Mục tiêu: Chỉ được đường đi của máu trên sơ đồ vßng tuÇn hoµn lín vµ vßng tuÇn hoµn nhá.. KÕt luËn: - Tim luôn co bóp để lấy máu vào hai vòng tuần hoàn.[r]
Trang 1Tuần 4:
Thứ 3 ngày 7 tháng 9 năm 2010
Sáng Lớp 3B:
Thể dục Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, quay phải, quay trái, đi theo vạch kẻ thẳng Trò chơi: Thi đua xếp hàng.
I Mục tiêu: HS
- Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm số, quay phải, quay trái
- Đi đúng vạch kẻ thẳng, thân người giữ thăng bằng
- Biết cách chơi và tham gia chơi được
II Địa điểm phương tiện:
- Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ
- Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp
A Phần mở đầu: 5 - 6 phút - Lớp trưởng tập hợp báo cáo
- GV nhận lớp phổ biến nội dung
yêu cầu giờ học
+ ĐHTT:
x x x x x
x x x x x
- Lớp giậm chân tại chỗ, vỗ tay theo nhịp hát
- Ôn đứng nghiêm nghỉ, quay phải, quay trái, điểm số
1 Ôn tập hợp hàng ngang, dóng
hàng, điểm số, quay phải, quay
trái
x x x x x
x x x x x
- Lần đầu GV hô - HS tập
- Những lần sau HS chia tổ để
để tập
- HS tập thi giữa các tổ
- GV quan sát, sửa sai cho HS
2 Học trò chơi: Thi xếp hàng - Gv nêu tên trò chơi, HD ND
và cách chơi
- HS học vần điệu của trò chơi
- HS chơi thử 1 -> 2 lần
- Lớp chơi trò chơi
Trang 2-> GV nhận xét
- Đi thường theo vòng tròn x x x x x
- GV cùng HS hệ thống bài x x x x x
- GV nhận xét giờ học, giao
bàitập về nhà
Toán: Kiểm tra
I Mục tiêu:
- Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm của HS
- Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ ( có nhớ 1 lần) các số có 3 chữ số
- Nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị
- Giải bài toán đơn có một phép tính
- Biết tính độ dài đường gấp khúc
II Đề bài:
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
Bài 2: Khoanh vào 1/4 số hình tròn
Bài 3: Mỗi hộp cốc có 4 cái cốc Hỏi 8 hộp cốc như thế có bao nhiêu cái cốc? Bài 4:
a Tính độ dài đường gấp khúc ABCD (có kích thước ghi trên hình vẽ):
b Đường gấp khúc ABCD có độ dài mấy mét?
III Đánh giá:
- Bài 1 (4 điểm): Mỗi phép tính đúng một điểm
- Bài 2 (1 điểm): Khoanh vào đúng mỗi câu được 1/2 điểm
- Bài 3 (2.1/2 điểm): - Viết câu lời giải đúng 1 điểm
- Viết phép tính đúng 1 điểm
- viết đáp số đúng 1/2 điểm
- Bài 4 (2.1/2 điểm): - Phần a: 2 điểm
- Phần b: 1/2 điểm ( 100 cm = 1 m)
Trang 3Chính tả : (Nghe viết) Người mẹ
I: Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng các bài tập 2a và bài tập 3a
II Các hoạt động dạy học:
A KTBC: - 3HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con các từ: Ngắc ngứ, ngoặc kép,
trung thành, chúc tụng
B Bài mới:
1 GT bài - ghi đầu bài
2 Hướng dẫn nghe - viết:
a Hướng dẫn HS chuẩn bị: - 2 - 3 HS đoạn văn sẽ viết chính tả
- Lớp theo dõi
- HS quan sát đoạn văn, nhận xét
+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả? - Thần chết, thần đêm tối
+ Các tên riêng ấy được viết như thế
nào?
