1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 2 - Tuần 23 - Trường Tiểu học Lí Tự Trọng

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 289,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Các hoạt đông dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học Giới thiệu bài ghi đề bài A/ Luyện đọc: Bác sĩ sói LUYỆN HS ĐẠI TRÀ Một em HS giỏi đọc lại toàn bài Hướng dẫn đọc Lớp theo dõi nhận [r]

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH KHỐI 2 TUẦN 23

Năm học: 2010 - 2011

Từ ngày 14 / 02 / 2010 đến ngày 18 / 02 / 2011

Sáng

1 2 3 4 5

Chào cờ Đạo đức Toán Tập đọc Tập đọc

Lịch sự khi gọi và nhận điện thoại

Số bị chia - Số chia - Thương Bác sĩ Sói (T1)

// (T2)

2

sáng

1 2 3 4

Toán

TD KC

LT Việt

Bảng chia 3

Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông TC Kết bạn

Bác sĩ Sói Luyện đọc : Bác sĩ Sói 3

Chiều

1 2 3

TNXH Chính tả

L Toán

Ôn tập xã hội

TC: Bác sĩ Sói Luyện Số bị chia - Số chia - Thương

Sáng

1 2 3 4 5

Toán

T dục

T đọc LTVC LTV

Một phần 3

Đi nhanh chuyển sang chạy TC Kết bạn

Nội quy đảo khỉ

Mở rộng vốn từ: Từ ngữ về muông thú Đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào?

LViết CT: Bác sĩ Sói

4

Sáng

1 2 3 4 5

Toán ÂN Tập viết TC

LT Việt

Luyện tập Học bài hát Chú chim nhỏ dễ thương

Chữ hoa T

Ôn tập chủ đề Phối hợp gấp, cắt, dán

Mở rộng vốn từ: Từ ngữ về muông thú Đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào?

5

Sáng

1 2 3 4 5

TL văn MT

C tả LToán HĐNG

Đáp lời Khẳng địng Viết nội quy

Vẽ tranh đề tài mẹ hoặc cô giáo

N-V: Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên Một phần 3

GDMT bài 2 6

Chiều

1 2 3

Toán

LT Việt HĐTT

Tìm một thừa só của phép nhân

Đáp lời khẳng định Viết nội quy

SH Lớp

Trang 2

Ngày soạn: 13 / 02 / 2011 Ngày giảng: Thứ hai, 14 / 02 / 2011

Tiết 2: Đạo đức :

LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI (T1)

I / Mục tiêu : - Biết một số yêu cầu, đề nghị lịch sự.

- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự

- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị lịch sự phù hợp trong các tình huống đơn giản,

thường gặp hằng ngày

- GDKNS: Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi đến nhà người khác

Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng khi đến nhà người khác

Kĩ năng tư duy, đánh giá hành vi lịch sự và phê phán hành vi chưa lịch

sự khi đến nhà người khác

- KT: Thảo luận nhóm, động não, đóng vai

- GDHSKT: Lắng nghe bạn thảo luận, ứng xữ biết nói lời chào hỏi khi có người

lớn đến nhà chơi

II /Chuẩn bị :* Kịch bản Điện thoại cho HS chuẩn bị trước Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy học :

2.Bài mới:

 Hoạt động 1 Trò chơi sắm

- Chia lớp thành ba nhóm yêu cầu các

nhóm suy nghĩ xây dựng kịch bản và đóng

lại các tình huống sau :

- Em gọi điện hỏi thăm sức khoẻ của một

bạn trong lớp bị ốm

- Một người gọi điện thoại nhầm đến nhà

em

- Em gọi điện nhầm đến nhà người khác

* Kết luận : - Trong tình huống nào các

em cũng phải cư xử cho lịch sự .

Hoạt động 2 Xử lí tình huống .

