Môc tiªu: - Biết đặt tính và tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số chia hết và chia cã d - BiÕt tÝm mét trong c¸c phÇn b»ng nhau cña mét sè vµ gi¶i bµi to¸n cã liªn quan đến[r]
Trang 1Tuần 14
Ngày soạn : 14/11/2010 Ngày giảng : Thứ hai, ngày 15 tháng 11 năm 2010
Tiết 1 Chào cờ
Tập trung Toàn trường
_
Tiết 2
Đạo đức Tiết 14: quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
(Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Nêu một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- Biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm cụ thể phù hợp với khả năng của mình
* - Kĩ năng lắng nghe ý kiến của hàng xóm Thể hiện sự cảm thông với hàng xóm
- Kĩ năng đảm bảo nhận trách nhiệm quan tâm, giúp đỡ hàng xóm trong những việc vừa sức
II Tài liệu và phương tiện:
- Phiếu giao việc
- Các câu ca dao, tục ngữ, truyện, tấm !H! về chủ đề bài học
- Đồ dùng để đóng vai
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2)
2 Kiểm tra bài cũ (3)
Thế nào là quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng
giềng?
- HS + GV nhận xét
3 Bài mới (25)
A Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
B Dạy bài mới
a) Hoạt động 1
về chủ đề bài học
* Mục tiêu: Nâng cao nhận thức, thái độ cho HS
về tình làng nghĩa xóm Kĩ năng lắng nghe ý
kiến của hàng xóm
* Tiến hành:
- GV yêu cầu HS @! bày
- Hát
- 2 HS nêu
- HS @! bày các tranh vẽ, các bài thơ, ca dao, tục ngữ, mà các em đã
Trang 2- GV gọi trình bày.
nhiều liệu và trình bày tốt
b) Hoạt động 2: Đánh giá hành vi
* Mục tiêu: HS biết những hành vi, những việc
làm đối với hàng xóm láng giềng Kĩ năng đảm
bảo nhận trách nhiệm quan tâm
* Tiến hành:
- GV yêu cầu: Em hãy nhận xét ! hành vi
việc làm sau đây
a Chào hỏi lễ phép khi gặp hàng xóm
b Đánh nhau với trẻ con hàng xóm
c Ném gà của nhà hàng xóm …
-> GV kết luận những việc làm a, d, e là tốt,
những việc b, c, đ là những việc không nên làm
- GV gọi HS liên hệ
c) Hoạt động 3: Xử lí tình huống và đóng vai
* Mục tiêu: HS có kỹ năng ra quyết định và ứng
xử đúng đối với hàng xóm láng giềng trong một
số tình huống phổ biến
* Tiến hành:
- GV chia HS theo các nhóm, phát phiếu giao
việc cho các nhóm và yêu cầu thảo luận đóng vai
-> GV kết luận
+ @k! hợp 1: Em lên gọi !k nhà giúp Bác
Hai
+ @k! hợp 2: Em nên trông hộ nhà bác Nam
+ @k! hợp 3: Em lên nhắc các bạn giữ yên
lặng
+ @k! hợp 2: Em nên cầm giúp )
4 Củng cố - Dặn dò (5)
- Nêu lại ND bài? (1HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học.
- Từng cá nhân trình bày @0 lớp
- HS bổ sung cho bạn
- HS nghe
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- HS cả lớp trao đổi, nhận xét
- HS chú ý nghe
HS liên hệ theo các việc làm trên
- HS nhận tình huống
- HS thảo luận theo nhóm, xử lí tình huống và đóng vai
- > Các nhóm lên đóng vai
- HS thảo luận cả lớp về cách ứng xử trong từng tình huống
Trang 3Tiết 3
Toán Tiết 66: Luyện tập
I Mục tiêu:
- Biết so sánh các khối !)
