1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn học Lớp 5 Tuần 23, 24

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 316,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài mới: Qua bài học hôm nay các em sẽ được biết về tài xét xử của một vị quan án và phần nào hiểu được ước mong của người lao động về một xã hội trật tự an ninh qua sự thông [r]

Trang 1

TUẦN 23

Đạo đức 23 Em yêu Tổ quốc Việt Nam _T1 Tập đọc 45 Phân xử tài tình

Toán 111 Xăng-ti-mét khối Đề-xi-mét khối Lịch sử 23 Nhà máy hiện đại đầu tiên của nước ta

HAI

25/1/

2010

SH đầu tuần 23

L.từ và câu 45 MRVT: Trật tự – An ninh Khoa học 45 Sử dụng năng lượng điện

BA

26/1/

2010

Kể chuyện 23 Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Mĩ thuật 23 Vẽ tranh đề tài tự chọn

27/1/

2010

T.Làm văn 45 Lập chương trình hoạt động Âm nhạc 23 Ôn tập 2 bài hát: Hát mừng, Tre ngà bên Lăng

Bác Ôn tập TĐN số 6 L.từ và câu 46 Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ Toán 114 Thể tích hình hộp chữ nhật

NĂM

28/1/

2010

Khoa học 46 Lắp mạch điện đơn giản T.Làm văn 46 Trả bài văn Kể chuyện

Địa lí 23 Một số nước ở Châu Âu

SÁU

29/1/

2010

Trang 2

Đạo đức

I/ Mục tiêu:

-Biết Tổ quốc em là Việt Nam,Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và đang hội nhập vào đời sống quốc tế.

-Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hoá và kinh tế của Tổ quốc Việt Nam.

-Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.

-Yêu Tổ quốc Việt Nam.

* GDBVMT: Giữ gìn, bảo vệ các khu di tích, danh lam thắng cảnh của đất nước.

* KNS: + Xác định giá trị.

+ Hợp tác nhĩm

* SDNLTK&HQ: Đất nước ta cịn nghèo, cịn gặp nhiều khĩ khăn, trong đĩ cĩ

khĩ khăn về thiếu năng lượng Vì vậy sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng là rất cần thiết và thể hiện cụ thể của lịng yêu nước.

II/ Chuẩn bị:

Một số hình ảnh về đất nước, con người Việt Nam.

III/ Hoạt động dạy và học:

1/ Ổn định

2/ KTBC: Uỷ ban nhân dân xã (phường) em.

-NX

3/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Em yêu Tổ quốc Việt Nam

b/ Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu thơng tin SGK

-: giới thiệu nội dung của thơng tin trong sgk,

trả lời câu hỏi sgk

- GV kết luận: - VN cĩ nền văn hố lâu đời, cĩ

truyền thống đấu tranh dựng nước và giữ nước

rất đáng tự hào VN đang phát triển và thay

đổi từng ngày.

Hoạt động 2: Thảo luận nhĩm

- chia nhĩm ; thảo luận :

+ Em biết thêm những gì về đất nước VN ?

+ Em nghĩ gì về đất nước VN ?

- 1 hs đọc phần ghi nhớ, 1 hs nêu một số cơng việc của UBND xã phường đối với trẻ

em ở địa phương.

- Cá nhân

- Trình bày kết quả , cả lớp nhận xét.

- nhĩm 4

Trang 3

+ Nước ta cịn cĩ những khĩ khăn gì ?

+ Chúng ta cần làm gì để gĩp phần xây dựng

đất nước ?

* Kết luận : Đất nước ta cịn nghèo, cịn gặp

nhiều khĩ khăn, trong đĩ cĩ khĩ khăn về thiếu

năng lượng.Vì vậy sử dụng tiết kiệm, hiệu quả

năng lượng là rất cần thiết và thể hiện cụ thể

của lịng yêu nước.

Hoạt động 3: Làm bt 2

- Nêu yêu cầu bt

- hs làm bài cá nhân

- hs trao đổi với bạn ngồi bên cạnh

- hs trình bày trước lớp

- GV kết luận: Là một cơng dân VN các em

phải biết tự hào, giữ gìn và bảo vệ các khu di

tích, các danh lam thắng cảnh của đất nước ta

bằng những việc làm cụ thể.

4/ Củng cố:

Cho nêu lại ghi nhớ

5/ Nhận xét – dặn dò:

* Dặn dị : sưu tầm bài hát, bài thơ, tranh,

ảnh, sự kiện lịch sử, cĩ liên quan đến chủ đề

Em yêu Tổ quốc VN; vẽ tranh về đất nước VN,

con người VN.Nêu các hoạt động, việc làm thể

hiện sử dụng năng lượng TK&HQ.