- Chia lớp thành các nhóm

- Yêu cầu các nhóm thảo luận để xử lí các

tình huống sau :

- Có điện thoại của bố nhưng bố không ở

nhà

- Có điện thoại của mẹ nhưng mẹ đang

bận

- Em đến nhà bạn chơi bạn vừa ra ngoài

thì có chuông điện thoại reo

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày

- Lớp chia các nhóm và thảo luận xây dựng kịch bản cho tình huống và sắm vai diễn lại tình huống

- Nhận xét đánh giá cách xử lí từng tình huống xem đã lịch sự chưa Nếu chưa thì xây dựng cách xử lí cho phù hợp

- Các nhóm thảo luận để đưa cách xử lí tình huống

- Lễ phép nói với người gọi điện là bố không có ở nhà và hẹn lúc khác sẽ gọi lại Nếu biết sẽ thông báo giờ bố sẽ về

- Nói rõ với khách của mẹ là mẹ đang bận xin bác chờ cho một chút hoặc một lat nữa sẽ gọi lại

- Nhận điện thoại nói nhẹ nhàng tự giới thiệu mình Hẹn người gọi đến một lát nữa gọi lại hoặc chờ một chút để em đi

Trang 3

trước lớp

- Kết luận : - Trong bất kì tình huống nào

các em cũng phải cư xử một cách lịch sự ,

nói năng rõ ràng , rành mạch

- Trong lớp ta có em nào đã từng gặp các

tình huống như trên ? Khi đó em đã làm gì

? Chuyện gì đã xảy ra sau đó ?

Củng cố dặn dò :

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài mới

gọi bạn về nghe điện thoại

- Trả lời và tự liên hệ thực tế

-Về nhà áp dụng vào thực tế cuộc sống

để thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch

sự

Tiết 3: Toán :

SỐ BỊ CHIA - SỐ CHIA - THƯƠNG

A/ Mục tiêu :- Giúp HS : Nhận biết được tên gọi các thành phần và kết quả trong

phép chia Củng cố kĩ năng thực hành chia trong bảng chia 2

B/ Chuẩn bị : - Các thẻ từ ghi sẵn như nội dung bài học trong SGK

C / Lên lớp :

1.Bài cũ :

-Gọi học sinh lên bảng sửa bài tập về nhà

- Điền dấu thích hợp vào chỗ trống

2 x 3 2 x 5 ; 10 : 2 2 x 4 ; 12 20 : 2

-Nhận xét đánh giá bài học sinh

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay các em sẽ biết được tên gọi các

thành phần và kết quả phép chia qua bài :

“ Số bị chia - Số chia - Thương “

b/ Khai thác bài :

* Giới thiệu : Số bị chia - Số chia - Thương

- GV viết lên bảng phép tính 6 : 2 yêu cầu

học sinh tính ra kết quả

- Giới thiệu phép chia 6 : 2 = 3

-Thì 6 là số bị chia ; 2 là số chia ; 3 là

thương

GV vừa nói vừa ghi lên bảng như sách giáo

khoa

- 6 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?

- 2 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?

- 3 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?

- Số bị chia là số như thế nào trong phép

chia ?

-Hai học sinh lên bảng tính và điền dấu

2 x 3 < 2 x 5 ; 10 : 2 < 2 x 4 ;

12 > 20 : 2 -Hai học sinh khác nhận xét

*Lớp theo dõi giới thiệu bài -Vài học sinh nhắc lại tựa bài

- 6 chia 2 bằng 3

- Theo dõi giáo viên hướng dẫn

- 6 là số bị chia

- 2 là số chia

- 3 là thương

- Là một trong hai thành phần của phép chia

Trang 4

- Số chia là số như thế nào trong phép chia

?

- Thương là gì trong phép chia ?

- 6 chia 2 bằng 3 , 3 là thương trong phép

chia 6 chia 2 bằng 3 , nên 6 : 2 cũng là

thương của phép chia này

- Hãy nêu thương của phép chia 6 : 2 = 3 ?

- Yêu cầu HS nêu tên gọi các thành phần và

kết quả trong phép chia của một số phép

chia

c/ Luyện tập:

-Bài 1: -Gọi HS nêu bài tập 1

- Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài SGK

- Viết lên bảng 8 : 2 và hỏi 8 chia 2 được

mấy ?

