1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn học Lớp 5 Tuần 9 đến 12

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 335,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giaùo vieân nhaän xeùt cuoái cuøng * Hoạt động 4: Củng cố Phương pháp: Động não, thực hành, đàm thoại - Neâu moái quan heä 2 ñôn vò ño lieàn keà... - Học sinh đọc đề - Học sinh làm vở [r]

Trang 1

TUẦN 9

Thứ 2

12.10.09

SHĐT Đạo đức Tập đọc Toán Lịch sử

9 17 41 9

Tình bạn (tiết 1) Cái gì quý nhất Luyện tập Cách mạng mùa thu

Thứ 3

13.10.09

Chính tả Anh văn Toán L.từ và câu

Khoa học

Kĩ thuật

17 42 17 17

17 9

Nh-V: Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà Chuyên

Viết các số đo khối lượng dưới dạng STP Mở rộng vốn từ thiên nhiên

Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS.

Luộc rau

Thứ 4

14.10.09

Kể chuyện Thể dục Âm nhạc Tập đọc Toán

9 18 9 18 43

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Chuyên

Học hát :Những bông hoa những bài ca Vườn quả cù lao sông

Viết các số đo diện tích dưới dạng STP

Thứ 5

15.10.09

Mĩ thuật

T.Làm văn

L.từ và câu

Toán Khoa học

9

17 18 44 18

Thường thức mĩ thuật.Giới thiệu sơ lược về điêu khắc cổ Việt nam

Luyện tập thuyết trình , tranh luận Đại từ

Luyện tập chung Phòng tránh bị xâm hạ

Thứ 6

16.10.09

T.Làm văn

Thể dục Anh văn Địa lí Toán Sinh hoạt lớp

18 18 18 9 45 9

Luyện tập thuyết trình , tranh luận Chuyên

Chuyên Các dân tộc, sự phân bố dân cư Luyện tập chung

Lần 9

Trang 2

TUẦN 9

THỨ HAI NGÀY 5 THÁNG 10 NĂM 2009

SHĐT

………

ĐẠO ĐỨC Tiết 9 : TÌNH BẠN (Tiết 1)

I Mục tiêu:

-Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhu, nhất là những khi

khó khăn, hoạn nạn.

-Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày.

(HS có khă năng: Biết được ý nghĩa của tình bạn)

II Chuẩn bị:

- Thầy + học sinh: - SGK.

- Đồ dùng hóa trang để đóng vai truyện “Đôi bạn” (trường hợp học

sinh không tìm được).

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Đọc ghi nhơ.ù

- Nêu những việc em đã làm hoặc sẽ làm để tỏ

lòng biết ơn ông bà, tổ tiên

3 Giới thiệu bài mới: Nêu mục tiêu

Tình bạn (tiết 1)

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Đàm thoại.

Phương pháp: Đàm thoại

1/ Hát bài “lớp chúng ta đoàn kết”

2/ Đàm thoại.

- Bài hát nói lên điều gì?

- Lớp chúng ta có vui như vậy không?

- Điều gì xảy ra nếu xung quanh chúng ta

không có bạn bè?

- Trẻ em có quyền được tự do kết bạn không?

Em biết điều đó từ đâu?

- Kết luận: Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em

cũng cần có bạn bè và có quyền được tự do kết

giao bạn bè.

- Hát

- Học sinh đọc

- Học sinh nêu

- Học sinh lắng nghe.

- Lớp hát đồng thanh.

- Học sinh trả lời.

- Tình bạn tốt đẹp giữa các thành viên

trong lớp.

- Học sinh trả lời.

- Buồn, lẻ loi.

- Trẻ em được quyền tự do kết bạn, điều

này được qui định trong quyền trẻ em.

Trang 3

Hoạt động 2: Phân tích truyện đôi bạn.

Phương pháp: Sắm vai, đàm thoại, thảo luận.

- GV đọc truyện “Đôi bạn”

- Nêu yêu cầu.

- Em có nhận xét gì về hành động bỏ bạn để

chạy thoát thân của nhân vật trong truyện?

- Em thử đoán xem sau chuyện xảy ra, tình bạn

giữa hai người sẽ như thế nào?

