Hoạt động của học sinh 1.Khởi động : Hát bài hát 2.Kieåm tra baøi cuõ : Giaùo vieân kieåm tra baøi taäp veà nhaø 3.Bài mới: Giới thiệu bài:Hôm nay chúng ta sẽ luyện tập để củng cố về cá[r]
Trang 1Ngày dạy :Thứ hai ngày tháng năm 2007
MÔN: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN TUẦN 19 Tiết 1+2 BÀI : HAI BÀ TRƯNG
I -MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
A-TẬP ĐỌC:
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
_Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ để phát âm sai: ruộng nương, lên rừng, lập
mưu,thuở xưa, xuống biển, ngút trời,
_Giọng đọc phù hợp với diễn biến của truyện
2.Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
_Đọc thầm với tốc độ nhanh hơn học kì I
_Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài ( giặc ngoại xâm, đô hộ, Luy Lâu, trầy quân, giáp phục, phấn khích.)
_Hiểu nội dung truyện: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc xâm lược của Hai Bà Trưng và nhân dân ta
B-KỂ CHUYỆN:
1.Rèn kĩ năng nói:
_Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh họa HS kể lại được từng đoạn câu chuyện
_Kể tự nhiên, phối hợp được lời kể với điệu bộ, động tác; thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện
2.Rèn kĩ năng nghe:
_Tập trung theo dõi bạn kể chuyện
_Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn
I-CHUẨN BỊ:
1/Giáo viên : Tranh minh họa truyện trong SGK
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
2/Học sinh : SGK
III-HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:
1/Khởi động : 2’ Hát bài hát
2/Kiểm tra bài cũ :
3/Bài mới :
Thời
gian
B.DẠY BÀI MỚI:
1/Giới thiệu bài :
Hôm nay ta học bài ở lại với chiến khu
2/Hoạt động 1 :HD HS luyện đọc và tìm hiểu
bài:
a/GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng đọc to, rõ,
mạnh mẽ; nhấn giọng những từ ngữ tả tội ác
của giặc; tả chí khí của Hai Bà Trưng; tả khí
thế oai hùng của đoàn quân khởi nghĩa
B/HS luyện đọc Kết hợp giải nghĩa từ :
+HD đọc từng câu và luyện phát âm từ khó
_ +HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó
hai chị em:
_Bấy giờ,/ ở huyện Mê Linh có hai người con
Học sinh nhắc lại
_Theo dõi GV đọc mẫu _HS giãi nghĩa từ theo trong sách _HS tiếp nối nhau đọc từng câu _HS luyện đọc đoạn một
Trang 2
25’ gái tài giỏi là Trưng Trắc và Trưng Nhị.// Cha mất sớm,/nhờ mẹ dạy dỗ,/hai chị em đều giỏi
võ nghệ và nuôi chí giành lại non sông.//
_Đọc từng nhóm
*Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài
_ Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm đối với
dân ta
_Cả lớp đọc thầm lại đọan hai, trả lời câu hỏi:
_Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như thế
nào?
+ Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa?
+1 HS đọc lại đoạn 3 và trã lời câu hỏi :
+ Hãy tìm những chi tiết nói lên khí thế của
đòan quân khởi nghĩa?
_HS đọc thầm đoạn bốn, trả lời các câu hỏi:
+ Kết quả của cuộc khởi nghĩa như thế nào?
+Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính Hai
Bà Trưng?
3.Luyện đọc lại:
_GV chọn đọc dĩên cảm 1 đoạn văn của bài
Một vài HS đọc lại đọan văn
_Một HS thi đọc lại bài văn
KỂ CHUYỆN
1.GV nêu nhiệm vụ : Trong phần kể chuyện
hôm nay, các em sẽ quan sát 4 tranh minh họa
và tập kể từng đoạn của câu chuyện Chúng ta
sẽ xem bạn nào nhớ câu chuỵên, kể chuyện
hấp dẫn nhất
2 Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS kể từng đoạn
câu chuyện theo tranh
- GV nhắc HS chú ý:
+ Để kể được những ý chính của mỗi đoạn, các
em phải quan sát tranh kết hợp với nhớ cốt
_HS luyện đọc trong nhóm _Mỗi nhóm 4 HS lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
_4 nhóm thi đọc nối tiếp nhau
, +Chúng thẵng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương; bắt dân ta lên rừng săn thú lạ, xuống mò ngọc trai làm nhiều người thiệt mạng… Lòng dân oán hận ngút trời
_Hai BaØ Trưng rất giỏi võ nghệ, nuôi chí giành lại non sông
_Vì Hai Bà yêu nước, thương dân, căm thù quân giặc tàn bạo đã giết hại ông Thi Sách và gây bao tội ác với nhân dân
_Hai Bà mặc giáp phục thật đẹp, bước lên bành voi rất oai phong Đòan quân rùng rùng lên đường, giáo lao, cung nỏ, rìu búa, khiên mộc cuộn tràn theo bóng voi ẩn hiện của Hai Bà, tiếng trống đồng dội lên…)
_Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ Tô Định trốn về nước Đất nước sạch bóng quân thù.)
