1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tổng hợp lớp 2 - Tuần học thứ 26

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 3,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích- yêu cầu: - Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia.Biết tìm x trong các bài tập dạng : X : a = b với a, b là các số bé và phép tính để tìm x là phép nhân trong bản[r]

Trang 1

TUẦN 26 Thứ hai ngày 4 tháng 3 năm 2013

Tập đọc:

Tiết 76 + 77: TÔM CÀNG VÀ CÁ CON

I Mục đích- yêu cầu:

- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng

- Biết đọc phân biệt giọng người kể với giọng các nhân vật (Tôm Càng, Cá Con)

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : búng càng, ( nhìn ) trân trân, nắc nỏm, mái chèo,

- Hiểu được ND: Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng Tôm Càng giúp bạn qua khỏi

hiểm nguy, tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít

KNS:Kĩ năng ra quyết định, ứng phó với căng thẳng

II Đồ dùng dạy học:

SGK, Tranh vẽ

III Các hoạt động dạy học

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

- Đọc bài thơ : Bé nhìn biển

- Những hình ảnh nào cho thấy biển giống

như trẻ con ?

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu, ghi đầu bài

b Luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài

- HD HS cách đọc

- HD luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc từng câu

- Chú ý các từ ngữ : óng ánh, trân trân, lượn,

nắc nỏm, ngoắt, quẹo, uốn đuôi, phục lăn, đỏ

ngầu, xuýt xoa,

* Đọc từng đoạn trước lớp

- GV HD HS đọc

- Cá Con lao về phía trước, đuôi ngoắt sang

trái Vút cái nóp đã quẹo phải Bơi một lát,

Cá Con lại uốn đuôi sang phải Thoắt cái,

nó lại quẹo trái Tôm Càng thấy vậy phục

lăn.

* Đọc từng đoạn trong nhóm

* Thi đọc giữa các nhóm ( từng đoạn, cả bài,

ĐT, CN )

- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ

- HS trả lời

- HS theo dõi SGK

- HS nối nhau đọc từng câu

- 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn

- HS luyện đọc

- Đọc từ chú giải cuối bài -HS đọc theo nhóm đôi

- Nhận xét bạn đọc cùng nhóm

- Đại diện nhóm thi đọc

Trang 2

Tiết 2

c HD tìm hiểu bài

- Khi đang tập dưới đáy sông, Tôm Càng

gặp chuyện gì ?

- Cá Con làm quen với Tôm Càng như thế

nào ?

- Đuôi của Cá Con có ích lợi gì ?

- Vẩy của Cá Con có ích lợi gì ?

- Kể lại việc Tôm Càng cứu cá Con ?

- Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen

- Nêu nội dung chính của bài?

d Luyện đọc lại

- Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Hướng dẫn đọc theo vai

- GV nhận xét

4 Củng cố, dặn dò

- Em học được ở Tôm Càng điều gì ?

(Yêu quý bạn, thông minh, dám dũng cảm

cứu bạn )

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà học kĩ bài, chuẩn bị

cho tiết kể chuyện

- Tôm Càng gặp một con vật lạ, thân đẹp, hai mắt tròn xoe, khắp người phủ một lớp vẩy bạc óng ánh

- Làm quen bằng lời chào và lời tự giới thiệu tên, nơi ở

- Vừa là mái chèo, vừa là bánh lái

- Là bộ áo giáp bảo vệ cơ thể nên Cá Con

bị va vào đá cũng không biết đau

- HS nối tiếp nhau kể lại

- Tôm Càng thông minh, nhanh nhẹn

- HS phân vai thi đọc lại truyện

- Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng

Tôm Càng cứu được bạn qua khỏi hiểm nguy Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít

- Học sinh chia nhóm thi đọc diễn cảm từng đoạn tự chọn

- Luyện đọc phân vai: Người dẫn truyện, Tôm Càng, Cá Con (đoạn 1 và 2)

Toán Tiết 126: LUYỆN TẬP

I Mục đích- yêu cầu:

- Củng cố kĩ năng xem đồng hồ Tiếp tục phát triển các biểu tượng về thời gian

- Rèn kỹ năng xem đồng hồ thành thạo

- Giáo dục học sinh chăm học để liên hệ thực tế

II Đồ dùng- dạy học:

- Mặt đồng hồ quay được

III.Các hoạt động dạy học:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Luyện tập- Thực hành

* Bài 1:

- HS trình bày theo cặp

HS 1: Đọc câu hỏi

HS 2: Đọc giờ ghi trên đồng hồ

- Hát

- HS 1: Nam đến vườn thú lúc mấy giờ?