- Theo em, bạn bè cần cư xử với nhau như thế

nào?

Kết luận: Bạn bè cần phải biết thương yêu,

đoàn kết, giúp đỡ nhau nhất là những lúc khó

khăn, hoạn nạn.

Hoạt động 3: Làm bài tập 2.

Phương pháp: Thực hành, thuyết trình.

- Nêu yêu cầu.

-Sau mỗi tình huống, GV yêu cầu HS tự liên hệ

.

 Liên hệ: Em đã làm được như vậy đối với

bạn bè trong các tình huống tương tự chưa?

Hãy kể một trường hợp cụ thể.

- Nhận xét và kết luận về cách ứng xử phù hợp

trong mỗi tình huống.

a) Chúc mừng bạn.

b) An ủi, động viên, giúp đỡ bạn.

c) Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn bênh vực.

d) Khuyên ngăn bạn không sa vào những việc

làm không tốt.

đ) Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái, nhận

khuyết điểm và sửa chữa khuyết điểm.

e) Nhờ bạn bè, thầy cô hoặc người lớn khuyên

ngăn bạn

Hoạt động 4: Củng cố (Bài tập 3)

Phương pháp: Động não.

- Nêu những biểu hiện của tình bạn đẹp.

 GV ghi bảng.

Kết luận: Các biểu hiện của tình bạn đẹp là

tôn trọng, chân thành, biết quan tâm, giúp đỡ

nhau cùng tiến bộ, biết chia sẻ vui buồn cùng

nhau.

- Đóng vai theo truyện.

- Thảo luận nhóm đôi.

- Đại diện trả lời.

- Nhận xét, bổ sung.

- Không tốt, không biết quan tâm, giúp đỡ

bạn lúc bạn gặp khó khăn, hoạn nạn.

- Học sinh trả lời.

- Học sinh trả lời.

- Làm việc cá nhân bài 2.

- Trao đổi bài làm với bạn ngồi cạnh.

- Trình bày cách ứng xử trong 1 tình

huống và giải thích lí do (6 học sinh)

- Lớp nhận xét, bổ sung.

- Học sinh nêu.

- Học sinh nêu.

- Học sinh nêu những tình bạn đẹp trong

trường, lớp mà em biết.

Trang 4

- Đọc ghi nhớ.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Sưu tầm những truyện, tấm gương, ca dao, tục

ngữ, bài hát… về chủ đề tình bạn.

- Cư xử tốt với bạn bè xung quanh.

- Chuẩn bị: Tình bạn( tiết 2)

- Nhận xét tiết học

……….

TẬP ĐỌC

Tiết 17 : CÁI GÌ QUÝ NHẤT ?

I Mục tiêu:

-Biết đọc rõ ràng, rành mạch, ngắt nghỉ hơi đúng Đọc diễn cảm bài văn, biết

phân biệt lời người dẫn chuyện với lời của nhân vật.

-Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao động là

dáng quý nhất (trả lời được các CH 1,2,3)

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh họa bài đọc Ghi câu văn luyện đọc.

+ HS: SGK.

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên bốc thăm số hiệu chọn em may

mắn.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới:

“Cái gì quý nhất ?”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện

đọc

Phương pháp: Luyện tập, giảng giải

• Luyện đọc:

- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc trơn

từng đoạn.

- Sửa lỗi đọc cho học sinh.

- Hát

- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ.

- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinh trả lời.

Hoạt động cá nhân, lớp.

- 1 - 2 học sinh đọc bài + tìm hiểu cách

chia đoạn.

- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từng đoạn.

+Đoạn 1 : Một hôm … sống được không ? + Đoạn 2 : Quý, Nam …… phân giải.

+ Đoạn 3 : Phần còn lại.

- Học sinh đọc thầm phần chú giải.

- 1 - 2 học sinh đọc toàn bài.

Trang 5

- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải.

- Dự kiến: “tr – gi”

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

bài

Phương pháp: Thảo luận nhóm, giảng giải

• Tìm hiểu bài (thảo luận nhóm đôi hoặc

nhóm bàn).

+ Câu 1 : Theo Hùng, Quý, Nam cái quý

nhất trên đời là gì?