_Vì Hai Bà là người lãnh đạo nhân dân giải phóng đất nước, là hai vị anh hùng chống ngoại xâm đầu tiên trong lịch sử nước nhà.)
Học sinh lắng nghe
Trang 315/
truyện vì tranh vẽ nhiều khi không thể hiện hết
nội dung của đoạn, chỉ là gợi ý để kể GV treo
tranh, chỉ vào tranh 1, nói về nội dung tranh,
giải thích yêu cầu của bài tập:
_Tranh 1 : Vẽ gì ?
_Chỉ là gợi ý để HS kể lại đoạn nói về sự tàn
bạo của giặc, khơi lên lòng căm thù đánh đuổi
bọn xâm lược của dân ta.)
+ Không cần kể đọan văn hệt theo văn bản
trong SGK (VD: Ngày xưa, nước ta bị giặc
ngoại xâm đô hộ Chúng vô cùng tàn ác
Chúng thúng tay … Dân ta vô cùng oán hận…)
Tuy nhiên, nếu có HS thuộc truyện, kể chính
xác từng câu chữ theo văn bản truyện và kể
một cách sinh động như sống với câu chuyện ,
GV vẫn khen ngợi những HS đó, không xem đó
là kể bắt chước, thiếu sáng tạo
_HS quan sát lần lượt từng tranh trong SGK
+Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung lời kể của
mỗi bạn (về ý, diễn đạt); bình chọn bạn kể
chuyện hấp dẫn nhaất, bạn nghe kể chăm chú
và nhận xét chính xác lời kể
4/Củng cố : Câu chuỵên này giúp các em
hiểu được điều gì? ( Dân tộc Việt Nam ta có
truyền thống chống giặc ngoại xâm bất khuất
từ bao đời nay/ Phụ nữ Việt Nam rất anh
hùng, bất khuất.)
5/Dặn dò : Bài nhà : Dặn HS về nhà tập kể lại
câu chuyện cho bạn bè, người thân nghe
Chuẩn bị : Báo cáo kết quả
tháng thi đuua noi gương chú bộ đội
_Vẽ cảnh một đoàn người cởi trần, đóng khố đang khuân vác nặng nhọc; một vài tên lính giặc đang giám sát hoặc vung roi quất đoàn người
e1
_Bốn HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu chuyện theo tranh
MÔN: TOÁN Tiết 3
BÀI: CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ
I.Mục đích yêu cầu:
1.Kiến thức:_Nhận biết các số có bốn chữ số( các chữ số đều khác không)
2.Kĩ năng : _Bước đầu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng
_Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong một nhóm các số có bốn chữ số ( trường hợp đơn giản)
3.Thái độ : Thích thú học toán
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên:Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 100, 10 hoặc 1ô vuông
2 Học sinh : Sách giáo khoa
III.Hoạt động lên lớp:
Trang 4
Thời
gian
1.Khởi động : Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ : Giáo viên giới thiệu
chương trình HK II
3.Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu số có bốn chữ
số
*Giới thiệu số 1423:
+Giáo viên cho học sinh xem các tấm bìa
như hình vẽ trong SGK rồi quan sát và cho
biết mỗi tấm bìa có mấy cột, mỗi cột có
mấy ô vuông, mỗi tấm bìa có bao nhiêu ô
vuông?