- Biết làm các phép tính với số đo khối ! và vận dụng vào giải toán
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập
* HSY làm một số p/t có dạng đơn giản trong các bài tập
II Đồ dùng dạy học:
- Một cân đồng hồ loại nhỏ từ 2 kg -> 5 kg
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2)
2 Kiểm tra bài cũ (3) 1000g = ?g
1kg = ? g
- GV nhận xét
3 Bài mới (30)
A Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
B P0! dẫn luyện tập:
Bài 1: Thực hiện các phép tính với số
đo khối ! bằng cách so sánh
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ
bảng
Bài 2 + 3: Vận dụng các phép tính và
số đo khối ! để giải toán có lời văn
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT 2
- GV gọi 1 HS lên bảng làm
GV theo dõi HS làm bài
* HSY làm p/t 130 x 4 = 520
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu + Khi thực hiện phép tính 1kg - 400g
- Hát
- 2 HS lên bảng
- 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS làm bảng con
744g > 474g ; 305g < 350g 400g + 8g < 480g; 450g < 500g - 40g
- 2 HS nêu yêu cầu BT 2
- HS phân tích bài -> giải vào vở
Bài giải Cả 4 gói kẹo cân nặng là:
130 x 4 = 520g Cả kẹo và bánh cân nặng là:
520 + 175 = 695 (g) Đ/S: 695 (g)
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS nêu cách làm bài
- Thì phải đổi 1kg thành 1000g rồi mới tính
Trang 4thì phải làm thế nào?
- GV theo dõi HS làm bài tập
* GV HD HSY t/h p/t 1000 – 400 = 600
Bài 4: Thực hành cân
- GV gọi HS nêu yêu cầu
GV quan sát HS làm bài tập, nhận xét
4 Củng cố dặn dò (5)
- Nêu lại ND bài?
- Về nhà học bài chuẩn bị bài mới
Bài giải 1kg = 1000g
số k! còn lại cân nặng là
1000 - 400 = 600g mỗi túi k! nhỏ cân nặng là:
600 : 3 = 200(g) Đ/S: 200(g)
- 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS thực hành cân theo các nhóm
- HS thực hành @0 lớp
Tiết 4 + 5
Tập đọc + kể truyện Tiết 40 + 41: người liên lạc nhỏ
I.Mục tiêu:
A.Tập đọc:
- *0 đầu biết đọc phân biệt lời !k dẫn chuyện với lời các nhân vật.
- hiểu nội dung : Kim Đồng là một !k liên lác rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn dduongf và bảo vệ cán bộ cách mạng( trả lời CH trong SGK)
* HSY đánh vần đọc 1 – 2 đoạn trong bài
B Kể chuyện:
Kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- Bản đồ địa lí để giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng
III Các hoạt động dạy học:
Tập đọc.
1 ổn định tổ chức (2)
2 Kiểm tra bài cũ (3)
- Đọc bài cửa tùng và trả lời câu hỏi 2, 3 trong bài? (2HS)
- HS + GV nhận xét
3 Bài mới(30)
A Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:
B Luyện đọc:
- Hát
- 2 HS đọc bài
Trang 5a) GV đọc diễn cảm toàn bài:
- GV 0! dẫn cách đọc
- GV 0! dẫn hoàn cảnh sảy ra câu chuyện
b) GV 0! dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn @0 lớp + GV 0! dẫn HS đọc đúng một số câu
+ GV gọi HS giải nghĩa từ
- Đọc từng đoạn trong nhóm
* HSY đánh vần đọc đoạn 1
C Tìm hiểu bài:
- Anh Kim Đồng giao nhiệm vụ gì
- Vì sao bác cán bộ phải đóng một vai
ông già Nùng?
- Cách đi k! của hai bác cháu thế nào?
- Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí
và dũng cảm của Kim Đồng khi gặp
địch?
- Nêu nội dung chính của bài?