(Giáo viên ghi bảng)

Hùng : quý nhất là lúa gạo.

Quý : quý nhất là vàng.

Nam : quý nhất là thì giờ.

+ Câu 2 :Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào

để bảo vệ ý kiến của mình ?

- Giáo viên cho học sinh nêu ý 1 ?

- Cho học sinh đọc đoạn 2 và 3.

+ Câu 3 : Vì sao thầy giáo cho rằng người

lao động mới là quý nhất?

- Giảng từ: tranh luận – phân giải.

 Tranh luận: bàn cãi để tìm ra lẽ phải.

 Phân giải: giải thích cho thấy rõ đúng sai,

phải trái, lợi hại.

+ Câu 4 : Chọn tên gọi khác cho bài văn và

nêu lí do vì sao em chọn tên đó ?

- Giáo viên nhận xét.

- Nêu ý 2 ?

- Yêu cầu học sinh nêu ý chính?

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh đọc

diễn cảm

Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh rèn đọc diễn

cảm.

- Rèn đọc đoạn “Ai làm ra lúa gạo … mà

thôi”

- Phát âm từ khó.

Hoạt động nhóm, cả lớp.

- Dự kiến: Hùng quý nhất lúa gạo – Quý

quý nhất là vàng – Nam quý nhất thì giờ.

- Học sinh lần lượt trả lời đọc thầm nêu lý

lẽ của từng bạn.

- Dự kiến: Lúa gạo nuôi sống con người –

Có vàng có tiền sẽ mua được lúa gạo – Thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc.

Những lý lẽ của các bạn.

- Học sinh đọc đoạn 2 và 3.

- Dự kiến: Lúa gạo, vàng, thì giờ đều rất

quý, nhưng chưa quý – Người lao động tạo

ra lúa gạo, vàng bạc, nếu không có người lao động thì không có lúa gạo, không có vàng bạc và thì giờ chỉ trôi qua một cách vô vị mà thôi, do đó người lao động là quý nhất.

- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác

lắng nghe nhận xét.

- Người lao động là quý nhất.

- Học sinh nêu.

- 1, 2 học sinh đọc.

Hoạt động nhóm, cá nhân.

- Học sinh thảo luận cách đọc diễn cảm

đoạn trên bảng “Ai làm ra lúa gạo … mà

Trang 6

Hoạt động 4: Củng cố: hướng dẫn học sinh

đọc phân vai.

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại

- Nêu nhận xét cách đọc phân biệt vai lời dẫn

chuyện và lời nhân vật.

- Cho học sinh đóng vai để đọc đối thoại bài

văn theo nhóm 4 người.

• Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Dặn dò: Xem lại bài + luyện đọc diễn cảm.

- Chuẩn bị: “ Đất Cà Mau “.

- Nhận xét tiết học

thôi”.

- Đại diễn từng nhóm đọc.

- Các nhóm khác nhận xét.

- Lần lượt học sinh đọc đoạn cần rèn.

- Đọc cả bài.

Hoạt động nhóm, cá nhân.

- Học sinh nêu.

- Học sinh phân vai: người dẫn chuyện,

Hùng, Quý, Nam, thầy giáo.

- Cả lớp chọn nhóm đọc hay nhất.

………

TOÁN

Tiết 41 : LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ - Hệ thống câu hỏi

- Trò: Vở bài tập

III Các hoạt động:

2 Bài cũ:

- Học sinh sửa bài 2, 3 /44 (SGK)

 Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay, chúng ta thực hành viết số đo độ

dài dưới dạng STP qua tiết “Luyện tập”

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: HDHS biết cách viết số đo độ

dài dưới dạng số thập phân - Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đ.thoại, động não, thực hành

Bài 1: - HS tự làm và nêu cách đổi

_GV cho HS nêu lại cách làm và kết quả - Học sinh thực hành đổi số đo độ dài dưới

dạng số thập phân

Trang 7

35 m 23 cm = 35 23 m = 35,23 m 100

 Giáo viên nhận xét - Học sinh trình bày bài làm ( có thể giải

thích cách đổi  phân số thập phân  số thập phân)

Bài 2 :

- GV nêu bài mẫu : có thể phân tích 315 cm >

300 cm mà 300 cm = 3 m

Có thể viết :

315 cm = 300 cm + 15 cm =

3 m15 cm= 3 15 m = 3,15 m

100

* Hoạt động 2: Thực hành

Bài 4a,c:

- Học sinh thảo luận để tìm cách giải

- HS trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét

- HS thảo luận cách làm phần a) , b)

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm

- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa luyện tập - Tổ chức thi đua

Đổi đơn vị

2 m 4 cm = ? m , ….