* Nhận xét tiết học

- các nhĩm làm việc.

- một số nhĩm trình bày, cả lớp bổ sung

- 1 hs nêu

- nhĩm 2

- hs trình bày cá nhân

- Quốc kì VN là lá cờ đỏ, ở giữa cĩ ngơi sao vàng năm cánh.

- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc VN,

là danh nhân văn hố thể giới.

- Văn Miếu nằm ở Thủ đơ Hà Nội, là trường đại học đầu tiên của nước ta.

- Áo dài VN là một nét văn hố truyền thống của dân tộc

-Vài em

Trang 4

TẬP ĐỌC

I Mục tiêu:

-Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết.ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.

-Biết đọc diễn cảm bài văn; giọng đọc phù hợp với tính cách nhân vật.

-Hiểu được quan án là người thông minh, có tài sử kiện ( TL được các câu hỏi trong SGK )

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK – Bảng phụ viết sẵn đoạn văn hướng dẫn luyện đọc.

+ HS: SGK

III Các hoạt động:

1 Ổn định

2 Bài cũ: Cao Bằng.

- Giáo viên kiểm tra bài.

 Chi tiết nào nói lên địa thế đặc biệt của

Cao Bằng?

 Thiên nhiên Cao Bằng tượng trưng cho

lòng yêu nước của người dân miền núi như

thế nào?

- Giáo viên nhận xét.

3 Giới thiệu bài mới:

Qua bài học hôm nay các em sẽ được biết

về tài xét xử của một vị quan án và phần nào

hiểu được ước mong của người lao động về

một xã hội trật tự an ninh qua sự thông minh

xử kiện của một vị quan án trong bài đọc:

“Phân xử tài tình”.

Bài mới: Phân Xử Tài Tình.

Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài.

- Giáo viên chia đoạn để học sinh luyện đọc.

- Hát

- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ và trả

lời nội dung.

- 1 học sinh khá giỏi đọc bài, cả lớp đọc

thầm.

Trang 5

 Đoạn 1: Từ đầu … lấy trộm.

 Đoạn 2: Tiếp theo … nhận tội.

 Đoạn 3: Phần còn lại.

- Giáo viên chú ý uốn nắn hướng dẫn học

sinh đọc các từ ngữ khó, phát âm chưa chính

xác như: rung rung, tra hỏi, lấy trộm biết trói

lại, sư vãi.

- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải.

- Giáo viên giúp học sinh hiểu các từ ngữ học

sinh nêu.

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài (giọng nhẹ

nhàng, chậm rãi thể hiện sự khâm phục trí

thông minh tài xử kiện củ viên quan án, giọng

phù hợp với đặc điểm từng đoạn: kể, đối

thoại).

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 1

- Giáo viên nêu câu hỏi.

 Vị quan án được giới thiệu là người như

thế nào?

 Hai người đàn bà đến công đường nhờ

quan phân xử việc gì?

- Giáo viên chốt: Mở đầu câu chuyện, vị

quan án được giới thiệu là một vị quan có tài

phân xử và câu chuyện của hai người đàn bà

cùng nhờ quan phân xử việc mình bị trộm vài

sẽ dẫn ta đến công đường xem quan phân xử

như thế nào?

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 và trao đổi

thảo luận để trả lời câu hỏi.

- Quan án đã dùng những biện pháp nào để

tìm ra người lấy cắp vải?

- 1 học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài văn.

- Học sinh luyện đọc các từ ngữ phát âm

chưa tốt, dễ lẫn lộn.

- 1 học sinh đọc phần chú giải, cả lớp đọc

thầm, các em có thể nêu thêm từ khó chưa hiểu (nếu có).

- Học sinh lắng nghe.

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm.

- Học sinh nêu câu trả lời.

Dự kiến:

 Ông là người có tài, vụ án nào ông cũng tìm ra manh mối và xét xử công bằng.

 Họ cùng bẩm báo với quan về việc mình

bí mật cắp vải Người nọ tố cáo người kia lấy trộm vải của mình Họ nhờ quan phân xử.

- 1 học sinh đọc đoạn 2.

- Học sinh thảo luận nhóm rồi cử đại diện

trình bày kết quả.

Dự kiến: Quan đã dùng những cách:

 Cho đòi người làm chứng nên không có

Trang 6

 Vì sao quan cho rằng người không khóc

chính là người ấy cắp tấm vải?