4 Luyện đọc lại:
- GV đọc diễm cảm đoạn 3
- GV 0! dẫn HS cách đọc
* GV kiểm tra HSY đọc bài
- GV nhận xét, ghi điểm
Kể chuyện:
1 GV nêu nhiệm vụ:
- GV yêu cầu
- GV nhận xét, nhắc HS có thể kể theo một trong ba cách…
- GV gọi HS thi kể
- HS chú ý nghe
- HS quan sát tranh minh hoạ
- HS nối tiếp nhau đọc @0 lớp
- HS đọc @0 lớp
- HS giải nghĩa từ mới
- HS đọc từng đoạn theo nhóm 4
- 1 HS đọc đoạn 3
- Cả lớp đồng thanh đọc đoạn 4 -> Bảo vệ cán bộ, dẫn k! cán bộ
đến địa điểm mới
-> Vì vùng này là vùng !k Nùng ở,
đóng vai ông già Nùng để dễ hoà đồng
- Đi rất cẩn thận, Kim Đồng đeo túi nhanh nhẹn đi @0)
-> Khi gặp địch Kim Đồng tỏ ra rất nhanh tri không hề bối rối, sợ sệt, bình tĩnh huýt sáo… khi địch hỏi thì Kim
Đồng trả lời rất nhanh trí
-> Vài HS nêu
- HS chú ý nghe
- HS thi đọc phân vai theo nhóm 3
- HS đọc cả bài
- HS nhận xét
- HS chú ý nghe
- HS quan sát 4 bức tranh minh hoạ
- 1 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 12 theo tranh 1
-> HS chú ý nghe
- Từng cặp HS tập kể
- 4 HS tiếp nối nhau thi kể @0 lớp
- HS khá kể lại toàn chuyện
Trang 6-> GV nhận xét ghi điểm.
4 Củng cố - Dặn dò(5)
- Qua câu chuyện em thấy anh Kim
Đồng là một !k thế nào
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
-> HS nhận xét bình chọn
-> Là một !k liên lạc rất thông minh, nhanh trí và dũng cảm…
Kế hoạch dạy chiều
Tiết 1: Toán
1 Mục tiêu:
- HS đại trà đọc thuộc bảng nhân 9 và làm một số bài tập đã làm trong phạm vi bảng nhân 9
- HSY thuộc 1/2 bảng nhân 9 và làm một số p/t trong bảng nhân
9
2 Nội dung:
- HS đại trà làm các bài tập sau: Bài tập 1, 2, 3, 4 ( T 67 )
- HSY làm bài tập 1 và một số p/t trong các bài tập ( T 67 ) Tiết 2: Tiếng Việt
1 Mục tiêu: - HS đại trà đọc lại cả bài tập đọc “ !k liên lạc nhỏ” và trả lời một số câu hỏi tìm hiểu bài
- HSY đọc lại 2 đoạn bài tập đọc !k liên lạc nhỏ”
2 Nội dung: - GV cho HS đọc trong 15 phút sau đó gọi từng HS đọc bài và mỗi
HS trả lời 1 câu hỏi
Ngày soạn : 15/11/2010 Ngày giảng : Thứ ba, ngày 16 tháng 11 năm 2010 Tiết 1
Toán:
Tiết 67: bảng chia 9
I Mục đích:
*0 đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng vào trong giải toán ( có một phép chia 9)
* HSY biết vận dụng bảng chia 9 vào làm các bài tập
II Đồ dùng dạy học:
- Các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2)
2 Kiểm tra bài cũ (3)
- Hát
3 HS tiếp nối nhau đọc
Trang 7- Đọc bảng nhân 9 ? (3HS)
- HS + GV nhận xét
3 Bài mới (30)
A Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia 9 từ
bảng nhân 9
a) Nêu phép nhân 9:
- Có 3 tấm bìa mỗi tấp có 9 chấm tròn
- Có 3 tấm bìa mỗi tấp có 9 chấm tròn Hỏi tất cả có bao nhiêu chấm tròn?
- Nêu phép chia 9:
- Có 27 chấm tròn trên các tấm bìa, mỗi tấm
có 9 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?
c Từ phép nhân 9 ta lập được phép chia 9.