+ Yêu cầu học sinh lấy và xếp các tấm bìa
như trong SGK Nhóm thứ 1 có mấy tấm
bìa, nhóm thứ 2, 3, 4 có mấy tấm bìa
_Nhóm 1 có 10 tấm bìa mỗi tấm có 100 ô
vuông, vậy nhóm thứ 1 có 1000 ô vuông;
nhóm thứ 2 có 4 tấm bìa mỗi tấm có 100 ô
vuông, vậy nhóm thứ 2 có 400 ô vuông;
nhóm thứ 3 có 2 cột mỗi cột có 10 ô
vuông, vậy nhóm thứ 3 có 20 ô vuông;
nhóm thứ 4 có 3 ô vuông Như vậy trên
hình vẽ có 1000, 400, 20 và 3 ô vuông
+Giáo viên cho học sinh quan sát bảng
các hàng, từ hàng đơn vị đến hàng chục,
hàng trăm, hàng nghìn Giáo viên hướng
dẫn học sinh nhận xét: coi 1 là một đơn vị
thì ở hàng đơn vị có 3 đơn vị, ta viết 3 ở
hàng đơn vị; coi 10 là một chục thì ở hàng
chục có 2 chục, ta viết 2 ở hàng chục; coi
100 là một trăm thì ở hàng trăm có 4
trăm,ta viết 4 ở hàng trăm; coi 1000 là
một nghìn thì ở hàng nghìn có 1 nghìn, ta
viết 1 ở hàng nghìn
+Giáo viên nêu: số gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2
chục, 3 đơn vị viết là:1423, đọc là:” một
nghìn bốn trăm hai mươi ba”
+Giáo viên nêu: Số 1423 là số có bốn chữ
số, kể từ trái sang phải:chữ số 1 chỉ một
nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ
hai chục, chữ số 3 chỉ ba đơn vị
Hoạt động 2 : Thực hành:
+Bài 1:Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu
bài mẫu và tự làm các bài còn lại
-Giáo viên nhận xét đúng, sai
+Bài 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh
nêu bài mẫu và tự làm bài, chữa bài
-Học sinh quan sát tấm bìa và cho biết mỗi tấm bìa có 10 cột, mỗi cột có 10 ô vuông, mỗi tấm bìa có 100 ô vuông
-Học sinh sắp xếp các tấm bìa như trong SGK và trả lời: Nhóm 1 có 10 tấm bìa mỗi tấm có 100 ô vuông; nhóm thứ 2 có
4 tấm bìa mỗi tấm có 100 ô vuông;
nhóm thứ 3 có 2 cột mỗi cột có 10 ô vuông; nhóm thứ 4 có 3 ô vuông
- Học sinh quan sát
-Học sinh nghe và đọc lại
- Học sinh chỉ vào từng chữ số và nêu tương tự như trên
- 1 học sinh đọc bài mẫu -Học sinh làm vào vở, 2 bạn ngồi kế nhau đổi vở kiểm tra chéo
-1 học sinh đọc bài mẫu -Học sinh làm vào vở, 2 bạn ngồi kế nhau đổi vở kiểm tra chéo
- Học sinh nêu yêu cầu của bài: điền số
Trang 5+Bài 3: Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu
của bài tập rồi tự làm bài
+Bài 4: Yêu cầu học sinh viết tiếp các số
thích hợp vào dưới mỗi vạch của tia số
4.Củng cố :_ Giáo viên nhận xét tiết học
Gv yêu cầu HS Viết số 4235 5231
5.Dặn dò :_Bài nhà : Tập nêu các số có 4
chử số
_Chuẩn bị bài: Các số có 4 chữ
số ( TT )
-Học sinh làm vào vở và đọc các số đã điền vào ô trống
- Học sinh làm vào vở và kiểm tra chéo
MÔN : ĐẠO ĐỨC Tiết 4
BÀI : ĐOÀN KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ
I.Mục đích yêu cầu :
1.Kiến thức:-Trẻ em có quyền được tự do kết giao bạn bè, được tiếp nhận thông tin phù
hợp, được giữ gìn bản sắc dân tộc và được đối xử bình đẳng
-Thiếu nhi thế giới là anh em, bè bạn, do đó cần phải đoàn kết, giúp đỡ lẫn
nhau
2.Kĩ năng : - Học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động giao lưu, biểu lộ tình đoàn kết
với thiếu nhi quốc tế
3.Thái độ : - Học sinh có thái độ tôn trọng, thân ái, hữu nghị với các bạn bè thiếu nhi các
nước khác
II.Chuẩn bị :
1.Giáo viên :- Tư liệu về hoạt động giao lưu giữa thiếu nhi Việt Nam với thiếu nhi quốc
tế
2.Học sinh :- Sách giáo khoa
III.Hoạt động lên lớp:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HTĐB
10’
1.Khởi động : Hát bài hát “Lớp chúng ta
đoàn kết “
2.Kiểm tra bài cũ : _Vì sao ta phải biết ơn
các gia đình thương binh liệt sĩ
3.Bài mới :
Giới thiệu bài:Hôm nay chúng ta học bài
mới “Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế “
Hoạt động1:Phân tích thông tin