- Giáo viên chốt: Quan án thông minh hiểu

tâm lý con người nên đã nghĩ ra phép thử đặc

biệt – xé đôi tấm vải để buộc họ tự bộc lộ

thái độ thật làm cho vụ án tưởng đi vào ngõ

cụt, bất ngờ bị phá nhanh chóng.

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đoạn còn

lại.

 Để tìm kẻ lấy trộm tiền nhà chùa, quan

cho gọi những ai đến?

 Vì sao quan lại cho gọi những người ấy

đến?

 Quan án đã tìm kẻ trộm tiền nhà chùa

bằng cách nào? Hãy gạch dưới những chi tiết

ấy?

- Giáo viên chốt: Quan án đã thực hiện các

việc theo trình tự, nhờ sư cụ biện lễ cúng thật

 giao cho mỗi người một nắm thóc  đánh

đòn tâm lý: Đức Phật rất thiêng: ai gian thì

thóc trong tay người đó nảy mầm  quan sát

người làm chứng.

 Cho lính về nhà hai người đàn bà để xem xét cũng không tìm được chứng cứ.

 Quan sai xé tấm vải làm đôi chia cho hai người đàn bà mỗi người một mảnh.

 Một trong hai người khóc, quan sai lính trả tấm vải cho người này rồi thét trói người kia lại.

- Học sinh phát biểu tự dọ.

Dự kiến: Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấm vải, hy vọng bán tấm vải kiếm được ít tiền nên đau xót khi tấm vải bị xé tam.

 Người dửng dưng trước tấm vải bị xé là người không đổ công sức dệt nên tấm vải.

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm.

 Quan cho gọi tất cả sư sãi, kẻ ăn người

ở để tìm ra kẻ trộm tiền.

 Vì quan phán đoán kẻ lấy trộm tiền nhà chùa chỉ có thể là người sống trong chùa chứ không phải là người lạ bên ngoài.

Dự kiến: “Nhờ sư cụ biện lễ cúng Phất … lập tức cho bắt và chỉ rõ kẻ có tật mới hay giật mình”.

Trang 7

những người chay đàn thấy chú tiểu thỉnh

thoảng hé bàn tay xem  lập tức cho bắt.

 Vì sao quan án lại dùng biện pháp ấy?

 Quan án phá được các vụ án nhờ vào

đâu?

- Giáo viên chốt: Từ xưa đã có những vị quan

án tài giỏi, xét xử công minh bằng trí tuệ, óc

phán đoán đã phá được nhiều vụ án khó

Hiện nay, các chú công an bảo vệ luật pháp

vừa có tri thức, năng lực, đạo đức, vừa có

phương tiện khoa học kĩ thuật hỗ trợ đã góp

phần bảo vệ cuộc sống thanh bình trên đất

nước ta.

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định các

giọng đọc của một bài văn.

- Hướng dẫn học sinh đọc ngắt giọng phù

hợp nội dung câu chuyện, tình cảm của nhân

vật.

Bẩm quan, / con / mang vải / đi chợ, / bà

này / hỏi mua / rồi cướp tấm vải, / bảo là /

của mình //

- Học sinh đọc diễn cảm bài văn.

4/ Củng cố.

- Yêu cầu học sinh các nhóm thảo luận tìm

nội dung ý nghĩa của bài văn.

- Học sinh phát biểu tự do.

Dự kiến: Quan án thông minh, nắm được đặc điểm tâm lý của những người ở chùa tín ngưỡng sự linh thiêng của Đức Phật.

 Quan hiểu rằng kẻ có tật hay giật mình nên đã nghĩ ra cách trên để tìm ra kẻ gian một cách nhanh chóng.

 Nhờ ông thông minh quyết đoán.

 Nắm vững tâm lý đặc điểm củ kẻ phạm tội …

 Bình tĩnh, tự tin, sáng suốt …

- Học sinh nêu các giọng đọc.

Dự kiến: Người dẫn chuyện rõ ràng, rành mạch.

 Lời bẩm báo: giọng mếu máo, đau khổ.

 Lời quan án: chậm rãi, ôn tồn, uy nghiêm.

- Nhiều học sinh luyện đọc.

- Học sinh các tổ nhóm, cá nhân đọc diễn

cảm bài văn.

- Học sinh các nhóm thảo luận, và trình

bày kết quả.

Dự kiến: Ca ngợi trí thông minh, tài xử kiện của vị quan án, bày tỏ ước mong có những vị quan toà tài giỏi trong xã hội xét

Trang 8

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua đọc

diễn cảm bài văn.

- Giáo viên nhận xét _ tuyên dương.