- Viết hoa các chữ cái đầu mỗi tiếng
+ Những dấu câu nào được dùng trong
- Luyện viết tiếng khó:
+ GV đọc: Thần chết, thần đêm tối,
khó khăn, hi sinh…
- HS nghe - luyện viết vào bảng con
+ GV sửa sai cho HS
- GV theo dõi , uấn nắn, sửa sai cho
HS
- HS nghe - viết vào vở
- Chấm chữa bài
- GV theo dõi , uấn nắn, sửa sai cho
HS
- GV đọc lại bài chính tả GV thu bài
- Gv nhận xét bài viết
3 Hướng dẫn HS làm bài tập
- GV hướng dẫn HS làm bài tập - HS làm bài vào vở + 1 HS lên bảng
làm
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét đánh giá + Lời giải: ra - da
b Bài tập 3 (a)
- HS nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS làm và giúp HS
nắm vững yêu cầu bài tập - Lớp làm vào nháp + 4 HS nên thi viết nhanh
- Lớp nhận xét
+ Lời giải: sự dịu dàng - giải thưởng
- GV nhận xét
4 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Trang 4- Chuẩn bị bài sau.
Tự nhiên và xã hội: Hoạt động tuần hoàn
I Mục tiêu: Giúp HS
- Biết tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập máu không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết
- HS khá giỏi: Chỉ và nói đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn, vòng tuần hoàn nhỏ
III Đồ dùng dạy học:
- Các hình vẽ SGK
- Sơ đồ hai vòng tuần hoàn( sơ đồ câm) và các tấm phiếu ghi tên các loại mạch máu của hai vòng tuần hoàn
1 Hoạt động 1: Thực hành
a Mục tiêu: Biết nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch đập
b Tiến hành
- Bước 1: Làm việc cả lớp
* GV hướng dẫn
- áp tai vào ngực bạn để nghe tim đập và đếm số nhịp
tim trong 1 phút
- HS chú ý nghe
- Đặt ngón tay trỏ vào ngón giữa của bàn tay phải lên
cổ tay trái của mình, đếm số nhịp đập trong 1 phút
- 1 số HS lên thực hiện cho cả lớp quan sát
- Bước 2: Làm việc theo cặp
- Từng học sinh thực hành như đã hướng dẫn
- Bước 3: Làm việc cả lớp
+ GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- Các em đã nghe thấy gì khi áp tai vào ngực bạn? - 1số nhóm trình bày
kết quả lớp nhận xét
c Kết luận:
- Tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim
ngừng đập, máu không lưu thông được trong các
mạch máu, cơ thể sẽ chết
2 Hoạt động 2: Làm việc với SGK
a Mục tiêu: Chỉ được đường đi của máu trên sơ đồ
vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ
b Tiến hành:
- Bước 1: Làm việc theo nhóm
+ GV yêu cầu HS làm việc theo gợi ý
- Chỉ động mạch, tĩnh mạch, sao mạch trên sơ đồ? - HS thảo luận theo cặp
- Chỉ và nói đường đi của máu … Chức năng của vòng
Trang 5tuần hoàn lớn, nhỏ ?
chỉ vào sơ đồ và trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét - bổ xung
- GV nhận xét
c Kết luận:
- Tim luôn co bóp để lấy máu vào hai vòng tuần hoàn
- Vòng tuần hoàn lớn: Máu chứa nhiều khí ôxi và chất
dinh dưỡng từ tim đi nuôi cơ thể, đồng thời xác nhận
khí các bô níc và chất thải của cơ quan rồi trở về tim
- Vòng tuần hoàn nhỏ: Đưa máu từ tim đến phổi lấy
khí ôxi và thải khí các bô níc trở về tim
3 Hoạt động 3: Chơi trò chơi: Ghép chữ vào hình
a Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học về hai vòng
tuần hoàn
b Tiến hành:
- Bước 1: GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ đồ chơi bao
