TIẾT 57 : NHỮNG QUẢ ĐAØO I.Muïc tieâu - Nhìn bảng chép lại chính xác , trình bày đúng một đoạn tóm tắt truyện : Những quả đào - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt : x / s ; in/inh I[r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
TUẦN 29
Từ ngày 21/03/2011- 25/03/2011
CC 29 Chào cờ Toán 141 Các số từ 111 đến 200 Tập đọc 85 Những quả đào
THỨ HAI
21.03.2011
Tập đọc 86 Những quả đào Thể dục 57 Trò chơi:Con cóc là cậu và chuyển bóng Chính tả 57 ( Tập chép ) Những quả đào
Kể chuyện 29 Những quả đào
THỨ BA
22.03.2011
Toán 142 Các số có ba chữ số Toán 143 So sánh các số có ba chữ số TNXH 29 Một số loài vật sống dưới nước Tập đọc 87 Cây đa quê hương
THỨ TƯ
23.03.2011
Tập viết 28 Chữ hoa A ( kiểu 2 ) Thể dục 58 Trò chơi: Con cóc là cậu ông trời-Tâng cầu LTVC 29 Từ ngữ về cây cối.Đặt và Để làm gì? Tập làm văn 29 Đáp lời chia vui.Nghe ,trả lời câu hoỉ
THỨ NĂM
24.03.2011
Toán 144 Luyện tập Chính Tả 58 (Nghe viết ) Hoa phượng Toán 145 Met
Đạo đức 29 Giúp đỡ người khuyết tật.(T2) Thủ công 29 Làm vòng đeo tay ( T1 )
THỨ SÁU
25.03.2011
SHL 29 Tuần 29
Trang 2Thứ hai ngày 21 tháng 03 năm 2011
TOÁN
TIẾT 141: CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200
I.Mục tiêu
-Giúp học sinh nhận biết :
+ Cấu tạo thập phân của các số từ 111 đến 200 là gồm: các trăm, các chục và các đơn vị
- Đọc viết thành thạo các số từ 111đến 200
- So sánh các số từ 111 đến 200 Nắm được thứ tự của các dãy số này
II.Đồ dùng dạy học
- Các hình vuông và hình chữ nhật biểu diễn chục, trăm
III.Hoạt động dạy học
1.Bài cũ Các số từ 101 đến 110
-Cho học sinh so sánh
101… 102 103… 101 109… 107
-Nhận xét , ghi điểm
2.Bài mới
-Giới thiệu bài : Các số từ 111 đến 200
*Giới thiệu các số từ 111 đến 200
-Gắn lên bảng hình biểu diễn hình số 1ô và hỏi:
Có mấy trăm?
-Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, 1
hình vuông nhỏ và hỏi : Có mấy chục và mấy đơn
vị ?
-Để chỉ có tất cả 1 trăm , 1chục , 1đơn vị ,trong
toán học,người ta dùng số 101 và viết 101
*Giới thiệu số 112,113,115 tương tự
-Yêu cầu học sinh thảo luận để tìm cách đọc và
cách viết các số còn lại trong bảng : 118, 120,
,122,127,135
-Yêu cầu các số đọc lại các số từ 111 đến 200
Thực hành
Bài 1 : Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
-Học sinh tự làm bài
-Giáo viên nhận xét, chữa bài
-2 Học sinh lên bảng
101 < 102 103 > 101 109 > 107
-Có 1trăm Sau đó, lên bảng viết số như phần bài học
-Có 1 chục và 1đơn vị Sau đó lên bảng viết 1 vào cột chục , 1vào cột đơn vị
-Học sinh viết và đọc số 111
-Thảo luận để viết số còn thiếu trong bảng,sau đó 3học sinh lên bảng làm ,1 em đọc, 1 em viết, 1 em gắn hình biểu diễn
- 2học sinh lên bảng, 1 em viết , 1 em đọc số
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh tự làm bài sau đó đổi vở để kiểm
Trang 3Bài 2 : Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
-Giáo viên vẽ lên bảng tia số như sách giáo khoa,
sau đó gọi 1 học sinh lên bảng làm bài,cả lớp làm
vào vở
-Giáo viên nhận xét, ghi điểm
Bài 3 : Gọi học sinh đọc đề
-Giáo viên hướng dẫn để điền số cho đúng, trước