5 Nhận xét - dặn dò:

- Xem lại bài.

- Chuẩn bị: “Chú đi tuần”.

- Nhận xét tiết học

xử công tội nghiêm minh, bảo vệ trật tự an ninh xã hội.

- Các tổ nhóm thi đua đọc diễn cảm bài

văn.

TOÁN

XENTIMET KHỐI – ĐỀXIMET KHỐI

I Mục tiêu:

-Có biểu tượng về xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối.

-Biết gọi tên, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối.

-Biết mối quan hệ giữa xăng-ti-mét và đề-xi-mét- khối.

-Biết giải một số bài toán liên quan đến xăng-ti-mét và đề-xi-mét- khối.

II Chuẩn bị:

+ GV: Khối vuông 1 cm và 1 dm, hình vẽ 1 dm 3 chứa 1000 cm 3

+ HS: SGK.

III Các hoạt động:

1 Ổn định

2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới:

Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tự hình

thành biểu tượng xentimet khối – đềximet

- Hát

- Học sinh sửa bài 1, 2

- Lớp nhận xét.

Trang 9

- Giáo viên giới thiệu cm 3 và dm 3.

Hình thành biểu tượng xăng-ti-mét khối và

đề-xi-mét khối.

- gv giới thiệu lần lượt từng hình lập phương

cạnh 1dm và 1cm, hs quan sát, nhận xét

- hs rút ra mối quan hệ giữa đề-xi-mét khối và

xăng-ti-mét khối

- GV kết luận : như sgk

- Thế nào là cm 3 ?

- Thế nào là dm 3 ?

- Giáo viên chốt.

- Giáo viên ghi bảng.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu mối quan

hệ dm 3 và cm 3

- Hình lập phương có cạnh 1 dm gồm bao

nhiêu hình có cạnh 1 cm?

- Giáo viên chốt lại.

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm BT

Bài 1:

Bài 2: a

- Giáo viên chốt: Đổi từ lớn đến bé.

Cm 3 là …

- Dm 3 là …

10  10  10 = 1000 cm 3

1 dm 3 = 1000 cm 3

- Lần lượt học sinh đọc 1 dm 3 = 1000 cm 3

- Học sinh đọc đề.

- Học sinh làm bài, 6 học sinh lần lượt làm

bảng.

- Học sinh sửa bài.

- Lớp nhận xét.

- Học sinh đọc đề, làm bài.

- Sửa bài tiếp sức.

Viết số Đọc số

519 cm 3 Năm trăm mười chín xăng-ti-mét khối

85,08 dm 3 Tám mươi lăm phẩy linh tám đề-xi-mét khối

cm 3

5

4

Bốn phần năm xăng-ti-mét khối

192 cm 3 Một trăm chín mươi hai xăng-ti-mét khối

2001 dm 3 Hai nghìn khơng trăm linh một đề-xi-mét khối

cm 3

8 3

Ba phần tám xăng-ti-mét khối

Trang 10

4 Củng cố.

Phương pháp: Trò chơi bằng hình thức trắc

nghiệm đọc đề và các phương án.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Mét khối – Bảng đơn vị đo thể

tích”.

- Nhận xét tiết học

a) 1dm 3 =1000 cm 3 ; 375 dm 3 = 375000

cm 3

5,8dm 3 = 5800 cm 3 ; dm 3 = 800 cm 3

5 4

- Học sinh lựa chọn đáp án đúng giơ bảng

a, b, c, d.

Lịch sử

I/ Mục tiêu:

-Biết hồn cảnh ra đời của nhà máy Cơ khí Hà Nội : tháng 12 năm 1955 với sự

giúp đỡ của Liên Xơ nhà máy được khởi cơng xây dựng và tháng 4-1958 thì hồn thành.

-Biết những đĩng gĩp của Nhà máy Cơ khí Hà Nội trong cơng cuộc xây dựng và

bảo về đất nước : gĩp phần trang bị máy mĩc cho sản xuất ở Miền Bắc, vũ khí cho

bộ đội.

II/ chuẩn bị :

GV & HS : sgk

III/ Hoạt động dạy và học:

1/ Ổn định:

2/ KTBC: “Bến Tre đồng khởi”

-NX

3/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Nhà máy hiện đại đầu

tiên của nước ta

b/ Bài mới:

Hoạt động 1 : làm việc cả lớp

Nêu nhiệm vụ bài học :

+ Tại sao Đảng và chính phủ ta quyết định

xây dựng Nhà máy Cơ khí Hà Nội ?