*Mục tiêu : Học sinh biết những biểu hiện
của tình đoàn kết, hữu nghị thiếu nhi quốc
tế.Trẻ em có quyền được kết giao bạn bè
*Cách tiến hành :
1 Giáo viên chia nhóm,yêu cầu các nhóm
tìm hiểu nội dung về tình hữu nghị giữa
thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi quốc tế
2 Giáo viên cho cả lớp thảo luận
*Giáo viên kết luận : Các ảnh và thông tin
trên cho chúng ta thấy tình đoàn kết hữu
_Thảo luận cả lớp _Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ xung
Trang 6
10’
10’
nghị giữa thiếu nhi các nước trên thế giới
;Thiếu nhi VN cũng đã có rất nhiều hoạt
động thể hiện tình hữu nghị với thiếu nhi
các nước khác Đó cũng là quyền trẻ em
được tự do kết giao với bạn bè
Hoạt động 2 : Du lịch thế giới
*Mục tiêu : Học sinh biết thêm về nền văn
hoá, về cuộc sống, học tập của các bạn
thiếu nhi một số nước trên thế giới
*Cách tiến hành :
1.Mỗi nhóm học sinh đóng vai trẻ em một
nước như : Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan,
Trung Quốc nói về mong ước của trẻ
em,về cuộc sống và học tập của mình
2.Giáo viên mời một số học sinh liên hệ
trước lớp
3.Thảo luận cả lớp: Qua phần trình bày của
các nhóm, em thấy trẻ em các nước có
những điểm gì giống nhau ? Những sự
giống nhau đó nói lên điều gì ?
4 Giáo viên kết luận :Thiếu nhi các nước
tuy …nhưng có nhiều điểm giống nhau
quyền được sống còn, được đối xử bình
đẳng, quyền được giáo dục, được có gia
đình, được nói và ăn mặc theo truyền thống
của dân tộc mình
Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm
*Mục tiêu: Học sinh biết được những việc
cần làm để tỏ tình đoàn kết ,hữu nghị với
thiếu nhi quốc tế
*Cách tiến hành :
1.Giáo viên chia nhóm và yêu cầu các
nhóm thảo luận , liệt kê những việc các em
có thể làm để thể hiện tình đoàn kết , hữu
nghị với thiếu nhi quốc tế
2.Các nhóm thảo luận
3 Giáo viên kết luận: Để thể hiện tình hữu
nghị đoàn kết với thiếu nhi quốc tế có rất
nhiều cách như :
_Kết nghĩa với thiếu nhi quốc tế
_Tìm hiểu về cuộc sống và học tập của
thiếu nhi
_Tham gia các cuộc giao lưu
_Viết thư gửi ảnh, lấy chữ kí, vẽ tranh làm
thơ
4.Củng cố:_ Nhắc lại ý nghĩa của việc
bày tỏ tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi
quốc tế
_Sau mỗi phần trình bày của một nhóm, các học sinh khác của lớp có thể đặt câu hỏi và giao lưu cùng với nhóm đó
khác nhau về màu da, về ngôn ngữ, về điều kiện sống
giống nhau như : Đều yêu thương mọi người, yêu quê hương đất nước của mình, yêu thiên nhiên, yêu hoà bình, ghét chiến tranh đều có các
_Học sinh phát biểu nói lên những điểm giống nhau của các em thiếu nhi các nước
_Đại diện các nhóm trình bày _ Học sinh cả lớp thảo luận, nhận xét, bổ sung
Trang 75.Dặn dò :_ Về nhà : các em vẽ tranh,
làm thơ …về tình hữu nghị thiếu nhi VN và
thiếu nhi quốc tế
_Chuẩn bị bài:
Ngày dạy :Thứ hai ngày tháng năm 2007
MÔN : CHÍNH TẢ Tiết 1 BÀI : HAI BÀ TRƯNG
I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Rèn kĩ năng viết chính tả:
1/Nghe – viết chính xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn truyện trong truyện Hai Bà Trưng
2/Điền vào chổ trống hoặc tìm được tiếng bắt đầu bằng l/n hay iêt/iêc
II-CHUẨN BỊ :
1/Giáo viên : Bảng phụ viết nội dung BT 2b
2/Học sinh : VBT
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1/Khởi động : 2’ Hát bài hát
2/Kiểm tra bài cũ Đồ dùng HS
Gv nhận xét chung
3/Bài mới :
Thời
10’
15’
1/Giới thiệu bài
GV nêu mục đich yêu cầu tiết học
_ 2/Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe – viết
a)Hướng dẫn HS chuẩn bị
_GV đọc diễn cảm đoạn chính tả
_GV hỏi: Các chữ nào trong bài cần viết hoa?