- Hãy nêu tên gọi các thành phần và kết

quả của phép tính chia trên

- Vậy ta phải viết các số của phép chia này

vào bảng ra sao ?

- Yêu cầu lớp làm bài vào vở

- Mời 2 em lên bảng làm bài

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 : -Đề bài yêu cầu ta làm gì ?

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Mời một em lên bảng làm bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng GV

nhận xét và ghi điểm

Bài 3 -Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Treo bảng phụ đã ghi sẵn nội dung bài tập

3

- Yêu cầu đọc phép nhân đầu tiên

- Dựa vào phép nhân trên hãy lập các phép

chia ?

- Yêu cầu lớp đọc hai phép chia vừa lập

được , sau đó viết hai phép chia này vào cột

“ phép chia” trong bảng

- Hãy nêu tên các thành phần và kết quả

trong phép chia 8 : 4 = 2

- Gọi 1 em lên bảng điền các tên gọi và kết

quả của phép chia trên vào bảng

- Yêu cầu học sinh tự làm tiếp vào vở

- Nhận xét ghi điểm học sinh

d) Củng cố - Dặn dò:

-Yêu cầu HS nêu tên các thành phần phép

- Là thành phần thứ hai của phép chia

- Thương là kết quả của phép chia hay cũng chính là giá trị của một phần

- Thương là 3 , Thương là 6 : 2

- Hai em nhắc lại

- Tính rồi điền số thích hợp vào ô trống

- Tự tìm hiểu đề bài

- 8 chia 2 bằng 4

- Trong phép chia 8 : 2 = 4 thì 8 là số

bị chia , 2 là số chia , 4 là thương

- Viết 8 vào cột số bị chia, 2 vào cột

số chia, 4 vào cột thương

- 2 HS làm bài trên bảng , cả lớp làm bài vào vở

- Nhận xét bạn

- Tính nhẩm

- 2 em lên làm bài trên bảng lớp , mỗi

HS làm 4 phép tính , 2 phép tính nhân

và 2 phép tính chia theo đúng cặp

- Viết phép chia và số thích hợp vào ô trống

- 2 x 4 = 8

- Phép chia : 8 : 2 = 4 và 8 : 4 = 2

- 8 là số bị chia , 4 là số chia và 2 là thương

- 2em lên bảng làm bài , lớp theo dõi nhận xét

-Học sinh khác nhận xét bài bạn -Hai học sinh nhắc lại tên gọi các

Trang 5

chia

*Nhận xét đánh giá tiết học

–Dặn về nhà học và làm bài tập

thành phần trong phép chia -Về nhà học bài và làm bài tập

Tiết 4,5: Tập đọc

BÁC SĨ SÓI

I/ Mục tiêu : -Hiểu :- Hiểu nghĩa các từ ngữ : khoan thai , phát hiện , bình tĩnh , làm

phúc , đá một cú trời giáng

- Hiểu nội dung : -Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa không thành lại bị Ngựa dùng mưu trị lại , tác giả muốn khuyên mọi người phải bình tĩnh để đối phó với những kẻ gian ác , giả nhân , giả nghĩa

II / Chuẩn bị Tranh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc III/ Các hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi học sinh đọc và trả lời câu hỏi

trong bài

“ Cò và Cuốc “đã học ở tiết trước

2.Bài mới a) Phần giới thiệu

-Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài :“Bác sĩ

Sói”

b) Đọc mẫu

-Đọc mẫu diễn cảm bài văn chú ý giọng

kể vui vẻ tinh nghịch

Giọng Sói : giả nhân giả nghĩ ;

Giọng ngựa : giả vờ lễ phép và rất bình

tĩnh

- Gọi một HS đọc lại bài

* Luyện đọc nối tiếp cu :

- Tiếp nối đọc Mỗi em chỉ đọc một

câu trong bài , đọc từ đầu đến hết bài

-Tìm các từ khó đọc hay nhầm lẫn trong

bài

-Nghe HS trả lời và ghi các âm này lên

bảng

- Yêu cầu đọc từng câu , nghe và chỉnh

sửa lỗi cho học sinh về các lỗi ngắt

giọng

* Đọc từng đoạn :

- Bài này có mấy đoạn các đoạn được

phân chia như thế nào ?