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà 3 / 45

- Chuẩn bị: “Viết các số đo khối lượng dưới

dạng STP”

- Nhận xét tiết học

……….

LỊCH SỬ

Tiết 9 : CÁCH MẠNG MÙA THU

I Mục tiêu:

-Tường thuật lại được sự kiện nhân dân Hà Nội khởi nghĩa giành chính quyền

thắng lợi: Ngày 19/8/1945 hàng chục vạn nhân dân Hà Nội xuống đường biểu

dương lực lựng và mít tinh tại Nhà hát lớn …… Chiều ngày 19/8/1945 cuộc khởi

nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội toàn thắng.

-Biết cách mạng tháng tám nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ, kết quả.

*HS khá giỏi:

-Biết được ý nghĩa cuộc khởi nghĩa giành chính quyền tại Hà Nội.

-Sưu tầm và kể lại sự kiện đáng nhớ về Cách mạng tháng Tám ở địa phương.

II Chuẩn bị:

- Thầy: Tư liệu về Cách mạng tháng 8 ở Hà Nội và tư liệu lịch sử địa phương

- Trò: Sưu tập ảnh tư liệu.

Trang 8

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: “Xô Viết Nghệ Tĩnh”

- Hãy kể lại cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 ở

Hưng Nguyên?

- Trong thời kỳ 1930 - 1931, ở nhiều vùng

nông thôn Nghệ Tĩnh diễn ra điều gì mới?

 Giáo viên nhận xét bài cũ.

3 Giới thiệu bài mới:

“Hà Nội vùng đứng lên …”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Diễn biến về cuộc Tổng khởi

nghĩa tháng 8 năm 1945 ở Hà Nội

Mục tiêu: Nắm khái quát tình hình.

Phương pháp: Giảng giải, đàm thoại

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc đoạn

“Ngày 18/8/1945 … nhảy vào”.

- Giáo viên nêu câu hỏi.

+ Không khí khởi nghĩa của Hà Nội được

miêu tả như thế nào?

+ Khí thế của đoàn quân khởi nghĩa và thái

độ của lực lượng phản cách mạng như thế

nào?

 GV nhận xét + chốt (ghi bảng):

+ Kết quả của cuộc khởi nghĩa giành

chính quyền ở Hà Nội?

 GV chốt + ghi bảng + giới thiệu một số tư

liệu về Cách mạng tháng 8 ở Hà Nội.

Hoạt động 2: Ý nghĩa lịch sử

Mục tiêu: H nêu được ý nghĩa lịch sử của

cuộc Tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng 8.

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

+ Khí thế Cách mạng tháng tám thể hiện

điều gì ?

+ Cuộc vùng lên của nhân dân ta đã đạt kết

quả gì ? Kết quả đó sẽ mang lại tương lai gì

cho nước nhà ?

 Giáo viên nhận xét + rút ra ý nghĩa lịch

sử:

_ cách mạng tháng Tám đã lật đổ nền quân

chủ mấy mươi thế kỉ, đã đập tan xiềng xích

- Hát

Hoạt động lớp

- Học sinh nêu.

- Học sinh nêu.

Hoạt động lớp.

- Học sinh (2 _ 3 em)

- Học sinh nêu.

- Học sinh nêu.

Mùa thu năm 1945, Hà nội vùng lên phá tan xiềng xích nô lệ.

- Học sinh nêu.

Ngày 19/8 là ngày lễ kỉ niệm Cách mạng tháng 8 của nước ta.

Hoạt động nhóm

_ … lòng yêu nước, tinh thần cách mạng

_ … giành độc lập, tự do cho nước nhà đưa nhân dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ

- Học sinh thảo luận  trình bày (1 _ 3 nhóm), các nhóm khác bổ sung, nhận xét.

