1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 3 Tuần 12 - Chu Thị Tuyết – Trường tiểu học Lại Thượng

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 175,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khã * Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa - Đọc từng đoạn trong bài tõ khã * Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn - Chú ý khi đọc các câu: trước lớp.. // + Những dòng suối hoa / trôi dưới [r]

Trang 1

Tuần 12

Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010

Toán Tiết 56: Luyện tập

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: Biết tiến hành nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số

2 Kỹ năng: - áp dụng phép nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số để giải

toán có liên quan

- Củng cố bài toán về gấp 1 số lên nhiều lần, giảm 1 số đi nhiều lần

- Củng cố về tìm số bị chia chưa biết

3 Giáo dục: Có ý thức tự giác khi làm bài.

II Đồ dùng dạy - học:

- Phấn màu, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm bài tập 2 của

- Nhận xét và cho điểm học sinh

B Bài mới:

1 Giới thiệu: GV giới thiệu.

2 Luyện tập:

- Nghe giới thiệu , ghi bài

* Bài 1:

- Kẻ bảng nội dung bài tập 1

- Bài tập yêu cầu làm gì? - Tính tích

- Muốn tính tích ta làm thế nào? - Thực hiện phép nhân các thừa số

- Yêu cầu học sinh làm bài - 2 học sinh lên bảng làm bài

- Chữa bài và cho điểm học sinh

* Bài 2:

- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài a x : 3 = 212 b x : 5 = 141

x = 212 x 3 x = 141 x 5

x = 636 x = 705

- Vì sao khi tìm x trong phần a con - Vì muốn tìm số bị chia ta lấy

Trang 2

lại tính tích 212 x 3 = ? thương nhân với số chia.

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm

* Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài - 1 học sinh đọc

Cả 4 hộp có số gói mì là:

120 x 4 = 480 (gói mì) Đáp số: 480 gói mì

- Chữa bài và cho điểm HS

* Bài 4:

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- Bài toán hỏi gì? - Yêu cầu tính số dầu còn lại

- Muốn biết sau khi lấy ra 185l dầu

từ 3 thùng thì còn lại bao nhiêu lít

dầu ta phải biết điều gì trước?

- Phải biết lúc đầu có tất cả bao nhiêu lít?

- Yêu cầu HS tự làm tiếp bài - 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở

Giải

Số lít dầu trong 3 thùng là:

125 x 3 = 375 (lít)

Số lít dầu còn lại là:

375 – 185 = 190 (lít) Đáp số: 190 lít

- Chữa bài và cho điểm HS

* Bài 5:

- Yêu cầu HS cả lớp đọc bài mẫu và

cho biết cách làm bài của bài toán - Bài toán này phải thực hiện gấp 1 số lên 3 lần và giảm 1 số đi 3 lần

- Yêu cầu HS tự làm bài - Tự làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

C Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu về nhà luyện tập thêm về

bài toán có liên quan đến nhân số có

3 chữ số với số có 1 chữ số

- Nhận xét tiết học

- Làm bài tập về nhà

Trang 3

Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010

Toán Tiết 57: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: Biết thực hiện so sánh lớn gấp mấy lần số bé

2 Kỹ năng: áp dụng để giải bài toán có lời văn.

3 Giáo dục: Chăm chỉ, tự giác.

II Chuẩn bị:

Ví dụ minh hoạ cho bài dạy

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài tập 3 của tiết 56 - 3 học sinh lên bảng

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu: Ghi đầu bài

2 Giới thiệu bài toán:

- Nghe giới thiệu , ghi bài

- GV nêu bài toán: đoạn thẳng AB dài 6

cm, đoạn thẳng CD dài 2 cm Hỏi đoạn

thẳng AB dài gấp mấy lần đoạn thẳng

CD?