Từ 9 x 3 = 27 `ta có 27 : 9 = 3
B Hoạt động 2: Lập bảng chia 9
- GV 0! dẫn cho HS lập bảng chia 9
- GV tổ chức cho HS học bảng chia 9
- GV gọi HS thi đọc
* Gọi HSY đọc bảng chia 9
- GV nhận xét ghi điểm
c Hoạt động 3: Thực hành
a) Bài tập 1 +2: Củng cố về bảng nhân 9 và mối quan hệ nhân và chia
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu
* HSY nhẩm và đọc k/q 2 – 3 p/t
-> GV nhận xét- ghi điểm
* Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu
* GV HD HSY nhẩm và đọc k/q
-> GV nhận xét
* Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu
- GV gọi HS làm bài
* HSY t/h p/t 45 : 9 = 5
- GV gọi HS nhận xét
* Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu
-> 9 x 3 = 27
27 : 3 = 9
-> HS chyển từ phép nhân 9 sang phép chia 9
9 x 1 = 9 thì 9 : 9 = 1
9 x 2 = 18 thì 18 : 2 = 9 …
9 x 10 = 90 thì 90 : 9 = 10
- HS đọc theo nhóm, bàn, cá nhân
- HS thi đọc thuộc bảng chia 9
- 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS tính nhẩm nêu miệng kết quả
18 : 9 = 2; 27 : 9 = 3; 63 : 9 = 7
45 : 9 = 5; 72 : 9 = 8; 63 : 7 = 9
- 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS tính nhẩm, nêu kết quả miệng
9 x 5 = 45 9 x 6 = 54 9 x 7 = 63
45 : 9 = 5 54 : 9 = 6 63 : 9 = 7
45 : 5 = 9 54 : 6 = 9 63 : 7 = 9
…
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS phân tích giải vào vở + 1 HS lên bảng
Bài giải Mỗi túi có số kg gạo là:
45 : 9 = 5 (kg) Đ/S: 5 kg gạo
Trang 8- GV nêu yêu cầu
* HSY t/h p/t 45 : 9 = 5
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò (5)
- Nêu lại ND bài?
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài,
- 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS nêu cách làm -> làm bài vào vở Bài giải
Có số túi gạo là:
45 : 9 = 5 (túi) Đ/S: 5 túi gạo
Tiết 2
Tập đọc Tiết 42: Nhớ Việt Bắc
I Mục tiêu:
- *0 đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lý khi trình bày bài thơ
- Hiểu ND : Ca ngợi đất và !k Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi( trả lời các
CH trong SGK ; thuộc 10 dòng thơ đầu)
* HSY đánh vần đọc 1 – 2 khổ thơ
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bản đồ
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn đinh tổ chức (2)
2 Kiểm tra bài cũ (3)
- Kể lại 4 đoạn của câu chuyện !k
liên lạc nhỏ? 4(hs)
- Anh Kim Đồng nhanh trí và dũng cảm
thế nào? (1HS )
- HS + GV nhận xét
3 Bài mới (30)
A Giới thiệu bài - ghi đầu bài
B P0! dẫn HS đọc và tìm hiểu bài:
a, Luyện đọc:
- GV 0! dẫn cách đọc
b GV 0! dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
* HSY đánh vần đọc bài
+ GV 0! dẫn cách ngắt nghỉ hơi
đúng nhịp
+ GV gọi HS giải nghĩa
- Hát
- 4 HS tiếp nối nhau kể
- HS chú ý nghe
- HS nối tiếp đọc 2 dòng thơ
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ @0 lớp
- HS giải nghĩa từ mới
Trang 9- Đọc từng khổ thơ trong nhóm.
c, Tìm hiểu bài:
- !k cán bộ về xuôi nhớ những gì ở Việt Bắc?
- "Ta" ở đây chỉ ai? "Mình" ở đây chỉ ai?
- Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc rất đẹp ?
- Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc
đánh giặc giỏi ?
- Tìm những câu thơ thể hiện vẻ đẹp của
!k Việt Bắc?
d, Học thuộc lòng bài thơ
- GV 0! dẫn HS đọc thuộc 10 dòng thơ đầu
- GV gọi HS đọc thuộc lòng
* GV gọi từng HSY đọc bài
- GV nhận xét - ghi điểm
4 Củng cố - dặn dò (5)
- Nêu ND chính cảu bài?
