- Kiểm tra đồ dùng học vẽ
- Bài mới
Trang 12Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
* Giới thiệu:Gv lựa chọn cách giới thiệu
cho phù hợp với nội dung
1- Hoạt động 1: Quan sát nhận xét
- Trong thực tế các em thấy có những đồ vật
nào được trang trí
Trong gia đình em có đồ vật nào trang trí ,
đồ vật nào không trang trí?
- Cô có cái bát trang trí và cái bát không
trang trí Em có nhận xét gì ?
- Gv cho hs xem cái bát có trang trí
+ Cái bát có những bộ phận nào ?
+ Các loại bát này được trang trí như thế
nào?
-Màu sắc như thế nào ?
2- Hoạt động 2: Cách vẽ
- Quan sát kĩ hình dáng , đặc điểm cái bát
định trang trí
- Chọn hoạ tiết để trang trí
- Sắp xếp hoạ tiết để trang trí
- Vẽ màu theo ý thích
3- Hoạt động 3: Thực hành
- Gv cho hs xem một số bài của hs vẽ
- Gv quan sát và hướng dẫn các hs làm bài
4-Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá:
- Gv chọn một số bài cho hs cùng xem:
+ Em có nhận xét gì về các bài vẽ ?
- Cái bát ăn cơm, cái đĩa, cái khay đựng nước, tách trà đã được trang trí các hoạ tiết rất đẹp
- Giống nhau là đều dùng bát để ăn cơm,
đựng canh
- khác nhau: cáI bát được trang trí có nhiều hoạ tiết và có màu làm cho cái bát
đẹp hơn, hấp dẫn hơn cái bát không trang trí
- Miệng thân và đáy bát
- Một cái bát có vẽ đường diềm hoa văn chạy xung quanh miệng bằng hoạ tiết lá
- Một cái bát có đường diềm xung quanh miệng , ở giữa là hình hoạ tiết là một bông hoa
- Màu sắc làm nổi bật hoạ tiết tăng thêm
sự hấp dẫn của cái bát
- Hs lắng nghe
- Hs chọn hoạ tiết để vẽ
- Vẽ màu
- Hs nhận xét
- Cách trang trí
- Màu sắc
IV Dặn dò;
- Quan sát các con vật quen thuộc