1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án các môn lớp 2 - Tuần 23 (buổi sáng)

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 220,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nối tiếp nêu - Gọi hs đọc thuộc lòng bảng chia 3 - Đọc TL Bài 2: Củng cố mối quan hệ nhân chia - Tiến hành tương tự bài 1 - Chỉ vào từng cặp phép tính yêu cầu hs nêu mối - Phép chia là[r]

Trang 1

TUẦN 23 SÁNG Ngày soạn: 20 / 2 / 2010

Ngày dạy: Thứ hai ngày 22 tháng 2 năm 2010

Toán: SỐ BỊ CHIA - SỐ CHIA - THƯƠNG

I Yêu cầu:

1 Kiến thức:

- Nhận biết được số bị chia - số chia - thương

2 Kĩ năng:

- Biết cách tìm kết quả của phép chia

3 Thái độ:

- Giúp hs hiểu ý nghĩa của sự cẩn thận khi làm bài

*(ghi chú: Bài 1, 2)

II Chuẩn bị: 3 tấm bìa nhỏ

III Các hoạt động dạy - học:

A Bài cũ :

- Gọi 2 hs đọc thuộc lịng bảng chia 2, bảng nhân 3

- Nhận xét, ghi điểm

B Bài mới :

1.Giới thiệu bài:

2 GIới thiệu tên gọi, thành phần , kết quả của

phép chia:

- Ghi phép chia: 6 : 2 = Yêu cầu hs nhắc lại

- Yêu cầu hs nêu kết quả của phép chia trên

- Giới thiệu và ghi:

6 : 2 = 3

số bị chia số chia thương

- Yêu cầu hs nhắc lại

=> Lưu ý hs: 6 : 2 cũng gọi là thương

- Yêu cầu hs nhận xét sbc đứng ở vị trí nào so với

dấu chia

Tương tự với số chia, thương

- Yêu cầu hs nêu VD về phép chia - gọi tên các

thành phần và kết quả của phép chia đó

3 Luyện tập:

Bài 1: Treo bảng phụ

- 2hs đọc

- Nghe

- QS, nhắc lại 6 : 2 =

- 6 : 2 = 3

- QS

- Nối tiếp nêu

- Đứng trước dấu chia

- Số chia đứng sau dấu chia, thương đứng sau dấu bằng

- Nêu 1 số VD

- QS

Trang 2

- Gọi hs nêu yêu cầu, phép tính mẫu.

- Gọi 5 hs lần lượt lên làm, lớp làm vào sgk bằng bút chì

- Nhận xét, chữa

Bài 2: Củng cố bảng nhân, chia 2 và mối quan hệ

giữa phép nhân và phép chia

- Ghi đề gọi hs đọc

- Yêu cầu hs tự làm bài, 4 em lên bảng làm

- Nhận xét, chữa

3 Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu hs lấy VD về phép chia và nêu tên gọi các thành phần và kết quả của phép chia đó

- Nhận xét giờ học

- Ôn lại bảng nhân 3

- Nêu yêu cầu

- Làm bài

- Đọc

- Làm bài 2 x 3 = 6 2 x 4 = 8

6 : 2 = 3 8 : 2 = 4

- Nêu VD

- Lắng nghe, ghi nhớ

***************************

Tập đọc: BÁC SĨ SÓI

I Yêu cầu:

1 Kiến thức:

- Nắm được nghĩa các từ mới Hiểu nghĩa các từ đã chú giải.

- Hiểu ND: Sói gian ngoan bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ bị Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại.(trả lời được CH 1, 2, 3, 5)

2 Kĩ năng:

- Đọc trôi chảy từng đoạn, toàn bài Nghỉ hơi đúng chỗ

3 Thái độ:

- Bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác, giả nhân, giả nghĩa

*(Ghi chú: HS khá, giỏi biết tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá (CH4)

II Chuẩn bị:

- Tr - Tranh minh hoạ bài TĐ Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy-học:

Tiết 1

Trang 3

A Bài cũ:

- 2 hs đọc bài: Cò và Cuốc + TLCH

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc:

2.1 GV đọc mẫu:

2.2 Hướng dẫn luyện đọc:

a Đọc từng câu:

- Yêêu cầu hs đọc

- Tìm tiếng từ khó

- Luyện phát âm

b Đọc từng đoạn:

- Gọi hs đọc

- Treo bảng phụ hướng dẫn đọc

Yêu cầu HS tìm cách đọc sau đó tổ chức cho

các em luyện đọc các câu khó ngắt giọng

- Tìm hiểu nghĩa các từ chú giải SGK

c Đọc từng đoạn trong nhóm

d Thi đọc:

- Theo dõi,nhận xét tuyên dương

e.Đọc đồng thanh:

Tiết 2

3 Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu đọc lại bài bài + TLCH

? Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi thấy

Ngựa?