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
- HS đọc theo N3
- Nhớ cảnh vật và nhớ !k Việt Bắc…
- Ta: chỉ !k về xuôi Mình: chỉ !k Việt Bắc
- Rừng xanh hoa chuối đỏ Hu Ngày xuân mơ nở trắng rừng…
- Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây; núi giăng thành luỹ sắt dày…
- Chăm chỉ lao động, đánh giặc giỏi, ân tình chung thuỷ với cách mạng… nhớ
!k đan nón chuốt từng sợi gang…
- 1 HS đọc lại toàn bài
- HS đọc theo dãy,nhóm, bàn cá nhân
- Nhiều HS thi đọc thuộc lòng
- HS nhận xét, bình chọn
Tiết 3
Chính tả ( Nghe – viết ) Tiết 27: người liên lạc nhỏ
I Mục tiêu
- Nghe – viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT điền từ có vần ay/ ây BT2
- Làm đúng BT3 a/b
* HSY nghe viết 3 – 4 câu trong bài chính tả
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết 2 lần ND BT 1
- 3 - 4 băng giấy viết BT 3
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2)
2 Kiểm tra bài cũ (3)
- GVđọc: Huýt sáo, hít thở, suýt ngã
(HS viết bảng con)
- GV nhận xét chung
- Hát
- HS viết
Trang 103 Bài mới (30)
A Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
B Dạy bài mới
a, P0! dẫn HS nghe viết
- GV đọc đoạn chính tả
- GV giúp HS nhận xét chính tả
+ Trong đoạn vừa đọc có những tên riêng nào cần viết hoa
+ Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân vật? Lời đó viết thế nào?
- GV đọc tiếng khó: Nùng, lên k!
* GV HD HSY viết 2 từ
-> GV nhận xét
b) GV đọc bài
- GV quan sát uốn lắn thêm cho HS
c) Chấm chữa bài.
- GV đọc lại bài
- GV nhận xét bài viết
C P0! dẫn HS làm BT.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét kết luận bài đúng VD:
Cây sung/ Chày giã gạo dạy học/ ngủ dậy
số bảy/ đòn bẩy
Bài tập 3 (a):
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV dán bảng 3, 4 bằng giấy
-> GV nhận xét bài đúng
- @ nay - / ăn - nấu cơm - nát - mọi lần
4 Củng cố dặn dò (5)
- Nêu lại ND bài? (1HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- HS nghe
- 2 HS đọc lại
-> Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng
-> Nào, Bác cháu ta lên k! -> là lời
ông Ké viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- HS luyện viết vào bảng con
- HS viết vào vở
- HS đổi vở soát lỗi
- 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS làm bài cá nhân, viét ra nháp
- 2 HS lên bảng thi làm bài đúng
- HS nhận xét
- 2 HS nêu yêu cầu Bt
- HS làm bài cá nhân
- HS các nhóm thi tiếp sức
- HS đọc bài làm -> HS nhận xét
- HS chữa bài đúng vào vở
Trang 11Tiết 4
Thể dục Tiết 27: ôn bài thể dục phát triển
(Giỏo viờn chuyờn biệt )
Tiết 5
Mỹ thuật Tiết 14: Vẽ theo mẫu:
Vẽ con vật nuôi quen thuộc.
(Giỏo viờn chuyờn biệt )
Ngày soạn : 16/11/2010 Ngày giảng : Thứ tư, ngày 17 tháng 11 năm 2010 Tiết 1
Toán:
Tiết 68: Luyện tập
I Mục tiêu:
- Thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tính toán, giải toán ( có 1 phép chia 9)
* HSY đọc thuộc 1/ 2 bảng chia 9, vận dung bảng chia 9 làm một số p/t trong các bài tập
II Các hoạt động dạy - học:
1 ổn định tổ chức (2)
2 Kiểm tra bài cũ (3)
- Đọc bảng chia 9 (3 HS)
- HS + GV nhận xét
3 Bài mới (30)
A Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
B Luyện tập:
Bài 1: Củng cố bảng nhân 9 và chia 9
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu:
* HSY t/h 2 p/t
- GV gọi HS nêu kết quả
- GV nhận xét, sửa sai
Bài 2: Ôn tập cách tìm H! số bị chia, số chia
- GV gọi HS yêu cầu bài tập
- GV nêu yêu cầu:
- Hát
- 3 HS đọc bảng chia 9
- 2HS yêu cầu BT
- HS làm vào vở nháp - nêu kết quả
9 x 6 = 54 9 x 7 = 63 9 x 8 = 72
54 : 9 = 6 63 : 9 = 7 72 : 9 = 8 …
- 2 HS yêu cầu bài tập