- Trong bài tập đọc có những lời của ai

- 5 em lên bảng đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi của giáo viên

-Vài em nhắc lại tựa bài

-Lớp lắng nghe đọc mẫu

- Chú ý đọc đúng giọng các nhân vật có trong bài như giáo viên lưu ý

- Một em đọc lại

- Tiếp nối đọc Mỗi em chỉ đọc một câu trong bài , đọc từ đầu đến hết bài

-Rèn đọc các từ như : mũ , khoan thai ,

phát hiện , bình tĩnh ,, giả đò , chữa giúp , bác sĩ , rên rĩ , bật ngửa , vỡ tan

- Tiếp nối đọc Mỗi em chỉ đọc một câu trong bài , đọc từ đầu đến hết bài lần 2

- Bài này có 3đoạn

-Đoạn1:Ngựa đang ăn cỏ về phía Ngựa;

Đoạn2: Sói đến gần phiền ông xem giúp Đoạn 3 : Phần còn lại

-Trong bài tập đọc có lời của sói, ngựa,

Trang 6

- Vậy khi đọc các em cần chú ý để phân

biệt lời của họ với nhau

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1.

- “ Khoan thai “ có nghĩa là gì ?

- Hãy nêu cách ngắt giọng câu văn thứ 3

trong đoạn 1 ?

- Yêu cầu HS đọc câu văn trên theo

đúng cách ngắt giọng

- Đoạn văn này là lời của ai ?

- Để đọc hay bài này các em cần chú ý

thể hiện giọng vui vẻ tinh nghịch

- gọi một em đọc lại đúng yêu cầu

- Gọi một em đọc đoạn 2

- Để đọc tốt đoạn 2 các em đặc biệt chú

ý khi đọc lời nói của Sói cần thể hiện sự

giả nhân , giả nghĩa

khi đọc giọng của Ngựa phải đọc giọng

lễ phép , bình tĩnh

- GV đọc mẫu hai câu này

-Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2

- Gọi HS đọc đoạn 3

- Yêu cầu HS giải thích từ : cú đá trời

giáng.

- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu

văn cuối bài và luyện đọc câu này

-Gọi một HS đọc lại cả đoạn 3

- Gọi 3 em nối tiếp theo đoạn đọc từ đầu

cho đến hết bài

- Chia lớp thành các nhóm nhỏ , mỗi

nhóm 3 em và yêu cầu đọc theo nhóm

- Theo dõi HS đọc và uốn nắn cho HS

*/ Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc

-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh

và cá nhân

-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

* Đọc đồng thanh

-Yêu cầu đọc đồng thanh đoạn 2 trong

bài

Tiết 2 : a/ Tìm hiểu bài :

- Gọi HS đọc bài

người dẫn chuyện

- 3 học sinh đọc nối tiếp 3 đoạn

- Một em đọc đoạn 1 vừa nêu cách ngắt giọng của mình , HS khác nhận xét sau

đó cả lớp thống nhất cách ngắt giọng

- Khoan thai là thong thả không vội vàng

- Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt ,/

một ống nghe cặp vào cổ , một áo choàng khoác lên người ,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu //

- Đoạn văn này là lời kể chuyện

- Một em đọc lại đoạn 1

- Một HS khá đọc đoạn 2

- HS luyện đọc 2 câu

- Lắng nghe GV đọc mẫu

- Một em khá đọc lại đoạn 2

- Một em đọc đoạn 3

- Là cú đá rất mạnh và nhanh

- Thấy Sói đã cúi xuống đúng tầm ,/ nó

tung vó đá một cú trời giáng ,àm Sói bật ngửa , bốn cẳng huơ giữa trời , kính vỡ tan , mũ văng ra , //