Trang 9

thực dân gần 100 năm, đã đưa chính quyền

lại cho nhân dân, đã xây nền tảng cho nước

Việt nam Dân chủ Cộng hòa, độc lập tự do ,

hạnh phúc

Hoạt động 4: Củng cố.

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK/20.

- Không khí khởi nghĩa ở Hà Nội như thế

nào? Trình bày tự liệu chứng minh?

5 Tổng kết - dặn dò:

- Dặn dò: Học bài.

- Chuẩn bị: “Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc

lập”.

- Nhận xét tiết học

- Học sinh nêu lại (3 _ 4 em).

- 2 em

- Học sinh nêu.

- Học sinh nêu, trình bày hình ảnh tư liệu đã sưu tầm.

………

THỨ BA NGÀY 6 THÁNG 10 NĂM 2009

CHÍNH TẢ

Tiết 9 : Nhớ viết: “ Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông đà ”.

I Mục tiêu:

-Viết đúng bài CT, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do.

-Làm được BT2a/b, hoặc BT 3a/b,

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy A 4, viết lông.

+ HS: Vở, bảng con.

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- 2 nhóm học sinh thi viết tiếp sức đúng và

nhanh các từ ngữ có tiếng chứa vần uyên,

uyêt.

- Giáo viên nhận xét.

3 Giới thiệu bài mới: Phân biệt âm đầu l/ n âm

cuối n/ ng.

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ –

viết.

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.

- Giáo viên cho học sinh đọc một lần bài thơ.

- Giáo viên gợi ý học sinh nêu cách viết và

trình bày bài thơ.

+ Bài có mấy khổ thơ?

- Hát

- Đại diện nhóm viết bảng lớp.

- Lớp nhận xét.

- 1, 2 học sinh đọc lại những từ ngữ 2 nhóm

đã viết đúng trên bảng.

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh đọc lại bài thơ rõ ràng – dấu

câu – phát âm.

- 3 khổ

- Tự do.

- Sông Đà, cô gái Nga.

Trang 10

+ Viết theo thể thơ nào?

+ Những chữ nào viết hoa?

+ Viết tên loại đàn nêu trong bài thơ?

+ Trình bày tên tác giả ra sao?

- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết của học

sinh.

- Giáo viên chấm một số bài chính tả.

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm

luyện tập.

Phương pháp: Luyện tập, trò chơi.

Bài 2:

- Yêu cầu đọc bài 2.

- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi

“Ai mà nhanh thế?”

- Giáo viên nhận xét.

Bài 3a:

- Yêu cầu đọc bài 3a.

- Giáo viên yêu cầu các nhóm tìm nhành các

từ láy ghi giấy.

- Giáo viên nhận xét.

Hoạt động 3: Củng cố.

Phương pháp: Thi đua, trò chơi.

- Thi đua giữa 2 dãy tìm nhanh các từ láy có

âm cuối ng.

- Giáo viên nhận xét tuyên dương.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Ôn tập”.

- Nhận xét tiết học

- Ba-la-lai-ca

- Quang Huy.

- Học sinh nhớ và viết bài.

- 1 học sinh đọc và soát lại bài chính tả.

- Từng cặp học sinh bắt chéo, đổi tập soát

lỗi chính tả.

Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm.

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2.

- Lớp đọc thầm.

- Học sinh bốc thăm đọc to yêu cầu trò

chơi.

- Cả lớp dựa vào 2 tiếng để tìm 2 từ có

chứa 1 trong 2 tiếng.

- Lớp làm bài.

- Học sinh sửa bài và nhận xét.

- 1 học sinh đọc 1 số cặp từ ngữ nhằm phân

biệt âm đầu l/ n (n/ ng).

- Học sinh đọc yêu cầu.

- Mỗi nhóm ghi các từ láy tìm được vào

giấy khổ to.

- Cử đại diện lên dán bảng.

- Lớp nhận xét.

Hoạt động nhóm, lớp.

- Các dãy tìm nhanh từ láy.

- Báo cáo.

………

Anh văn

……….

TOÁN Tiết 42 : VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG

DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

Ngày đăng: 31/03/2021, 02:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w