- HS 2: 8 giờ 30 phút

Trang 3

- GV nhận xét

* Bài 2:

- Hướng dẫn làm bài 2

- So sánh 7 giờ và 7 giờ 15 phút

- So sánh 21 giờ và 21 giờ 30 phút

* Bài 3:

- Đọc đề

- Nêu câu hỏi

+ Điền giờ hay phút vào câu a? Vì sao?

+ Trong tám phút Em làm được gì? Em

điền giờ hay phút?

- Nhận xét- Cho điểm

3/ Củng cố:

* Trò chơi" Ai nhanh hơn"

HS 1: Quay kim đồng hồ

HS 2: Đọc số chỉ giờ

4/ Dặn dò:

- Thực hành xem đồng hồ ở nhà

Tương tự với các câu hỏi khác

- HS 1: Hà đến trường lúc mấy giờ?

- HS 2: Quay kim đồng hồ đến giờ đúng

và đọc số giờ

- Đọc yêu cầu của bài tập số 2

- Làm miệng:

a) Hà đến trường sớm hơn

b) Quyên đi ngủ muộn hơn

- Điền giờ, mỗi ngày Nam ngủ 8 giờ, không điền phút vì 8 phút thì quá ít mà chúng ta cần ngủ từ đêm đến sáng

- Điền phút vì 8 phút thì có thể đánh răng, rửa mặt

- Tương tự với các câu hỏi còn lại

- Thực hành tập xem đồng hồ:

- Học sinh 1: Quay kim đồng hồ vào 7 giờ

- Học sinh 2: Đọc 7 giờ…

Đạo đức Tiết 26: LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGUƯỜI KHÁC

I Mục đích- yêu cầu:

- HS biết được một số qui tắc ứng xử khi đến nhà người khác Biết cư xử lịch sự khi đến

nhà bạn bè và người thân

- Rèn thói quen đạo đức cho HS

- GD HS có hành vi đạo đức đúng đắn

* KNS:Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.

II Đồ dùng dạy học:

- Truyện: Đến chơi nhà bạn

- Tranh minh hoạ

III Các hoạt động dạy học

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra:

- Khi nhận và gọi điện thoại em cần thể

hiện thái độ ntn?

- Nhận xét, cho điểm

3/ Bài mới:

- Hát

- Vài HS trả lời

- NHận xét

Trang 4

a) HĐ 1: Thảo luận

- GV kể chuyện

- Mẹ bạn Toàn đã nhắc Dũng điều gì?

- Sau khi nhắc nhở, bạn Dũng có thái độ ,

cử chỉ ntn?

- Qua câu chuyện trên em rút ra điều gì?

* GV KL: Cần phải lịch sự khi đến nhà

người khác: gõ cửa hoặc bấm chuông, lễ

phép chào hỏi chủ nhà,

b) HĐ 2: Làm việc theo nhóm.

- Phát phiếu HT

- Đánh giá, cho điểm

c) HĐ 3: Bày tỏ thái độ

- GV nêu ý kiến

- Em tán thành hay không tán thành?

4/ Củng cố:

- Đồng thanh bài học

- Thực hành lịch sự khi đến nhà người

khác

- HS nêu

- HS nêu

- HS nêu

- HS đọc

- HS làm phiếu theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày kêt quả + Những việc nên làm là:

- Hẹn hoặc gọi điện thoại trước khi đến chơi

- Gõ cửa hoặc bấm chuông trước khi vào nhà

- Nói nămg lễ phép, rõ ràng

- Xin phép chủ nhà khi muốn hoặc xem các đồ vật trong nhà

- HS bày tỏ thái độ : - Nếu tán thành thì giơ tay

- ý kiến đúng là a và d

Thể dục Tiết 51: ÔN MỘT SỐ BAI TẬP RLTTCB

TRÒ CHƠI N”KẾT BẠN”.