- Một em đọc lại đoạn 3 đúng theo yêu cầu

- Ba HS nối tiếp nhau đọc bài mỗi em đọc một đoạn đến hết bài

- Lần lượt từng em đọc đoạn theo yêu cầu trong nhóm

- Các nhóm thi đua đọc bài , đọc đồng thanh và cá nhân đọc

- Lớp đọc đồng thanh đoạn theo yêu cầu

- Một em đọc đoạn 1 của bài

Trang 7

-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi :

-Từ ngữ nào tả sự thèm thuống của Sói

khi nhìn thấy Ngựa ?

- Vì thèm rõ dãi mà Sói quyết tâm lừa

Ngụa để ăn thịt , Sói đã lừa Ngựa bằng

cách nào ?

- Ngựa đã bình tĩnh giả đau ra sao ?

- Sói định làm gì khi giả vờ khám chân

cho Ngựa ?

- Sói định lừa Ngựa nhưng cuối cùng lại

bị Ngựa đá cho một cú trời giáng , em

hãy tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá ?

- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3

- Chia lớp thành các nhóm nhỏ , mỗi

nhóm 4 em yêu cầu thảo luận để chọn

tên gọi khác cho câu chuyện và giải

thích tại sao lại chọn tên chuyện như thế

- Qua câu chuyện trên muốn gửi đến

chúng ta điều gì ?

b/ Luyện đọc lại truyện :

- Tổ chức cho Hs luyện đọc lại cả bài

theo hình thức phân vai

đ) Củng cố dặn dò :

- Gọi hai em đọc lại bài

- Em thích nhân vật nào trong truyện ?

Vì sao ?

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

-Lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi -Sói thèm rỏ dãi

- Sói đã đóng giả làm bác sĩ đi khám bệnh để lừa Ngựa

- Khi phát hiện ra Sói đang đến gần , Ngựa biết cuống lên thì chết bèn giả đau ,

lễ phép nhờ

“ bác sĩ Sói “ khám cho cái chân sau

đang bị đau

- Sói định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy

- Phát biểu ý kiến theo yêu cầu

- Hai em đọc câu hỏi 3

- Thảo luận và đưa ra ý kiến của nhóm

- Ví dụ : “Sói và Ngựa” hoặc tên “ Lừa

người lại bị người lừa “ “ Chú Ngựa thông minh “

- Khuyên chúng ta hãy bình tĩnh để đối phó với với những kẻ độc ác , giả nhân , giả nghĩa

- Lần lượt mỗi lần 3 em lên phân vai để đọc lại câu chuyện

- Hai em đọc lại câu chuyện

- Thích nhân vật Ngựa vì Ngựa là con vật thông minh

- Hai em nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài xem trước bài mới

Ngày soạn: 13 / 02 / 2011 Ngày giảng: Thứ ba, 15/ 02 / 2011

Tiết 1: Toán

BẢNG CHIA 3

A/ Mục tiêu : - Học sinh biết :

- Dựa vào bảng nhân 3 để lập bảng chia 3

Trang 8

- Thực hành chia trong phạm vi 3 ( trong bảng ) Áp dụng bảng chia 3 giải toán có lời văn bằng một phép tính chia Củng cố tên gọi của các thành phần và kết quả trong phép chia

B/ Chuẩn bị : - Các tấm bìa mỗi tấm có 3 chấm tròn

C/ Lên lớp :

1.Bài cũ :

-Gọi hai em lên bảng sửa bài tập về nhà

-Hãy nêu tên gọi các thành phần trong các

phép tính

-Nhận xét đánh giá phần bài cũ

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta tìm hiểu Bảng chia 3

b) Khai thác:

* Lập bảng chia 3 :

1) - Gắn lên bảng 4 tấm bìa lên và nêu

bài toán : Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn

Hỏi 4 tấm bìa có bao nhiêu chấm tròn ?

-Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số

chấm tròn có trong 4 tấm bìa ?