- Nhắc lại đề bài

- Yêu cầu mỗi HS lấy 1 sợi dây dài 6 cm

quy định 2 đầu A, B Căng dây trên

thư-ớc, lấy đoạn thẳng bằng 2 cm tính từ đầu

A Cắt đoạn dây AB thành các đoạn nhỏ

dài 2 cm, thấy cắt được3 đoạn Vậy 6 cm

gấp 3 lần so với 2 cm

- Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm phép tính,

tính số đoạn dây dài 2 cm cắt

được từ đoạn dây dài 6 cm

- Phép tính 6 : 2 = 3 (đoạn)

- Số đoạn dây cắt ra được cũng chính là

số lần mà đoạn thẳng AB gấp đoạn thẳng

CD Vậy muốn tính xem độ dài đoạn

thẳng AB gấp mấy lần độ dài đoạn thẳng

CD ta làm thế nào?

- Ta thực hiện phép chia:

6 : 2 = 3 (lần)

- Hướng dẫn HS trình bày bài giải - HS theo dõi GV làm bài

- Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé

ta làm thế nào? - Ta lấy số lớn chia cho số bé.

3 Luyện tập:

Trang 4

* Bài 1: - Gọi 1 HS đọc đề bài.

- Yêu cầu HS quan sát hình a và nêu số

hình tròn màu xanh, trắng

- Có 6 hình tròn màu xanh và 2 hình tròn màu trắng

- Muốn biết số số hình tròn màu xanh

gấp mấy lần số hình tròn màu trắng ta

làm thế nào?

- Lấy số hình tròn màu xanh chia cho số hình tròn màu trắng

- Vậy trong hình a, số hình tròn màu

xanh gấp mấy lần số hình tròn màu

trắng?

- 6 : 2 = 3 (lần)

- YC HS tự làm các phần còn lại - Làm bài vào vở

- Chữa bài và cho điểm HS

* Bài 2: - Gọi 1 học sinh đọc đề bài.

- Bài toán thuộc dạng toán gì? - So sánh số lớn gấp mấy lần số

- Yêu cầu HS làm bài - 1HS lên bảng làm bài, lớp làm vở

Giải

Số cây cam gấp số cây cau số lần là:

20 : 5 = 4 (lần) Đáp số: 4 lần

- Chữa bài và cho điểm HS

* Bài 3:

- Tiến hành hướng dẫn như bài tập 2

Giải Con lợn nặng gấp con ngỗng số lần là:

42 : 6 = 7 (lần) Đáp số: 7 lần

* Bài 4:

- Yêu cầu HS nêu cách tính chu vi của

hình rồi tự làm bài

- GV nhận xét, đánh giá

- HS tự làm bài

- HS nêu miệng kết quả

C Củng cố, dặn dò:

- Hôm nay học bài gì? -So sánh số lớn gấp mấy lần số bé

- Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé

ta làm thế nào? - Ta lấy số lớn chia cho số bé.

- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về

phép trừ các số có 3 chữ số

- Nhận xét tiết học

Trang 5

Thứ tư ngày 24 tháng 11 năm 2010

Toán Tiết 58: Luyện tập

I Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về:

- Bài toán so sánh số lớn gấp mấy lần số bé

- Phân biệt giữa so sánh số lớn gấp mấy lần số bé và so sánh số lớn hơn và số bé hơn bao nhiêu đơn vị

- Có ý thức tự giác làm bài

II.Chuẩn bị: Bài tập luyện tập

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài tập về nhà của tiết 57 - 3 học sinh làm bài trên bảng

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm

học sinh

B Bài mới:

1 Giới thiệu: Nêu mục tiêu giờ học

2 Luyện tập:

- Nghe giới thiệu , ghi bài

* Bài 1:

- Yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh

số lớn gấp mấy lần số bé

- Đọc từng câu hỏi cho HS trả lời a Sợi dây 18 m dài gấp sợi dây 6m số

lần là:

18 : 6 = 3 (lần)

b Bao gạo 35 kg cân nặng gấp bao gạo 5 kg số lần là:

35 : 5 = 7(lần)

Trang 6

* Bài 2: - HS nêu miệng

- Gọi 1 HS đọc đề bài

Số con bò gấp số con trâu số lần là:

20 : 4 = 5 (lần) Đáp số: 5 lần

- Chữa bài và cho điểm HS

* Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Muốn biết cả 2 thửa ruộng thu

hoạch được bao nhiêu kg cà chua ta

phải biết gì?