I Mục đích- yêu cầu:

-Bước đầu hoàn thiện một số bài tập RLTTCB.Yêu cầu thực hiện động tác ở mức độ

tương đối chính xác

-Trò chơi Kết bạn.Yêu cầặnnms vững cách chơi và tham gia chơi một cách chủ động

II Đồ dùng dạy học:

- Địa điểm : Sân trường 1 còi , sân chơi

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

I Mở đầu: (5’)

GV Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ

học

HS chạy một vòng trên sân tập

Thành vòng tròn,đi thường….bước Thôi

Ôn bài TD phát triển chung

Mỗi động tác thực hiện 2 x 8 nhịp

Đội Hình

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * * GV

Trang 5

Kiểm tra bài cũ : 4 HS

Nhận xét

II Cơ bản: { 24’}

a.Ôn *Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống

hông

*Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang

ngang

G.viên hướng dẫn và tổ chức HS đi

Nhận xét

b.Đi nhanh chuyển sang chạy

G.viên hướng dẫn và tổ chức HS đi

Nhận xét

c.Trò chơi : Kết bạn

G.viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi

Nhận xét

III Kết thúc: (6’)

Đi đều….bước Đứng lại….đứng

Thả lỏng

Hệ thống bài học và nhận xét giờ học

Về nhà ôn các bài tập RLTTCB

* * * * * * * * *

* * * * * * * * * GV

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

Đội Hình xuống lớp

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * * GV

Thứ ba ngày 5 tháng 3 năm 2013

Toán : Tiết 127: TÌM SỐ BỊ CHIA

I Mục đích- yêu cầu:

- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia.Biết tìm x trong các bài tập dạng :

X : a = b ( với a, b là các số bé và phép tính để tìm x là phép nhân trong bảng tính đã

học)

- Biết giải bài toán có một phép nhân

-Rèn tìm số bị chia nhanh, đúng chính xác

- Giáo dục HS tự giác, tích cực chủ động tiếp thu kiến thức

II Đồ dùng dạy học

Các tấm bìa hình vuông (hoặc hình tròn) bằng nhau

III.Các hoạt động dạy- học

Trang 6

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ : Gọi 3 em TLCH.

-15 giờ 10 phút còn gọi là mấy giờ ?

-23 giờ 30 phút còn gọi là mấy giờ ?

-Em đi ngủ lúc 21 giờ tức là mấy giờ tối ?

-Nhận xét, cho điểm

3 Dạy bài mới :

a.Giới thiệu bài

b Ôn lại quan hệ giữa phép nhân và phép

chia

-Giáo viên gắn 6 hình vuông thành 2 hàng

-Nêu bài toán : Có 6 hình vuông xếp thành

2 hàng Hỏi mỗi hàng có mấy hình vuông

?

-Em hãy nêu phép tính giúp em tìm được

số hình vuông có trong mỗi hàng ?

-Giáo viên viết bảng 6 : 2 = 3

-Em hãy nêu tên gọi các thành phần và kết

quả trong phép tính trên ?

-GV ghi bảng: số bị chia, số chia, thương

6 : 2 = 3

  

Số bị chia Số chia Thương

-Giáo viên nêu bài toán : Có một số hình

vuông được xếp thành 2 hàng, mỗi hàng

có 3 hình vuông Hỏi 2 hàng có bao nhiêu

hình vuông ?

-Em hãy nêu phép tính giúp em tìm được

số hình vuông có trong cả 2 hàng ?

-GV viết bảng 3 x 2 = 6

-Quan hệ giữa hai phép tính 6 : 2 = 3

3 x 2 = 6

-Gọi 1 em đọc lại 2 phép tính vừa lập

được

-GV hỏi : Trong phép chia 6 : 2 = 3 thì 6

gọi là gì ?