hết phải thực hiện so sánh số ,sau đó điền dấu ghi
lại kết quả so sánh đó
-Nhận xét, chữa sai
tra
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh tự làm bài, 1học sinh lên bảng
- Học tự làm bài
- Học sinh đọc kết quả
129 >120 186 = 186
126 > 122 135 > 125 136= 136 148 > 128
155 < 158 199 < 200
105 > 104 109 < 110
109 > 108 105 = 105
4.Củng cố- dặn dò
- Cho học sinh đọc lại các số từ 111 đến 200( tư bé đến lớn và lớn đến bé )
-Nhận xét tiết học
-Về nhà chuẩn bị bài : Các số có 3 chữ số
-
-TẬP ĐỌC TIẾT 85-86:
NHỮNG QUẢ ĐÀO
I.Mục tiêu
-Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
+ Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ sau các dấu câu ,giữa các cụm từ dài
+ Bước đầu biết thể hiện tình cảm của các nhân vật qua lời đọc
-Rèn kĩ năng đọc, hiểu :
+ Hiểu nghĩa những từ ngữ khó được chú giải trong sách giáo khoa
+ Hiểu nội dung bài :Nhờ những quả đào người ông biết được tính nết của từng cháu mình.Ông rất vui khi thấy các cháu đều là những đứa trẻ ngoan , biết suy nghĩ đặc biệt ông rất hài lòng về Việt vì
em là người có tấm lòng nhân hậu
II.Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa trong bài
- Bảng phụ
III.Hoạt động dạy học
Trang 41.Bài cũ : Cây dừa
-Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi :
+ Cây dừa có những bộ phận nào ?
+Tác giả tả thân dừa như thế nào ?
-Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới
-Giới thiệu bài : Những quả đào
-Luyện đọc : Giáo viên đọc mẫu toàn bài
+Lời người kẻ dọc chậm rãi
+ Lời của ông , đọc với giọng ôn tồn tình
cảm.Câu cuối bài khi ông nói với Việt đọc
với vẻ tự hào ,vui mừng
+ Lời của Xuân , đọc với giọng hòn nhiên ,
nhanh nhảu
+ Lời của Vân đọc với giọng ngây thơ
+ Lời của Việt đọc với giọng rụt rè, lúng
túng
-Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
-Học sinh luyện đọc câu
-Luyện đọc từ khó : thơm, làm vườn, hài
lòng, tấm lòng ,với vẻ tiếc rẻ, trải bàn, thốt
lên
-Cho học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn
-Gọi học sinh đọc từ chú giải
-Để đọc tốt đoạn này chúng ta cần phải sử
dụng mấy giọng đọc khác nhau là giọng
đọc của những ai?
-Bài này được chia thành mấy đoạn?
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm
3.Tìm hiểu bài
-Người ông dành những quả đào cho ai ?
- Xuân đã làm gì với quả đào ?
-Ông đã nhận xét về Xuân như thế nào ?
Vì sao ông lại nhận xét về Xuân như vậy ?
- 2học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
-Học sinh theo dõi đọc thầm
- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu -Học sinh đọc cá nhân – đồng thanh
-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
- 1 học sinh đọc từ chú giải trong sách giáo khoa -Đọc 5 giọng khác nhau là giọng của người kể chuyện của người ông , giọng Xuân, Vân, Việt
- Chia thành 4 đoạn
- Học sinh từng đoạn trong nhóm -Học sinh thi đọc cá nhân , đồng thanh cả bài
- 1học sinh đọc toàn bài
- … cho vợ và ba đứa cháu nhỏ
-… Xuân đã ăn quả đào rồi lấy hạt trồng vào một cái vò Em hi vọng hạt đào lớn sẽ thành một cay đào to -…Người ông nói rằng sau này Xuân sẽ trở thành một
Trang 5- Vân đã làm gì với quả đào ?