- Cần biết số kg cà chua ở mỗi thửa ruộng

- Vậy ta phải đi tìm số kg cà chua

của thửa ruộng thứ hai trước

- Yêu cầu HS bài làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vở

- HS tóm tắt rồi giải

Giải Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được là:

27 x 3 = 81 (kg) Cả 2 thửa ruộng thu được là:

27 + 81 = 109 (kg) Đáp số: 109 kg

* Bài 4:

- Yêu cầu đọc cột đầu tiên của bảng

- Muốn tính số lớn hơn số bé bao

nhiêu đơn vị ta làm như thế nào?

- Lấy số lớn trừ đi số bé

- Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần

số bé ta làm như thế nào?

- Lấy số lớn : số bé

- Yêu cầu học sinh tự làm bài - Làm bài vào vở

- Chữa bài và cho điểm HS

C Củng cố, dặn dò:

- Nhắc lại nội dung ôn tập

- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm

dạng toán vừa học

- Nhận xét tiết học

Trang 7

Thứ năm ngày 25 tháng 11 năm 2010

Toán Tiết 59: Bảng chia 8

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: - Học sinh lập được bảng chia 8

- Tiến hành chia cho 8 thông qua các bài tập

2 Kỹ năng: áp dụng bảng chia 8 để giải bài toán có liên quan.

3 Giáo dục: Có ý thức học thuộc các bảng nhân, bảng chia.

II.Chuẩn bị: Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS lên bảng đọc thuộc

lòng bảng nhân 8 - 3 HS đọc bảng nhân 8

B Bài mới:

1 Giới thiệu: Ghi đầu bài

2 Lập bảng chia 8:

- Nghe giới thiệu , ghi bài

- Gắn lên bảng 1 tấm bìa có 8 chấm

tròn và hỏi: Lấy 1 tấm bìa có 8

chấm tròn Vậy 8 lấy 1 lần được

mấy?

- 8 lấy 1 lần được 8

+ Hãy viết phép tính tương ứng với

8 được lấy 1 lần với 8 bằng 8 + Viết phép tính 8 x 1 = 8

- Trên tất cả các tấm bìa có 8 chấm

tròn, biết có mỗi tấm có 8 chấm

tròn Hỏi có bao nhiêu tấm bìa?

+ Có 1 tấm bìa

+ Hãy nêu phép tính để tìm số tấm

+ Viết lên bảng 8: 8 = 1 và yêu cầu

học sinh đọc phép nhân và phép chia

vừa lập được

+ Đọc : + 8 nhân 1 bằng 8 + 8 chia 8 bằng 1

- Gắn lên bảng 2 tấm bìa và tiếp tục

thành lập phép chia 16 : 8 = 2

- Nhận xét: Số bị chia của 2 phép

chia này là gì của bảng nhân 8 ?

-> Lâý tích chia cho 1 thừa số thì

được thừa số kia

- Là tích của bảng nhân 8

- Tương tự với các phép tính còn lại

* Học thuộc bảng chia 8:

- Yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc

Trang 8

thuộc bảng chia 8 vừa xây dựng

được

- Yêu cầu HS tìm điểm giống nhau

của các phép tính chia trong bảng

chia 8

- Đều có dạng 1 số chia cho 8

- Có nhận xét gì về các số bị chia

trong bảng chia 8? - Đọc dãy các số bị chia 8, 16, 24,… và rút ra kết luận đây là dãy số đếm

thêm 8 bắt đầu từ 8 đến 80

- Có nhận xét gì về kết quả của các

phép chia trong bảng chia 8? - Các kết quả lần lượt là: 1, 2, 3, 4, … 10

- Yêu cầu HS tự học thuộc lòng

bảng chia 8

- Tự học thuộc lòng

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

bảng chia 8

- Lớp đọc đồng thanh

3 Luyện tập:

* Bài 1: - Bài tập yêu cầu làm gì? - Tính nhẩm

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài - Làm bài vào vở

* Bài 2: - Xác định yêu cầu của bài,

sau đó yêu cầu HS tự làm bài

- 4 HS lên bảng làm bài, lớp làm vở

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng

- Lớp nhận xét

- Khi đã biết 8 x 5 = 40 có thể ghi

ngay kết quả của 40 : 8 và 40 : 5

không? Vì sao?