? Sói đã lừa Ngựa bằng cách nào?

? Ngựa đã bình tĩnh giả đau ntn?

? Sói định làm gì khi giả vờ khám chân cho

Ngựa?

? Sói định lừa Ngựa nhưng cuối cùng lại bị Ngựa

đá cho một cú trời giáng, em hãy tả lại cảnh Sói

bị Ngựa đá (Hướng dẫn HS đọc kĩ hai câu cuối

bài để tả lại cảnh này)

- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3 thảo luận với nhau

để chọn tên gọi khác cho câu chuyện và giải

thích vì sao lại chọn tên gọi đó

- 2 hs

- Lắng nghe

- Đọc thầm

- Nối tiếp đọc từng câu

- Tìm và nêu

- Luyện phát âm, cá nhân, lớp

- Nối tiếp đọc từng đoạn

- Tìm cách ngắt giọng và luyện đọc

- Nêu

- Các nhóm luyện đọc

- Đại diện các nhóm thi đọc

Lớp theo dõi, nhận xét bình chọn nhóm đọc tốt

- Đọc 1 lần

- Đọc bài và TLCH

- Sói thèm rỏ dãi

- Sói đã đóng giả làm bác sĩ đang đi khám bệnh để lừa Ngựa

- Lễ phép nhờ “bác sĩ Sói” khám cho cái chân sau đang bị đau

- Sói định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy

- Đọc, tả cảnh Sói bị Ngựa đá…

- Thảo luận và đưa ra ý kiến của nhóm

Ví dụ:

+ Chọn tên là Sói và Ngựa vì đây là hai

Trang 4

? Qua cuộc đấu trí của Sói và Ngựa, câu chuyện muốn gửi đến chúng ta bài học gì?

4 Luyện đọc lại:

- Yêu cầu hs tìm giọng đọc toàn bài

Tổ chức cho HS thi đọc phân vai

- Nhận xét và ghi điểm HS

5 Củng cố – Dặn dò:

- Gọi 1 em đọc lại toàn bài

? Qua bài học em rút ra được điều gì?

-Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tốt giờ kể chuyện

nhân vật chính của truyện./…………

- Hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác, giả nhân, giả nghĩa

- Tìm và nêu

- Thi đọc lại bài

Lớp theo dõi,nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân đọc tốt

- Đọc bài

- Nêu ý kiến

- Lắng nghe, ghi nhớ

Ngày soạn : Ngày 20 / 2 / 2010

Ngày giảng: Thứ ba ngày 23 tháng 2 năm

2010

Toán: BẢNG CHIA 3

I Yêu cầu:

1 Kiến thức:

- Lập được bảng chia 3

- Nhớ được bảng chia 3

2 Kĩ năng:

- Biết giải bài toán có một phép chia ( trong bảng chia 3)

3 Thái độ:

- Rèn cho hs kĩ năng ghi nhớ; say mê học toán

*(Ghi chú: Bài 1, 2)

II Chuẩn bị

- Các tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn

III Các hoạt động dạy học:

Trang 5

A Bài cũ :

- Gọi hs đọc bảng nhân 3

-Nhận xét, ghi điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn hs lập bảng chia 3:

a Ôn tập phép nhân 3

- Gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm

tròn (như SGK)

? Muốn biết có tất cả bao nhiêu chấm tròn em

làm phép tính thế nào?

b Hình thành phép chia 3

? Viết phép tính để tính số tấm bìa?

c Nhận xét:

? Từ phép nhân 3 x 4 = 12 ta có phép chia nào?

- Từ phép nhân 3 nhân 1 số ta có thể lập các

phép chia cho 3

3 Lập bảng chia 3:

- Yêu cầu hs: Dựa vào bảng nhân 3, em hãy viết

tất cả các phép chia cho 3

? Em có nhận xét gì về số chia trong phép chia

trên?