gồm sơ đồ 2 vòng tuần hoàn ( sơ đồ cân) và các tấm
phiếu rồi ghi tên các mạch máu
- HS nhận phiếu
+ Yêu cầu các nhóm thi đua ghép chữ vào hình
Nhóm nào hoàn thành trước, ghép đúng, đẹp nhóm đó
thắng cuộc
dẫn
- Các nhóm nhận xét sản phẩm của nhau
- GV nhận xét
IV: Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Chiều Lớp 3A;
Chính tả: (NV) Mẹ vắng nhà ngày bão
I.Mục tiêu:
- Nghe viết đúng bài chính tả trình bày đúng hình thức bài thơ
- Rèn kỉ năng nghe viết đúng viết đẹp
II Các hoạt động dạy học
Trang 6A KTBC: - YC HS viết bảng con một số từ khó : trải chiếu, chân tường, luống
rau
- Nhận xét
B Bài mới:
1 GT bài: GV nêu mục đích - yêu cầu tiết học
2 Hướng dẫn nghe - viết:
a Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc 1 lần bài thơ - HS chú ý nghe
- 1 HS đọc lại + lớp đọc thầm theo
- Giúp HS nắm nội dung bài thơ
- GV giúp HS nhận xét
- Mỗi khổ thơ có mấycâu ? - 4 câu
- Chữ đầu mỗi dòng thơ viết nh thế nào - Viết hoa
- Nên viết bắt đầu từ ô nào trong vở? - HS nêu
- GV đọc tiếng khó: Bão nổi,chặn lối,
thao thức, vẫn thấy
-HS tập viết vào bảng con những tiếng
dễ viết sai:
b Đọc cho HS viết
- GV đọc thông thả từng dòng thơ - HS viết bài vào vở
- GV theo dõi, uấn nắn cho HS
c Chấm chữa bài:
- GV đọc lại bài - HS dùng bút chì soát lỗi
- GV thu bài chấm điểm
- GV nhận xét bài viết
4 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Tự nhiên và xã hội: Hoạt động tuần hoàn
I Mục tiêu: Giúp HS
- Biết tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập máu không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết
- HS khá giỏi: Chỉ và nói đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn, vòng tuần hoàn nhỏ
III Đồ dùng dạy học:
- Các hình vẽ SGK
- Sơ đồ hai vòng tuần hoàn( sơ đồ câm) và các tấm phiếu ghi tên các loại mạch máu của hai vòng tuần hoàn
1 Hoạt động 1: Thực hành
a Mục tiêu: Biết nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch đập
b Tiến hành
- Bước 1: Làm việc cả lớp
Trang 7* GV hướng dẫn
- áp tai vào ngực bạn để nghe tim đập và đếm số nhịp
tim trong 1 phút
- HS chú ý nghe
- Đặt ngón tay trỏ vào ngón giữa của bàn tay phải lên
cổ tay trái của mình, đếm số nhịp đập trong 1 phút
- 1 số HS lên thực hiện cho cả lớp quan sát
- Bước 2: Làm việc theo cặp
- Từng học sinh thực hành như đã hướng dẫn
- Bước 3: Làm việc cả lớp
+ GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- Các em đã nghe thấy gì khi áp tai vào ngực bạn? - 1số nhóm trình bày
kết quả lớp nhận xét
c Kết luận:
- Tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim
ngừng đập, máu không lưu thông được trong các
mạch máu, cơ thể sẽ chết
2 Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
a Mục tiêu: Chỉ được đường đi của máu trên sơ đồ
vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ
b Tiến hành:
- Bước 1: Làm việc theo nhóm
+ GV yêu cầu HS làm việc theo gợi ý
- Chỉ động mạch, tĩnh mạch, sao mạch trên sơ đồ? - HS thảo luận theo cặp
- Chỉ và nói đường đi của máu Chức năng của vòng
tuần hoàn lớn, nhỏ ?
chỉ vào sơ đồ và trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét - bổ xung
- GV nhận xét
c Kết luận:
- Tim luôn co bóp để lấy máu vào hai vòng tuần hoàn
- Vòng tuần hoàn lớn: Máu chứa nhiều khí ôxi và chất
dinh dưỡng từ tim đi nuôi cơ thể, đồng thời xác nhận
khí các bô níc và chất thải của cơ quan rồi trở về tim
- Vòng tuần hoàn nhỏ: Đưa máu từ tim đến phổi lấy
khí ôxi và thải khí các bô níc trở về tim
3 Hoạt động 3: Chơi trò chơi: Ghép chữ vào hình.
a Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học về hai vòng
tuần hoàn
b Tiến hành:
Trang 8- Bước 1: GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ đồ chơi bao
gồm sơ đồ 2 vòng tuần hoàn ( sơ đồ cân) và các tấm
phiếu rồi ghi tên các mạch máu
- HS nhận phiếu
+ Yêu cầu các nhóm thi đua ghép chữ vào hình
Nhóm nào hoàn thành trước, ghép đúng, đẹp nhóm đó
thắng cuộc
dẫn
- Các nhóm nhận xét sản phẩm của nhau
- GV nhận xét
IV: Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Toán: Luyện tập chung
I Mục tiêu: Giúp HS
- Củng cố thêm về các phép tính đã học: cộng - trừ (có nhớ)
- Biết tìm x
- Giải bài toán có lời văn
- Biết tính độ dài đường gấp khúc
II Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài
2 Luyện tập
Bài 1.Đặt tính rồi tính
325 + 182 623 + 185 764 -267 859 - 763
- YC HS làm bài vào vở
- 4em lên bảng làm 4 cột- nhận xét , chữa bài
Bài 2 Tìm x
a x - 345 = 136 b 135 + x = 657
- YC 2em lên bảng làm
- lớp làm vào vở - nhận xét , chữa bài
Bài 3:Giải bài toán theo tóm tắt sau
Kho 1 : 280 kg
Kho 2 : 379 kg
Kho 2 hơn kho 1 : … kg ?
YC HS đọc đề toán và giải vào vở
- 1em lên bảng làm - nhận xét ,chữa bài
Bài 4: Tính độ dài đường gấp khúc ABCD
Trang 9215 cm 237 cm
218 cm
- HS làm bài -chữa bài
Bài 5: ( HS KG) Tìm số có hai chữ số.Tích bằng 24 có tổng bằng 10
Số cần tìm là: 64 và 46 Vì: 6 x4 = 24 ; 4 x 6 = 24
6 + 4 = 10 ; 4 + 6 = 10
3 Củng cố -dặn dò
-Chấm chữa bài - Nhận xét chung tiết học
Thứ 4 ngày 8 tháng 9 năm 2010
Sáng Lớp 3B:
I Mục tiêu:
- Biết đọc đúng các kiểu câu; Bước đầu phân biệt được lời dẫn chuyện và lời nhân vật
- Hiểu nội dung: Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông, người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK )
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ trong SGK
- Bảng phụ ghi câu văn cần HDLĐ
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC: - 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ: Quạt cho bà ngủ.
Trả lời câu hỏi về ND bài
B Bài mới:
1 GT bài - ghi đầu bài
2 Luyện đọc:
- GV hướng dẫn cách đọc - HS quan sát tranh minh họa trong
SGK
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
- Đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong
bài
- HS chia đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm:
Trang 10- HS đọc theo N4.
3 Tìm hiểu bài:
* Lớp đọc thầm đoạn1:
- Thành phố sắp vào thu có gì đẹp? - K2 mát dịu mới sáng; trời xanh ngắt
trên cao
* Lớp đọc thầm A2:
- Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi
học như thế nào? - Ông dẫn bạn đi mua vở, bút * 1 HS đọc đoạn 3 + lớp đọc thầm
- Tìm1 hình ảnh đẹp mà em thích trong
đoạn ông dẫn cháu đến thăm trường? - HS nêu ý kiến của mình.
- Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người
thầy đầu tiên ? - Vì ông dạy bạn những chữ cái đầu tiên
4 Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm Đ1 - HD học sinh
đọc đúng, chú ý cách nhấn giọng, ngắt
giọng
- HS chú ý nghe
- 3 - 4 HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
- 2 HS thi đọc toàn bài
- HS + GV nhận xét ghi điểm
5 Củng cố dặn dò:
- Em thấy tình cảm của hai ông cháu trong bài văn ntn ?
* Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Thể dục: Đi vượt chướng ngại vật thấp
Trò chơi: Thi đua xếp hàng
I Mục tiêu: Giúp HS
- Bước đầu biết cách đi vượt chướng ngại vật thấp
- Biết cách chơi và tham gia chơi được
II Địa điểm phương tiện:
- Địa điểm : sân trường, vs sạch sẽ
- Phương tiện : còi, dụng cụ cho học động tác vượt chướng ngại vật , kẻ sân cho trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
Nội dung Đ/lượng Phương pháp tổ chức
- GVnhận lớp phổ biến nội dung
x x x x x
x x x x x
- Lớp trưởng cho các bạn : + Giậm chân tại chỗ
+ Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc
Trang 11B Phần cơ bản : 22- 25
1 Ôn tập hàng ngang, dóng hàng x x x x x x
điểm số đi theo vạch kẻ thẳng x x x x x x
- GVHD cho lớp tập hợp 1 lần
- GV : chia tổ cho HS tập
- GV quan sát sửa sai cho HS - 1 tổ lên tập cả lớp nhận xét
2 Học động tác đi vượt chướng
ngại vật thấp :
- Gv nêu tên động tác sau đó vừa giải thích động tác , HS tập bắt chước
- GV chỉ dẫn cho HS cách đi, cách bật nhảy
- GV chỉ dẫn cho HS cách đi, cách bật nhảy
- GV dùng khẩu lệnh hô cho HS tập
- GV kiểm tra, uấn nắn cho HS
3 Chơi trò chơi: Thi xếp hàng - GV nêu tên trò chơi, nhắc lại
cách chơi, cho cả lớp chơi -> Xếp loại: Nhất, nhì, ba
C Phần kết thúc 5 phút - Đi chậm theo vòng tròn, vỗ tay
và hát
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV giao BTVN
I mục tiêu:
- Bước đầu thuộc bảng nhân 6
-Vận dụng trong giải bài toán bằng phép nhân
II Đồ dùng dạy học :
- Các tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn
III Các hoạt động dạy học:
A Ôn luyện: 2 HS lên bảng
HS viết phép tính nhân tương ứng với mỗi tổng sau :
2+ 2+ 2+ 2+ 2 + 2
HS 2 : 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5
- Lớp , GV nhận xét
B Bài mới:
1 Thành lập bảng nhân 6 ( HĐ1 )
* Yêu cầu HS tự lập bảng nhân và học
thuộc lòng bảng nhân 6
- GV gắn tấm bìa có 6 chấm tròn lên
bảng hỏi : Có mấy chấm tròn ? - HS quan sts trả lời - Có 6 chấm tròn
+ 6 Chấm tròn được lấy mấy lần ? - 6 chấm tròn được lấy 1 lần
- GV :6 được lấy 1 lần nên ta lập được
Phép nhân : 6 x 1 = 6 ( ghi lên bảng ) - HS đọc phép nhân
Trang 12- GV gắn 2 tấm bìa, mỗi tấm có 6
chấm tròn vậy 6 chấm tròn được lấy
mấy lần ?
- Đó là phép tính 6 x 2
+ Vậy 6 x 2 bằng mấy ? - 6 x 2 bằng 12
+ Vì sao em biết bằng 12 ? - Vì 6 x 2 = 6 + 6 mà 6 + 6 = 12 -> 6 x
2 = 12
- Gv viết lên bảng phép nhân
6 x 2 = 12 - HS đọc phép tính nhân
- Gv HD HS lập tiếp các phép tính
tương tự như trên - HS lần lượt nêu phép tính và kết quả các phép nhân còn lại trong bảng
- GV chỉ vào bảng và nói : Đây là bảng
nhân 6 Các phép nhân trong bảng đều
có 1 thừa số là 6, thừa số còn lại là từ
1- 10
- HS chú ý nghe
- HS đồng thanh đọc bảng nhân 6
GV xoá dần bảng cho HS đọc - HS đọc thuộc lòng theo hình thức xoá
dần
- GV nhận xét ghi điểm - HS thi đọc học thuộc lòng bảng nhân
6
2 Hoạt động 2 : Thực hành
a Bài 1 : yêu cầu HS tính nhẩm đúng
kết quả các phép nhân trong bảng 6
- HS nêu yêu cầu BT
GV yêu cầu HS làm bài HS tự làm bài vào SGK - lớp đọc bài
- Nhân xét
6 x 4 = 24 6 x 1 = 6 6 x 9 = 54
6 x 6 = 36 6 x 3 = 18 6 x 2 = 12
6 x 8 = 48 6 x 5 = 30 6 x 7 = 42
- Gv nhân xét, sửa sai
b Bài 2 : yêu cầu HS giải được rài tập
- Gv HD HS tóm tắt và giải - HS phân tích bài toán , giải vào vở
- HS đọc bài làm , lớp nhận xét Tóm tắt Giải
1 thùng : 6l Năm thùng có số lít dầu là :
5 thùng : l ? 6 x 5 = 30 ( lít )
Đáp ssó : 30 lít dầu
- GV chữa bài nhận xét ghi điểm cho
HS
c Bài 3 :
* Củng cố ý nghĩa của phép nhân - HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu cách làm, làm vào SGK
- HS lên bảng làm , lớp nhận xét
- GV nhận xét sửa sai 24, 30, 36, 42, 48, 54
3 Củng cố dặn dò :
Nhận xét tiết học chuẩn bị bài sau
- Về nhà xem lại bài và làm vào vở
BTT