-Ông đã nhận xét về Vân như thế nào
-Việt đã làm gì với quả đào ?
-Ông đã nhận xét về Việt như thế nào
+ Câu chuyện cho em biết điều gì ?
4.Luyện đọc
-Cho học sinh đọc lại truyện
-Cho học sinh thi đọc
người làm vườn giỏi
- … khi ăn đào thấy ngon, Xuân đã biết lấy hạt đem trồng để sau này có một cây đào thơm ngon như thế Việc Xuân đem hạt đào đi trồng cũng cho thấy cậu rất thích trồng cây
-… Vân ăn hết hạt đào của mình rồi vứt hạt đi.Đào ngon đến nỗi bé ăn xong vần còn thèm mãi
- …Ôi , cháu của ông vẫn còn thơ dại
- …Việt đem quả đào của mình cho bạn Sơn bị ốm ,Sơn không nhận Việt đặt quả đào lên giường của bạn rồi trốn về
…Việt là người có tấm lòng nhân hậu
- Nhờ những quả đào người ông biết được tính nết của từng cháu mình.Ông rất vui khi thấy các cháu đều là những đứa trẻ ngoan , biết suy nghĩ đặc biệt ông rất hài lòng về Việt vì em là người có tấm lòng nhân hậu
- 2,3 nhóm thi đọc lại truyện theo các vai
5.Củng cố- dặn dò
- Em thích nhất nhân vật nào trong truyện ? Vì sao ? ( Học sinh trả lời )
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Về xem trước bài tuần sau
- -Thứ ba ngày 6 tháng 04 năm 2010
THỂ DỤC TIẾT 57: TRÒ CHƠI “ CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI “
“ CHUYỀN BÓNG TIẾP SỨC “
I.Mục tiêu
- Làm quen với trò chơi “ Con cóc là cậu ông trời “
- Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia được vào trò chơi
- Ôn trò chơi “ Chuyền bóng tiếp sức “hoặc trò chơi “Tung vòng vào đích “ Học sinh chơi một cách chủ động
II Địa điểm ,phương tiện
-Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập còi
III Nội dung và phương pháp lên lớp
Trang 6Thời
gian
11
phút
18-20
phút
6
phút
1 Phần mở đầu
-Giáo viên nhận lớp , phổ biến nội dung ,
yêu cầu giờ học
-Cho học sinh xoay các khớp
-Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên
địa hình tự nhiên : 80-90 m
-Ôn một số động tác của bài thể dục phát
triển chung ,mỗi động tác 2 x 8 nhịp
2.Phần cơ bản
-Trò chơi “ Con cóc là cậu ông trời“
-Nêu tên trò chơi và cho học sinh tìm hiểu
về lợi ích của con cóc và động tác nhảy
của con cóc , giải thích và làm mẫu
- Tổ chức cho học sinh chơi theo hàng
ngang ,mỗi học sinh nhảy 4-5lần
-Trò chơi “ tung vòng vào đích “
-Tổ chức cho học sinh chơi tương tự tiết
trước
3.Phần kết thúc
- Đi đều theo 2-4 hàng dọc và hát
-Một số động tác thả lỏng
-Trò chơi : hồi tĩnh
-Hệ thống bài 1- 2 phút
-Giáo viên nhận xét giờ học
- Cán sự điều khiển tập hợp lớp ,điểm số báo cáo , chào giáo viên
-Học sinh xoay các khớp
- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc -Ôn một số động tác của bài thể dục phát triển chung ,mỗi động tác 2 x 8 nhịp
- Học sinh theo dõi
- Học sinh chơi
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
**********************
TOÁN TIẾT 142:
CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I.Mục tiêu
-Giúp học sinh :
+ Nắm được cậu tạo thập phân của số có 3chữ số là gồm các trăm,các chục , các đơn vị
+Biết cách đọc và viết thành thạo các số có 3chữ số
II.Đồ dùng dạy học
-Bộ ô vuông biểu diễn số của giáo viên
III.Hoạt động dạy học
Trang 7Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Bài cũ : Các số từ 111đến 200
-Cho học sinh so sánh
123… 136 124… 124 126 …116
-Nhận xét , ghi điểm
2.Bài mới
-Giới thiệu bài : Các số có 3 chữ số
*Giới thiệu các số có 3 chữ số
a/Đọc và viết số theo hình biểu diễn
-Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 200
và hỏi: Có mấy trăm?
-Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40 và hỏi
: Có mấy chục ?
-Gắn thêm 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3đơn
vị và hỏi : Có mấy đơn vị -Hãy viết số gồm
2trăm, 4 chục và 3 đơn vị
-243 gôøm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị ?
-Tiến hành tương tự để học sinh đọc,viết và
nắm được cấu tạo của các số : 135, 310 ,240,
411, 205, 252
b./Tìm hình biểu diễn cho số
-Giáo viên đọc số, yêu cầu học sinh lấy các
hình biểu diễn tương ứng với số được giáo
viên đọc
Thực hành
Bài 2 : Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
-Giáo viên : các em cần nhìn số, đọc số theo
hướng dẫn về cách đọc, sau đó tìm cách đọc
đúng trong các cách đọc liệt kê
-Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài,cả lớp làm
vào vở
-Giáo viên nhận xét, ghi điểm
Bài 3 : Tương tự như bài 2
-2 Học sinh lên bảng
123 <136 124 = 124 126 >116
-Có 2trăm
-Có 4 chục
-Có 3 đơn vị
-Học sinh lên bảng viết số, cả lớp viết bảng con :
234 -Một số đọc cá nhân , sau đó cả lớp đọc đồng thanh : Hai trăm bốn mươi ba
-243 gồm 2trăm 4 chục 3 đơn vị
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh tự làm bài sau đó đổi vở để kiểm tra
315 – d ; 311- c; 322- g; 521 – e
450 – b ; 405 – a
- Chín trăm mười một : 911
- Chín trăm chín mươi mốt : 991
- Sáu trăm bảy mươi ba : 673
- Bảy trăm linh năm : 705
Trang 8- Tám trăm : 800
- Năm trăm sáu mươi : 560
- Bốn trăm hai mươi bảy: 427
- Ba trăm hai mươi : 320
4.Củng cố- dặn dò
- Cho học sinh “thi viết số có 3 chữ số “ chia làm 2 đội , đội nào viết nhiều số có 3chữ số hơn trong thời gian 2 phút sẽ thắng cuộc
-Nhận xét tiết học
-Về nhà chuẩn bị bài : So sánh các số có 3 chữ số
-** -KỂ CHUYỆN TIẾT 29 :
NHỮNG QUẢ ĐÀO
I. Mục tiêu
- Biết tóm tắt nội dung của từng đoạn truyện bằng 1 câu, hoặc một cụm từ theo mẫu Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên , biết kết hợp lời kể với điệu bộ ,nét mặt -Biết phối hợp với bạn để dựng lại câu chuyện Lắng nghe và ghi nhớ lời kể của bạn để nhận xét hoặc tiếp phần đã kể
II.Đồ dùng dạy học
- Bảng chép tóm tắt nội dung của từng đoạn truyện
III.Hoạt động dạy học
1 Bài cũ
-Gọi học sinh kể nối tiếp câu chuỵên Kho báu đã
học
-Giáo viên nhận xét, cho điểm
2.Bài mới
-Giới thiệu bài : Những quả đào
- Hướng dẫn kể chuyện
* Tóm tắt nội dung cho từng đoạn truyện
-Gọi học sinh đọc yêu cầu
+Sách giáo khoa tóm tắt đoạn 1 như thế nào ?
+Đoạn này còn cách tóm tắt nào khác mà vẫn
nêu được nội dung đoạn 1
+Sách giáo khoa tóm tắt đoạn 2 như thế nào ?
- 3 học sinh kể nối tiếp
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
+ Đoạn 1 : Chia đào
+ …quà của ông
Trang 9+Bạn nào có thể tóm tắt khác
+Nội dung đoạn 3 là gì ?
+Nội dung của đoạn cuối là gì ?