_Giúp HS nhận xét cách trình bày:
_Tìm tên riêng có trong bài?
+Hướng dẫn viết từ khó :
_HS tự viết vào vở nháp những tiếng các em
dễ viết sai
B/Hoạt động 2 : GV đọc cho HS viết
_GV đọc cả câu cho HS nghe ,
_GV đọc từng cụm CV cho HS viết
_GV đọc lại cả câu cho HS dò
c/Chấm, chữa bài
_GV nêu các từ khó lên bảng
_GV chấm bài
_GV nhận xét bài viết của các em
3/Hoạt động 3 :Hướng dẫn HS làm BT
_HS làm BT2 giơ bảng
_GV lấy một số bảng kết quả đúng và một số
_HS nghe giới thiệu
_2 HS đọc lại Hai,Bà Trưng chữ đầu câu
_Tô Định ,Bà Trưng -lần lược, sụp đỗ, khỡi nghĩa
_HS nghe GV đọc _HS viết vào vở _HS dò lại bài _HS sửa bài
_HS làm BT 2 _HS làm bài tập 2a trên bảng con -Đi biền biệt,tiêng tiếc,biêng biếc
Trang 815’
bảng sai, cho cả lớp xem để các em nhận xét
_GV chốt lại lời giải đúng
bái 3
Cho Hs thi tiếp sức
,
4/CỦNG CỐ :
Yêu cầu hs làm lại bài tập 2
GV nhận xét ,
5/DẶN DÒ : bài nhà : nhắc những HS viết chính tả
còn mắc lỗi, về nhà viết lại một dòng mỗi từ ngữ viết
sai để ghi nhớ
Chuẩn bị : trên đường mòn Hồ
Chí Minh
HS đọc yêu cầu thảo luận nhóm _Mời 2 HS lên bảng thi điền vần đúng, nhanh – chỉ viết từ ngữ có tiếng cần điền vần
-LG: mãi miết ,thiết tha , da diết,diệt ruồi,tiết kiệm
Iêc: xanh biêc ,công việc,mỏ thiếc ,liếc mắt
HS :
HS lắng nghe
Thể dục tiết 2
TRÒ CHƠI “THỎ NHẢY”
I.MỤC TIÊU
-Học trò chơi “thỏ nhảy “,yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi ở mức ban
đầu
-Oân các bài tập RLTTCB ,yêu cầu thực hiện tương đối chinh xác
II.ĐỊA ĐIỄM –PHƯƠNG TIỆN
- Trên sân trường ,dọn vệ sinh nơi tập
- Chuẫn bị 1 còi ,dụng cụ kẽ vạch
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
NỘI DUNG P2 TỔ CHỨC
1.Phần mỡ đầu :
-Gv nhận lớp ,phổ biến nội dung ,yêu cầu giờ học ;
-Đứng vỗ tay và hát :
-Trò chơi ‘’bịt mắt bắt dê ‘’
-Giậm chân tại chổ ,đếm to theo nhịp
2.Phần cơ bãn
-Oân các bài tập RLTTCB :
-Đi theo vạch kẻ thẳng ,hai tay chống hông ,đi kiểng
gót ,đi vựơt chướng ngại vật đi chuyễn hướng phãi
,trái.
Mỗi động tác thực hiện (2-3lần )x 10 -15m.tập theo
đội hình 2-3 hàng dọc và tập ỡ các khu vực đả quy
định
-trò chơi “Thỏ Nhãy” Gv nêu tên trò chơi ,Gv nêu câu
Nhận lớp
Trang 9hỏivề con thỏ& cách nhãy của nó
Gv giãi thích và hướng dẫn cách chơi Gv làm mẫu và
cho các embật nhãy thử.