- Có thể ghi ngay vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì được thừa số kia

- Yêu cầu HS giải thích tương tự các

trường hợp còn lại

* Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì? - HS nêu

- Bài toán hỏi gì? - Mỗi mảnh vải dài bao nhiêu m

- Yêu cầu HS suy nghĩ và giải

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

- 1 học sinh lên bảng làm bài, lớp làm

vở

* Bài 4: - Gọi HS đọc đề bài - 1 học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

C Củng cố, dặn dò: - 1 HS lên bảng làm, lớp làm vở

- Gọi 1 vài HS đọc thuộc lòng bảng

chia 8

- Dặn HS về nhà đọc thuộc lòng - học sinh đọc

bảng chia 8

Trang 9

Thứ sáu ngày 26 tháng 11 năm 2010

Toán Tiết 60: Luyện tập

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Củng cố về phép chia trong bảng chia 8

- Tìm của một số

8 1

- áp dụng để giải bài toán có lời văn bằng 1 phép chia

- Tích cực luyện tập

II.Chuẩn bị:

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bảng chia 8 - 3 HS đọc thuộc lòng bảng chia 8

- Nhận xét và cho điểm học sinh

B Bài mới:

1 Giới thiệu: Nêu mục tiêu giờ học

2 Luyện tập:

- Nghe giới thiệu , ghi bài

* Bài 1:

- Yêu cầu suy nghĩ và tự làm phần a - 4 học sinh lên bảng làm bài, lớp

làm vở

- Khi đã biết 8 x 6 = 48, có thể ghi

ngay kết quả của 48 : 8 được không?

Vì sao?

– Có thể ghi ngay 48 : 8 = 6 vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ

được thừa số kia

- Yêu cầu học sinh giải thích tương

tự với các trường hợp còn lại

- Yêu cầu học sinh đọc từng cặp phép

tính trong bài

- Cho học sinh tự làm phần b - Học sinh làm bài

* Bài 2:

- Xác định yêu cầu của bài, sau đó

yêu cầu học sinh làm bài - 4 học sinh lên bảng làm, lớp làm vở

* Bài 3:

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- Người đó có bao nhiêu con thỏ? - Có 42 con thỏ

- Sau khi bán đi 10 con thỏ thì còn lại

bao nhiêu con?

- Còn 42 – 10 = 32 (con)

Trang 10

- Người đó đã làm gì với số thỏ con

lại?

- Nhốt đều vào 8 chuồng

- Hãy tính xem mỗi chuồng có bao

nhiêu con thỏ? - Yêu cầu làm bài vào vở 1 học sinh lên bảng giải

Giải

Số con thỏ còn lại sau khi bán 10 con thỏ là:

42 – 10 = 32 (con thỏ)

Số con thỏ trong mỗi chuồng là:

32 :8 = 4 (con) Đáp số: 4 con

* Bài 4:

- Bài tập yêu cầu làm gì? - Tìm số ô vuông có trong mỗi

8 1

hình

- Hình a có tất cả bao nhiêu ô vuông? - Hình a có tất cả 16 ô vuông

- Muốn tìm số ô vuông trong hình a

8 1

ta phải làm thế nào?

- Lấy 16 : 8 = 2(ô vuông)

- Hướng dẫn học sinh tô màu vào 2 ô

vuông trong hình a

- Làm tiếp phần b

C Củng cố, dặn dò:

- Hôm nay học bài gì?

- Muốn tìm của một số ta làm thế

8 1

nào?

- Muốn tìm của một số ta lấy số đó

8 1

chia cho 8

- Yêu cầu về nhà bài tập thêm về

phép chia

Trang 11

Tập đọc - kể chuyện Tiết 31, 32: Nắng phương Nam

I Mục tiêu:

A Tập đọc:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các từ ngữ: đông nghịt người, lòng vòng, lạnh dễ sợ luôn,

lsắp nhỏ, xoắn xuýt, sửng sốt

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các câu

- Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu diễn tả được giọng các nhân

vật

2 Đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: đường Nguyễn Huệ, sắp nhỏ,

lòng vòng, dân ca, xoắn xuýt, sửng sốt

- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện Câu chuyện cho ta

thấy tình đoàn kết của thiếu nhi 2 miền Nam Bắc

B Kể chuyện:

- Dựa vào các ý tóm tắt chuyện, kể lại được toàn bộ câu chuyện

- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Tiết 1

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 học sinh lên bảng đọc và trả lời

câu hỏi nội dung bài tiết trước - 2 học sinh lên bảng

- Nhận xét và cho điểm học sinh

B Bài mới:

1 Giới thiệu: Ghi đầu bài

2 Luyện đọc:

- Nghe giới thiệu , ghi bài

a Đọc mẫu:

Giáo viên đọc mẫu toàn bài, giọng thong

thả, nhẹ nhàng, tình cảm

- Học sinh nghe đọc

b Luyện đọc từng câu và luyện phát - Mỗi học sinh đọc 1 câu, tiếp nối nhau

Trang 12

âm từ khó: đọc từ đầu đến hết bài

- Hướng dẫn đọc và luyện phát âm từ

khó

- Học sinh luyện đọc bài

* Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa

* Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn

trước lớp

- Chú ý khi đọc các câu:

+ Nè, / sắp nhỏ kia, / đi đâu vậy?//

+ Tụi mình đi lòng vòng / tìm chút gì để kịp gửi ra Hà Nội cho Vân //

+ Những dòng suối hoa / trôi dưới bầu trời xám đục / và làn mưa bụi trắng xoá //

+ Một cành mai? -// Tất cả sửng sốt, / rồi cùng kêu lên - Đúng! / Một cành mai chở nắng phương Nam.//

- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải để

hiểu nghĩa các từ khó

- Thực hiện yêu cầu của giáo viên

- Giảng viên giảng thêm về hoa đào (hoa

Tết của miền Bắc), hoa mai (hoa Tết của

miền Nam)

* Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm - Mỗi nhóm 3 Hs, lần lượt từng học sinh

đọc 1 đoạn trong nhóm

* Tổ chức thi đọc giữa các nhóm - 3 nhóm thi đọc tiếp nối

3 Tìm hiểu bài:

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp - 1 học sinh đọc

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - 1 học sinh đọc trước lớp

- Uyên và các bạn đi đâu? Vào dịp nào? - Uyên và các bạn đang đi chợ hoa vào

ngày 28 Tết

- Uyên và các bạn cùng đi chợ hoa để

làm gì? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp

đoạn 2

- 1 HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm

Trang 13

- Uyên và các bạn ra chợ hoa ngày Tết

để làm gì?

- Học sinh trả lời

- Vân là ai? ở đâu? - Vân là bạn của Phương, Uyên, Huê, ở

tận ngoài Bắc

- Ba bạn nhỏ trong Nam, tìm quà gửi cho

bạn mình ở ngoài Bắc, điều đó cho thấy

các bạn rất quý mến nhau

- Các bạn đã quyết định gửi gì cho Vân? - Các bạn quyết định gửi cho Vân 1 cành

mai

- Vì sao các bạn lại gửi cho Vân một

cành mai?

- HS phát biểu theo suy nghĩ của mình VD: Mai là loài hoa đặc trưng cho Tết của Miền Nam

- Yêu cầu HS suy nghĩ, thảo luận với bạn

bên cạnh để tìm tên khác cho câu chuyện

trong các tên gọi: Câu chuyện cuối năm,

tình bạn, cành mai Tết

* Các bạn nhỏ rất yêu quý cảnh quan

môi trường của quê hương Miền Nam

- HS thảo luận cặp đôi, sau đó phát biểu

ý kiến

+ Chọn “ Câu chuyện cuối năm” vì câu chuyện xảy ra vào cuối năm

+ Chọn “Tình Bạn” vì câu chuyện ca ngợi tình bạn gắn bó, thân thiết giữa các bạn thiếu nhi Miền Nam với các bạn thiếu nhi Miền Bắc

Tiết 2

4 Luyện đọc lại bài:

- Giáo viên đọc mẫu lần 2

- Chia nhóm và yêu cầu HS luyện đọc - Mỗi nhóm 4 HS luyện đọc bài theo

Ngày đăng: 31/03/2021, 02:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w