*Kể lại từng đoạn chuyện
Gợi ý :
-Cho học sinh kể trong nhóm
-Giáo viên nhận xét
*Kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện
- Chia thành các nhóm nhỏ , mỗi nhóm 5 em ,
yêu cầu các nhóm kể theo hình thức phân vai
:Người dẫn truyện, người ông, Vân , Việt , Xuân
-Gọi các nhóm lên thi kể
-Giáo viên nhận xét , bình chọn nhóm kể hay
-Gọi học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét, ghi điểm học sinh
+ … chuyện của Xuân
+… Học sinh nối tiếp nhau trả lời: Xuân làm
gì với quả đào ông cho /Người trồng vườn tương lai,…
+Vân ăn đào như thế nào ?/Cô bé ngây thơ ,… +Tấm lòng nhân đạo của Việt./ Vì sao Việt không ăn đào …
- Học sinh kể lại trong nhóm
-Đại diện nhóm thi kể
-Học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện trong nhóm
-Các nhóm thi kể theo hình thức phân vai
- 1học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
4.Củng cố- dặn dò
-Cho học sinh nhắc lại nội dung câu chuyện
- Em học được điều gì qua câu chuyện ? ( học sinh trả lời )
- Nhận xét tiết học
-Về nhà tập kể lại chuyện và xem trước bài : Ai ngoan sẽ được thưởng
-** -CHÍNH TẢ ( tập chép )
TIẾT 57 : NHỮNG QUẢ ĐÀO
I.Mục tiêu
- Nhìn bảng chép lại chính xác , trình bày đúng một đoạn tóm tắt truyện : Những quả đào
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt : x / s ; in/inh
II.Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ viết nội dung bài 2
-Bảng con , phấn
III.Hoạt động dạy học
Trang 10Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Bài cũ : Cây dừa
-Yêu cầu học sinh viết các từ : sắn, xà cừ,
xaua kim, kín kẽ, minh bạch, Hà Nội , SaPa
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài : Những quả đào
b.Hướng dẫn viết chính tả
-Giáo viên đọc đoạn viết
-Gọi học sinh đọc lại bài
-Giúp học sinh nắm nội dung bài
+ Người ông chia quà gì cho các cháu ?
+ Ba người cháu đã làm gì ?
+ Người ông đã nhận xét về các cháu như
thế nào ?
-Hướng dẫn trình bày
+Hãy nêu cách trình bày một đoạn văn?
+ Ngoài các chữ đầu câu , trong bài chính
tả này còn có những chữ nàophải viết hoa ?
Vì sao ?
-Hướng dẫn viết từ khó
+ Cho học sinh viết bảng con : xong , trồng,
bé dại, mỗi,vẫn
-Viết bài
+ Giáo viên cho học sinh viết bài vào vở
-Soát lỗi
+ Giáo viên đọc lại bài , dừng lại phân tích
những tiếng khó
-Chấm bài
+ Thu và chấm một số bài , số còn lại để
chấm sau
c Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 : ( lựa chọn )
-Giáo viên chọn phần b
- 1học sinh lên bảng, cả lớp làm vào vở
-Giáo viên nhận xét , chữa lỗi
- 2học sinh viết bảng lớp , cả lớp viết bảng con
- 2,3 học sinh đọc lại bài
- Người ông chia cho mỗi cháu một quả đào
- Xuân ăn đào xong đeo gieo hạt trồng Vân ăn xong vẫn còn thèm.Còn Việt thì không ăn mà mang đào cho cậu bạn bị ốm
- Ông bảo: Xuân thích làm vườn, Vân bé dại, còn Việt là người nhân hậu
- Chữ đầu đoạn ta phải viết hoavà lùi vào 1 ô vuông Các chữ đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm
- Viết hoa tên riêng nhân vật : Xuân , Vân , Việt
- 2 học sinh viết bảng lớp , cả lớp viết bảng con từ khó
- Học sinh nhìn bảng viết bài vào vở
- Học sinh tự kiểm tra bài
- 1học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài vào vở , 1 học sinh làm bảng lớp
+ To như cột đình + Kín như bưng + Tình làng nghĩa xóm