+ Thời gian khởi cơng , địa điểm xây dựng và

thời gian khánh thành nhà máy cơ khí Hà

- 2 hs nêu nội dung bài học

- hs theo dõi

Trang 11

Nội Sự ra đời của Nhà máy cơ khí Hà Nội cĩ

ý nghĩa như thế nào ?

+ Thành tích tiêu biểu của Nhà máy cơ khí

Hà Nội

Hoạt động 2 : làm việc nhĩm

Bước 1 : ,phân nhĩm , giao nhiệm vụ

+ Tại sao Đảng và chính phủ ta quyết định

xây dựng Nhà máy Cơ khí Hà Nội ?

Bước 2 : đại diện nhĩm trình bày

Hoạt động 3 : làm việc nhĩm

Bước 1: Thảo luận:

+ Thời gian khởi cơng , địa điểm xây dựng và

thời gian khánh thành nhà máy cơ khí Hà

Nội.

+ Sự ra đời của Nhà máy cơ khí Hà Nội cĩ ý

nghĩa như thế nào ?( trong bối cảnh nước ta

vào những năm sau HĐ Giơ-neo-vơ rất nghèo

nàn, lạc hậu, ta chưa từng được xây dựng nhà

máy hiện đại nào, các cơ sở do Pháp xây

dựng đều bị tàn phá)

Bước 2 : đại diện nhĩm trình bày kết quả

Hoạt động 4 : làm việc cả lớp

- Nêu những sản phẩm do Nhà máy Cơ khí Hà

Nội sản xuất cĩ tác dụng như thế nào đối với

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ?

- Đảng, Nhà nước và Bác Hồ đã dành cho

Nhà máy Cơ khí Hà Nội phần thưởng cao quý

nào?

4/ Củng cố :

hs nêu nội dung bài học

5/ Nhận xét – dặn dò:

Về học thuộc ND bài

* Nhận xét tiết học

- nhĩm 4

“ Sau chiến thắng Điện Biên Phủ Đĩ

là Nhà máy cơ khí Hà Nội

- khởi cơng : 12-1955 ; diện tích 10 vạn mét vuơng ; ở phía tây nam Thủ đơ Hà Nội ; khánh thành : 4-1958

- làm nịng cốt cho ngành cơng nghiệp của nước ta

- một số nhĩm trình bày

- phục vụ cơng cuộc lao động xây dựng CNXH ở miền Bắc; khơng ít sản phẩm cùng bộ đội trên chiến trường đánh Mĩ (tên lửa A 12)

- Nhà máy vinh dự được 9 lần đĩn Bác

Hồ về thăm

- một số hs đọc nội dung bài học trong sgk

SHĐT

………

THỨ BA NGÀY 26 THÁNG 1 NĂM 2010

CHÍNH TẢ Nhớ viết: Cao Bằng

Trang 12

I Mục tiêu:

-Nhớ – viết đúng bài Ct; trình bày đúng hình thức bài thơ.

-Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt nam và viết hoa đúng tên người, tên địa lí Việt Nam ( BT2, BT3 ).

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to ghi sẵn các câu văn BT2, kẽ sẵn bảng theo 3 cột của BT3.

+ HS: Vở, SGKù.

III Các hoạt động:

1 Ổn định

2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét, cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới:

Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ

viết.

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài.

- Giáo viên nhắc nhở học sinh chú ý cách

viết các tên riêng.

- Giáo viên yêu cầu học sinh soát lại bài.

-Chấm điểm, nhận xét

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài

tập.

Bài 2:

- Yêu cầu đọc đề.

- Giáo viên lưu ý học sinh điền đúng chính tả

các tên riêng và nêu nhận xét cách viết các

tên riêng đó.

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

a Người nữ anh hùng hy sinh ở tù Côn Đảo

là chị Võ Thị Sáu.

b Người lấy thân mình làm giá súng trong

trận Điện Biên Phủ là anh Bế Văn Đàn.

- Hát

- 1 học sinh nhắc lại qui tắc viết hoa tên

người, tên địa lí VN.

- Lớp viết nháp 2 tên người, 2 tên địa lí

VN.

- 2 Học sinh đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu.

- Học sinh nhớ lại 4 khổ thơ, tự viết bài.

- Học sinh cả lớp soát lại bài sau đó từng

cặp học sinh đổi vở cho nhau để soát lỗi.

- 1 học sinh đọc đề.

- Lớp đọc thầm.

- Lớp làm bài

- Sửa bảng và nêu lại quy tắc viết hoa tên

riêng vừa điền.

- Lớp nhận xét.

Ngày đăng: 31/03/2021, 02:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w