- Nêu bài toán : Trên các tấm bìa có tất cả

12 chấm tròn Biết mỗi tấm bìa có 3 chấm

tròn Hỏi tất cả có mấy tấm bìa ?

-Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số

tấm bìa bài toán yêu cầu ?

- Viết bảng phép tính 12 : 3 = 4 Yêu cầu

HS đọc phép tính

- GV có thể hướng dẫn lập bảng chia bằng

cách cho phép nhân và yêu cầu viết phép

chia dựa vào phép nhân đã cho nhưng có

số chia là 3

* Học thuộc bảng chia 3:

- Yêu cầu lớp nhìn bảng đồng thanh đọc

bảng chia 3vừa lập

- Yêu cầu tìm điểm chung của các phép

tính trong bảng chia 3

- Có nhận xét gì về kết quả của các phép

chia trong bảng chia 3 ?

- Chỉ vào bảng và yêu cầu HS chỉ và đọc

số được đem chia trong bảng các phép

tính của bảng chia 3

- Yêu cầu học sinh học thuộc bảng chia 3

-Hai học sinh lên bảng sửa bài -Lên bảng làm bài tập

8 : 2 = 4 ; 12 : 2 = 6 ;16 : 2 = 8

- 8 là số bị chia , 2 là số chia và 4 là thương

- 12 là số bị chia , 2 là số chia và 6 là thương

- 16 là số bị chia , 2 là số chia và 8 là thương

-Hai học sinh khác nhận xét

*Lớp lắng nghe giới thiệu bài -Vài học sinh nhắc lại tựa bài

-Lớp quan sát lần lượt từng em nhận xét về

số chấm tròn trong 4 tấm bìa

- 4 tấm bìa có 12 chấm tròn

- 4 x 3 = 12

- Phân tích bài toán và đại diện trả lời :

- Có tất cả 4 tấm bìa

- Phép tính 12 : 3 = 4

- Lớp đọc đồng thanh : 12 chia 3 bằng 4

- Các phép chia trong bảng chia 3 đều có dạng số chia cho 3

- Các kết quả lần lượt là : 1 , 2 ,3 , 4 ,5 , 6, 7 ,8 ,9 , 10

- Số bắt đầu được lấy để chia cho 3 là 3 sau

Trang 9

- Tổ chức thi đọc thuộc lòng bảng chia 3

- Yêu cầu lớp đọc đồng thanh và đọc thuộc

lòng bảng chia 3

c) Luyện tập:

-Bài 1: -Nêu bài tập 1

-Hướng dẫn một ý thứ nhất chẳng hạn :

12 : 3 = 4

-Yêu cầu học sinh tương tự đọc rồi điền

ngay kết quả ở các ý còn lại

-Yêu cầu học sinh nêu miệng

-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2 : -Yêu cầu nêu đề bài 2

- Tất cả có bao nhiêu học sinh ?

- 24 học sinh được chia đều thành mấy tổ

?

- Muốn biết mỗi tổ có mấy bạn ta làm

như thế nào ?

-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

-Mời một học sinh lên giải

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

+Nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 3 - Gọi học sinh đọc bài 3

-Đề bài yêu cầu ta làm gì ?

- Các số cần điền là những số như thế nào

?

- Vì sao em biết ?

-Mời 1 học sinh lên bảng giải , cả lớp làm

vào vở

-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm

d) Củng cố - Dặn do:

-Yêu cầu hai em nêu về bảng chia 3

*Nhận xét đánh giá tiết học

–Dặn về nhà học và làm bài tập

đó là 6 , số 9 , 12 ,

- Tự học thuộc lòng bảng chia 3 -Cá nhân thi đọc , các tổ thi đọc , các bàn thi đọc với nhau

- Đọc đồng thanh bảng chia 3

- Một học sinh nêu yêu cầu bài 1

-Cả lớp thực hiện làm mẫu ý 1 -Dựa vào bảng chia 3 vừa học sinh điền và nêu công thức bảng chia 3