Cho từng hàng chơi thữ 1-2 lần sau đó gv nhận xét
.cuối cùng gv cho thi đua theo đơn vị tỗ
3 phần kết thúc :
-đứng vỗ tay và hát :
-đi xumh quanh sân tập
-Gv cùng học sinh hệ thống bài và nhận xét giờ học ,
Giao bài tập về nhà
Kết thúc
MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết 3 BÀI : VỆ SINH MÔI TRƯỜNG (TT)
I.Mục đích yêu cầu :
Sau bài học học sinh biết
_Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi đối với môi trường và
sức khoẻ con người
_Những hành vi đúng để giữ cho nhà tiêu hợp vệ sinh
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:_Các hình trang 70,71 SGK
2.Học sinh :_Sách giáo khoa
III.Hoạt động lên lớp:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh H
T Đ B
20’ Hoạt động 1 : Quan sát tranh
*Mục tiêu : Nêu tác hại củaviệc người và
gia súc phóng uế bừa bãi đối với môi
trường và sức khoẻ con người
*Cách tiến hành
+Bước 1 : Quan sát cá nhân
_ Học sinh quan sát các hình trang 70,71
SGK
+Bước 2 : Giáo viên yêu cầu một số em
nói nhận xét những gì quan sát thấy trong
hình
+Bước 3 : Thảo luận nhóm
_ Nêu tác hại của việc người và gia súc
phóng uế bừa bãi Hãy cho một số dẫn
_ Học sinh quan sát và nêu nhận xét
_Các nhóm trình bày
.
Trang 1020’
chứng cụ thể em đã quan sát thấy ở địa
phương ( đường làng , ngõ xóm , bến xe ,
bến tàu ,…)
_Cần phải làm gì để tránh những hiện
tượng trên?
_ Giáo viên nhận xét và kết luận:Phân và
nước tiểu là chất cặn bã của quá trình tiêu
hoá và bài tiết Chúng có mùi hôi thối và
chứa nhiều mầm bệnh Vì vậy, chúng ta
phải đi đại tiện, tiểu tiện đúng nơi quy
định; không để vật nuôi (chó, mèo, lợn, gà,
trâu, bò ,….) phóng uế bừa bãi
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
*Mục tiêu : Biết được các loại nhà tiêu và
cách sữ dụng vệ sinh
*Cách tiến hành:
+Bước 1:_Giáo viên chia nhóm học sinh
và yêu cầu các em quan sát hình 3,4 / 71
SGK và trả lời theo gợi ý :
_Chỉ và nói tên từng loại nhà tiêu có
trong hình
+Bước 2 : Thảo luận
_Các nhóm thảo luận theo các câu hỏi sau
_Ở địa phương bạn thường sử dụng các
loại nhà tiêu nào ?
_Bạn và những người trong gia đình cần
làm gì để giữ cho nhà tiêu luôn sạch sẽ
_Đối với vật nuôi thì cần làm gì để phân
vật nuôi không làm ô nhiễm môi trường
+Lưu ý : Giáo viên hướng dẫn học sinh ở
các vùng miền khác nhau các loại nhà tiêu
khác nhau, cách sửa dụng cũng khác nhau
+Ví dụ:
_ Ở thành phố, thường dùng nhà tiêu tự
hoại thì phải có đủ nước dội thường xuyên
để không có mùi hôi và phải sử dụng giấy
vệ sinh dùng cho nhà tiêu tự hoại
_ Ở nông thôn thường dùng nhà tiêu 2
ngăn vàphải có tro bếp hoặc mùn cưa đổ
lên trên sau khi đại tiện, giấy vệ sinh phải
cho vào sọt rác
+Kết luận Dùng nhà tiêu hợp vệ sinh Xử
lí phân người và động vật hợp lí sẽ góp
phần phòng chống ô nhiễm môi trường
không khí, đất và nước
4.Củng cố :_ Học sinh nhắc lại ghi nhớ bài
5.Dặn dò: _Bài nhà: Xem lại bài học / 71
_Chuẩn bị bài: Vệ sinh môi
trường (TT)
_Các nhóm quan sát hình và nêu tên từng loại nhà tiêu.
_Các nhóm thảo luận _Các nhóm trình bày nhận xét của mình