-Tổ chức cho HS đọc và học thuộc bảng chia 3

4 Luyện tập:

Bài 1: Ôn bảng chia 3

- Gọi hs đọc yêu cầu

- Yêu cầu hs nối tiếp đọc phép tính

- Yêu cầu hs đọc đông thanh các phép tính

Bài 2: Ôn giải toán

- Gọi hs đọc đề

- Yêu cầu hs tóm tắt đề và giải vào vở

- Chấm 1 số bài, chữa

Bài 3: Củng cố cách tìm thương

- Treo bảng phụ, gọi hs đọc yêu cầu

? Muốn tìm thươngta làm thế nào?

- 2 HS

- Nghe

- QS

- 3 x 4 = 12

- 12 : 3 = 4

- 12 : 3 = 4

- Lập bảng chia 3 Nối tiếp nhau nêu

- Đều bằng 3

- Xung phong đọc thuộc

- Tính nhẩm

- Nối tiếp đọc và nêu kết quả

- Đọc

- 1 hs đọc, lớp đọc thầm

- Tóm tắt và giải vài vở, 1 em lên bảng làm

Bài giải

Số học sinh trong mỗi tổ là:

24 : 3 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh

- QS

- Lấy số bị chia chia cho số chia

Trang 6

- Yêu cầu hs tự làm bài

5 Củng cố – Dặn dò:

- Gọi hs đọc thuộc bảng chia 3

-Nhận xét tiết học

- Dăn: Học thuộc bảng chia 3

- Làm bài, 1 em làm trên bảng

- 1 hs đọc

- Lắng nghe ghi nhớ

**********************

Đạo đức: LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI

I Yêu cầu:

1 Kiến thức:

- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại VD: Biết

chào hỏi và tự giới thiệu; nói năng rõ ràng, lễ phép, ngắn gọn; Nhấc và đặt điện thoại nhẹ nhàng

2 Kĩ năng:

- Biết xử lí một số tình huống đơn giản, thường gặp khi nhận và gọi điện

thoại

3 Thái độ:

- Tôn trọng, từ tốn, lễ phép trong khi nói chuyện điện thoại.

*(Ghi chú: Biết: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh.)

II Chuẩn bị:

- Kịch bản Điện thoại cho HS chuẩn bị trước Phiếu thảo luận nhóm.

III Các hoạt động dạy học:

Khởi động

A Bài cũ:

- Yêu cầu HS nói lời đề nghị trong các tình huống

sau:

+ Em muốn mẹ mua cho 1 quyển sách mới

+ Em muốn chị hướng dẫn cho bài toán khó

B Bài mới

-Hát

- 2- 3 hs

Trang 7

1 Giới thiệu bài:

2 Tìm hiểu bài:

 Hoạt động 1: Quan sát mẫu hành vi

- Yêu cầu HS đóng vai diễn lại kịch bản có mẫu

hành vi đã chuẩn bị

- Yêu cầu HS nhận xét về đoạn hội thoại qua điện

thoại vừa xem:

+ Khi gặp bố Hùng, bạn Minh đã nói ntn? Có lễ

phép không?

+ Hai bạn Hùng và Minh nói chuyện với nhau ra

sao?

+ Cách hai bạn đặt máy nghe khi kết thúc cuộc gọi

thế nào, có nhẹ nhàng không?

-Kết luận: Khi nhận và gọi điện thoại chúng ta cần

có thái độ lịch sự, nói năng từ tốn, rõ ràng

 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Phát phiếu thảo luận và yêu cầu HS làm việc

theo nhóm 4

? Hãy nêu những cần làm khi nhận và gọi điện

thoại?

? Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện điều

gì?

- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả

các nhóm khác theo dõi nhận xét và bổ sung

3 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn: Thực hiện nhận và gọi điện thoại cần lịch

sự

- Nghe

- Đóng vai diễn lại kịch bản có mẫu hành vi đã chuẩn bị

+ Minh đã nói năng rất lễ phép, tự giới thiệu mình và xin phép được gặp Hùng

+ Hai bạn nói chuyện với nhau rất thân mật và lịch sự

+ Khi kết thúc cuộc gọi hai bạn chào nhau và đặt máy nghe rất nhẹ nhàng

- Nghe, ghi nhớ

- Nhận phiếu thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Nghe

***********************

Chính tả (Tập chép): BÁC SĨ SÓI

I Yêu cầu:

Trang 8

1 Kiến thức:

- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Bác sĩ sói

2 Kĩ năng:

- Viết chữ đúng mẫu, đúng chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài

3 Thái độ:

- GD cho các em đức tính cẩn thận, chính xác, ý thức rèn chữ, giữ vở

*( Ghi chú: Làm được BT 2a/b, hoặc BT 3a/b.)

II Chuẩn bị:

- Bảng ghi nội dung bài tập

III Các hoạt động dạy học:

Khởi động

A Bài cũ :

- Yêu cầu HS viết : riêng lẻ, , con dơi, rơi vãi ,ngã

rẽ, mở cửa, thịt mỡ, …

- Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép:

- Đọc đoạn văn cần chép

- Yêu cầu HS đọc lại

? Đoạn văn tóm tắt nội dung bài tập đọc nào?

? Nội dung của câu chuyện đó thế nào?

b) Hướng dẫn trình bày

? Đoạn văn có mấy câu?

? Chữ đầu đoạn văn viết ntn?

? Lời của Sói nói với Ngựa được viết sau các dấu câu

nào?

? Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?

? Những chữ nào trong bài cần phải viết hoa?

c) Hướng dẫn viết từ khó:

- Yêu cầu HS viết các từ khó

- Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai

d) Viết chính tả:

- Yêu cầu HS nhìn bảng chép

e) Soát lỗi:

- Hát

- Viết bảng con

- Nghe

- Nghe

- 2 HS đọc

- Bài Bác sĩ Sói.

- Sói đóng giả làm bác sĩ để lừa Ngựa………

- Đoạn văn có 3 câu

- Viết lùi vào một ô

- Viết sau dấu hai chấm và nằm trong dấu ngoặc kép

- Dấu chấm, dấu phẩy

- Tên riêng của Sói,Ngựa và các chữ đầu câu

- Viết: giả làm, chữa giúp, chân sau, trời giáng,…

- Chép bài

Trang 9

g) Chấm bài:

- Thu và chấm một số bài

3 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2:

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài Yêu cầu HS cả lớp làm

bài vào VBT

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

Bài 3:

-Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy, 1 bút dạ và yêu cầu

HS thảo luận cùng nhau tìm từ theo yêu cầu Sau 5

phút, đội nào tìm được nhiều từ hơn là đội thắng

cuộc.Tổng kết cuộc thi và tuyên dương nhóm thắng

cuộc

4 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn: Viết lại những chữ còn sai

- Đổi vở dò bài

- Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào ô trống

- Làm bài + nối liền, lối đi; ngọn lửa, một nửa

+ ước mong, khăn ướt; lần lượt, cái lược

- Nhận xét

- Nhận phiếu làm bài

- Nghe

***********************

Kể chuyện: BÁC SĨ SÓI

I Yêu cầu:

1 Kiến thức:

- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện

2 Kĩ năng:

- Biết thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp được lời kể với điệu bộ, nét mặt

- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

3 Thái độ:

- HS có hứng thú đọc và kể chuyện.

*(Ghi chú: HS khá, giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT2)

Trang 10

II Chuẩn bị

- 4 tranh minh hoạ trong sgk phóng to

III Các hoạt động dạy học:

Khởi động

A Bài cũ :

- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện Một trí khôn hơn

trăm trí khôn

- Nhận xét ghi điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn kể từng đoạn truyện

- Treo tranh 1 và hỏi: Bức tranh minh hoạ điều gì?

? Hãy quan sát bức tranh 2 và cho biết Sói lúc này

ăn mặc ntn?

? Bức tranh 3 vẽ cảnh gì?

? Bức tranh 4 minh hoạ điều gì?

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 HS,

yêu cầu các em thực hiện kể lại từng đoạn truyện

trong nhóm của mình

- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn truyện trước lớp

- Nhận xét ghi điểm

3.Phân vai dựng lại câu chuyện.

? Để dựng lại câu chuyện này chúng ta cần mấy

vai diễn, đó là những vai nào?