- Lần lượt từng em nêu miệng kết quả điền

để có bảng chia 3

3 : 3 = 1 ; 6 : 3 = 2 ; 9 : 3 = 3 , 12 : 3 =

4 ,…

-Hai học sinh nhận xét bài bạn

- Một học sinh nêu bài tập 2

- Có tất cả 24 học sinh

- 24 học sinh chia đều thành 3 tổ

- Thực hiện phép tính chia 24 : 3

- Một em lên bảng giải bài

Giải :- Mỗi tổ có số học sinh là :

24 : 3 = 8 ( học sinh ) Đ/ S : 8 học sinh

-Học sinh khác nhận xét bài bạn -Một em đọc đề bài 3 , lớp đọc thầm -Điền số thích hợp vào ô trống

- Là thương trong phép chia

- Vì bảng có 3 dòng , dòng đầu là số bị chia , dòng 2 là số chia và dòng 3 là thương -Một học sinh lên bảng giải bài

- Hai em ngồi cạnh nhau đổi chéo vở cho nhau , nghe giáo viên đọc chữa bài

-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài -Về nhà học bài và làm bài tập

Tiết 2 : Thể dục

GVBM DẠY

Trang 10

Tiết 3: Kể chuyện

BÁC SĨ SÓI

I/ Mục tiêu : - Biết dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của giáo viên để kể lại được

từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Biết thể hiện lời kể của mình tự nhiên với nét mặt , điệu bộ , cử chỉ , biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung câu chuyện Phối hợp được với các bạn để dựng lại câu chuyện Biết theo dõi lời kể của bạn và nhận xét đánh giá lời kể của bạn

II / Chuẩn bị - 4 bức tranh minh hoạ trong sách phóng to

III/ Các hoạt động dạy học :

- 1/ Bài cũ

-Gọi 2 em lên bảng nối tiếp nhau kể lại

câu chuyện “ Một trí khôn hơn trăm trí

khôn“.

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới a) Phần giới thiệu :

- Hỏi : Trong giờ tập đọc đầu tuần , các

con đã được học bài tập nào ?

- Câu chuyện khuyên các em điều gì ?

- Bây giờ chúng ta sẽ kể lại câu chuyện

này

* Hướng dẫn kể chuyện

-a/ Treo tranh và hỏi : Bức tranh minh

hoạ điều gì?

-Hãy quan sát bức tranh 2 và cho biết

Sói lúc này ăn mặc như thế nào ?

- Bức tranh 3 vẽ cảnh gì ?

- Bức tranh 4 vẽ cảnh gì ?

- Yêu cầu HS chia thành nhóm Mỗi

nhóm 4 em yêu cầu các em thực hành

kể lại từng đoạn truyện trong nhóm của

mình

- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn trước lớp

- Sau mỗi lần HS kể GV cho cả lớp nhận

xét đánh giá ghi điểm

-4 em lên kể lại câu chuyện “ Một trí

khôn hơn trăm trí khôn “

-Được học bài :“ Bác sĩ Sói “

- Câu chuyện khuyên chúng ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác , giả nhân , giả nghĩa

- Bức tranh vẽ một chú Ngựa đang ăn cỏ

và một con Sói đang thèm thịt Ngựa rỏ dãi

- Sói mặc áo khoác trắng , đầu đôi một chiếc mũ

có thêu chữ thập đó , mắt đeo kính , cổ đeo ống nghe , Sói đang đóng giả làm bác

- Sói mon men đến gần Ngựa , dỗ dành Ngựađể nó khám bệnh cho Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói

-Ngựa tung vó đá cho cho Sói một cú trời giáng Sói bị hất tung về phía sau mũ văng ra , kính vỡ tan ,

- Lớp chia nhóm thực hành kể theo nhóm

- Luyện kể trong nhĩm

- Một số nhóm nối tiếp nhau kể lại câu chuyện trước lớp

- Lớp nghe và nhận xét bình chọn nhóm

kể tốt nhất

Ngày đăng: 31/03/2021, 02:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w