? Khi nhập vào các vai, chúng ta cần thể hiện giọng

ntn?

- Chia nhóm và yêu cầu HS cùng nhau dựng lại câu

chuyện trong nhóm theo hình thức phân vai

- Hát

- 2 HS kể

- Nghe

- Bức tranh vẽ một chú Ngựa đang

ăn cỏ và một con Sói đang thèm thịt Ngựa đến rỏ dãi

- Sói mặc áo khoác trắng, đầu đội một chiếc mũ có thêu chữ thập đỏ, mắt đeo kính, cổ đeo ống nghe Sói đang đóng giả làm bác sĩ

- Sói mon men lại gần Ngựa, dỗ dành Ngựa để nó khám bệnh cho

- Ngựa tung vó đá cho Sói một cú trời giáng Sói bị hất tung về phía sau, mũ văng ra, kính vỡ tan, …

- Thực hành kể chuyện trong nhóm

- Một số nhóm nối tiếp nhau kể lại câu chuyện trước lớp Cả lớp theo dõi và nhận xét

- Cần 3 vai diễn: người dẫn chuyện, Sói, Ngựa

- Giọng người dẫn chuyện vui và dí dỏm; Giọng Ngựa giả vờ lễ phép; Giọng Sói giả nhân, giả nghĩa

- Các nhóm dựng lại câu chuyện Sau đó một số nhóm trình bày trước

Trang 11

- Nhận xét , ghi điểm

4 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân nghe

lớp

- Nghe, ghi nhớ

**********************

Ngày soạn : Ngày 22 / 2 / 2010

Ngày giảng: Thứ tư ngày 24 tháng 2 năm

2010

Toán: MỘT PHẦN BA

I Yêu cầu:

1 Kiến thức:

- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) "Một phần ba", biết đọc, viết 1/3

2 Kĩ năng:

- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 3 phần bằng nhau

3 Thái độ:

- Tập cho hs tư duy hình học

*(Ghi chú: Bài 1, 3)

II Chuẩn bị:

- Các mảnh bìa (hoặc giấy) hình chữ nhật

III Các hoạt động dạy học:

Khởi động

A Bài cũ:

- Vẽ lên bảng 1 số hình yêu cầu hs nhận ra hình nào

đã tô màu 1/2 hình

- Gọi hs đọc thuộc bảng chia 3

- Nhận xét

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài:

2 Giới thiệu “Một phần ba” (1/3)

- Hát

- 1 HS

- 1 HS

- Nghe

Trang 12

- Gắn hình vuôngđược chia thành 3 phần bằng nhau

một phần được tô màu

? Chia hv thành mấy phần bằng nhau?

? Tô màu mấy phần?

=>Chia hv thành 3 phần bằng nhau, tô màu 1 phần,

như thế là đã tô màu một phần ba hình vuông.

- Yêu cầu hs nhắc lại – ghi bảng

- Hướng dẫn HS viết: 1/3; đọc: Một phần ba.

- Yêu cầu hs khá, giỏi: so sánh 1/2 hv với 1/3 hv

3 Luyện tập:

Bài 1: Củng cố nhận biết 1/3

- Gọi hs đọc yêu cầu

- Yêu cầu hs nêu miệng đã tô màu 1/3 hình nào? Vì

sao em biết?

? Vì sao em biết hình B không phải đã tô màu 1/3

hv

Bài 3:

- Yêu cầu HS quan sát các tranh vẽ và trả lời

- Gọi hs trả lời

4 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Xem lại bài Ôn bảng chia 2,3

- Quan sát

- 3 phần

- 1 phần

- Nối tiếp nêu

- Viết bảng con + 1/2 hv: chia hv thành 2 phần lấy 1 phần

+ 1/3 hv: chia hv thành 3 phần lấy 1 phần

- Đọc

- HS quan sát hình vuông nêu miệng

- Trả lời

- HS quan sát hình vẽ trả lời

-Hình ở phần b) đã khoanh vào 1/3

số con gà

- Nghe

***************************

Tập đọc: NỘI QUY ĐẢO KHỈ

I Yêu cầu:

1 Kiến thức:

- Nắm được nghĩa các từ mới Hiểu nghĩa các từ đã chú giải.

Ngày đăng: 31/03/2021, 02:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w