-Trong phép nhân 3 x 2 = 6 thì 6 gọi là gì

-3 em TLCH

-3 giờ 10 phút

-11 giờ rưỡi

-9 giờ tối

-Tìm số bị chia

-Quan sát

-Suy nghĩ và trả lời : Mỗi hàng có 3 hình vuông

-HS nêu 6 : 2 = 3

-HS nêu : 6 là số bị chia, 2 là số chia, 3

là thương

-Nhiều em nhắc lại

-Theo dõi

-Phép nhân 3 x 2 = 6

-Vài em đọc 3 x 2 = 6

- 1 em đọc 6 : 2 = 3 3 x 2 = 6

-6 gọi là số bị chia

-6 là tích của 3 và 2

Trang 7

-3 và 2 là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?

- Vậy trong một phép chia, số bị chia bằng

thương nhân với số chia (hay bằng tích

của thương và số chia)

c.Tìm số bị chia chưa biết.

-Viết bảng x : 2 = 5

- x là gì trong phép chia x : 2 = 5?

-Muốn tìm số bị chia trong phép chia này

ta làm thế nào ?

-Em hãy nêu phép tính để tìm x ?

-Ghi bảng x = 5 x 2.

-Vậy x bằng mấy ?

-Viết tiếp x = 10

-Tìm đươc x = 10 Thử lại: thay x = 10

ta có: 10 : 2 = 5

-Vậy muốn tìm số bị chia ta làm như thế

nào ?

4.Luyện tập, thực hành

Bài 1 : Yêu cầu gì ?

-Yêu cầu HS tự làm bài Gọi 1 em đọc lại

bài

-Khi biết 6 :3=2 có thể nêu ngay kết quả

2x3= ?

-Nhận xét

Bài 2 : Yêu cầu gì ?

-Em hãy giải thích cách tìm số bị chia

chưa biết ?

-Nhận xét cho điểm

Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề.

-Mỗi em nhận được mấy chiếc kẹo ?

-Có bao nhiêu em được nhận kẹo ?

-3 và 2 lần lượt là thương và số chia trong phép chia 6 : 2 = 3

-Học sinh nhắc lại : Số bị chia bằng thương nhân với số chia(nhiều em)

-1 em đọc x : 2 = 5

-Là số bị chia

-Ta lấy thương (5) nhân với số chia

-HS nêu x = 5 x 2

-x = 10 -Học sinh đọc lại cả bài :

x : 2 = 5

x = 5 x 2

x = 10

-Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia

-Tính nhẩm

-HS tự làm bài Cả lớp theo dõi

6 : 3 = 2 8 : 2 = 4 12 : 3 =4

2 x 3 = 6 4 x 2 = 8 4 x 3 = 12 -Có thể nêu ngay kết quả 2 x 3 = 6 vì 2

và 3 lần lượt là thương và số chia trong phép chia 6 : 3 = 2, còn 6 là số bị chia trong phép chia này, mà ta đã biết tích của thương và số chia chính bằng số bị chia

-Tìm x

-3 em lên bảng làm, lớp làm vở

X:2=3 x:3=2 x:3=4

X = 3x2 x = 2x3 x = 4x3

X = 6 x = 6 x = 12 -Muốn tìm số bị chia chưa biết ta lấy thương nhân với số chia

-Mỗi em nhận được 5 chiếc kẹo

- Có 3 em

Trang 8

-Vậy để tìm xem có tất cả bao nhiêu chiếc

kẹo ta làm như thế nào ?

-Chữa bài, cho điểm

4 Củng cố dặn dò : Muốn tìm số bị chia

ta làm thế nào ?

-Nhận xét tiết học Về nhà học thuộc quy

tắc và xem lại bài tập

-Ta thực hiện phép nhân 5 x 3 -1 em lên bảng làm, lớp làm vở

Tóm tắt

1 em : 5 chiếc kẹo

3 em : ? chiếc kẹo Giải

Số kẹo có tất cả là :

5 x 2 = 10 (chiếc kẹo) Đáp số : 10 chiếc kẹo.

-Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia

Chính tả (Tập chép) Tiết 26: VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI

I Mục đích- yêu cầu:

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức mẫu chuyện vui

- Làm được các bài tập (2) a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn

II Đồ dùng dạyhọc:

- Bảng phụ , phấn màu

II.Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định tổ chức:

2.Kiểm trabài cũ:

- GV yêu cầu 2 HS lên bảng, cả lớp

viết bài vào bảng con các tiếng có tr /

ch: VD: con trăn , cái chăn

- GV cho HS nhận xét

- GV nhận xét, cho điểm, vào bài

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài ghi bảng:

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Ghi nhớ nội dung đoạn văn:

- GV treo bảng phụ đoạn văn, GV

đọc 1 lần

- Đoạn văn giới thiệu với chúng ta điều

gì? Việt hỏi anh điều gì ?

- Câu trả lời của Lâm có gì đáng buồn

cười?

- HS lên bảng làm theo yêu cầu của GV

- 2 HS lên bảng, cả lớp viết bài vào vở các

từ VD: con trăn , cái chăn con trâu , châu chấu

- HS khác nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe

- HS theo dõi

- Lớp quan sát bảng phụ và đọc thầm, - 1

HS đọc lại

- Về câu chuyện giữa hai anh em nói chuuyện với nhau về loài cá vì sao nó không biết nói

+ Lâm chê em ngớ ngẩn nhưng chính Lâm lại không hiểu gì cả( Loài cá có ngôn ngữ

Trang 9

* Hướng dẫn trình bày:

- Đoạn văn có mấy câu?

- Khi chấm xuống dòng, chữ đầu câu

viết thế nào?

c Hướng dẫn viết từ khó:

- Yêu cầu HS tìm các chữ bắt đầu

bằng

- Yêu cầu HS viết vào bảng con, gọi 2

HS lên bảng viết

- GV nhận xét - sửa

* Viết chính tả.

* Soát lỗi - chấm bài

c.Hướng dẫn HS làm bài tập :

Bài 2: GV giúp HS chữa cách viết sai:

a) Lời ve kêu da diết/ Khâu những

đường dạo rực

C Củng cố dặn dò:

- Yêu cầu HS về nhà xe, lại bài đã

học

- Nhận xét giờ học

riêng của nó nói với bầy đàn)

- Đoạn văn có 5 câu

- Viết lùi vào 1 ô, viết hoa chữ cái đầu tiên

- Tìm và nêu các chữ :

- 2 HS lên bảng viết

- Lớp viết lên bảng con

- HS nhìn bảng chép bài vào vở

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

+ Cả lớp làm bảng con

- Nhận xét bổ sung

- Cả lớp làm vở bài tập

- HS nghe nhận xét, dặn dò

Tự nhiên- Xã hội : Tiết 26: MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG DƯỚI NƯỚC.

I Mục đích- yêu cầu:

-Nêu được tên, lợi ích của một số cây sống dưới nước

*GDKNS :-Kỹ năng quan sát tìm kiếm, xử lí các thông tin về cây sống dưới nước

-Kỹ năng ra quyết định : Nên và không nên làm gỡ để bảo vệ cây cối

-Kỹ năng hợp tác : Biết hợp tác với mọi người xung quanh bảo vệ cây cối

-Phát triển kỹ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh, ảnh trong SGK tr54, 55

-Một số tranh ảnh( HS su tầm) về các loại cây sống dưới nước

-Phấn màu, bút dạ, bảng, giấy A4

Sưu tầm các vật thật : Cây bèo tây, cây rau rút, cây hoa sen

III Các hoạt động dạy -học :

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

* Giới thiệu bài:

a) Hoạt động 1: tìm hiểu các loài cây sống dưới nước

Trang 10

* Bước 1: GV cho HS đi quan sát các cây sống dưới

nước ở các ao, hồ, ruộng hay các đầm lầy xungq uanh

trường HS sẽ quan sát và mô tả lại theo phiếu hướng

dẫn quan sát

- Nêu đặc điểm giúp cây sống trôi nổi

- Nêu đặc điểm giúp cây sống dưới đáy ao hồ

- Gv phát phiêu quan sát cho HS

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của phiếu

- Nhắc nhở một số quy định để đảm bảo an

toàn khi quan sát: không nhảy xuống ao, hồ, không

hái hoa…

- GV dắt HS đi quan sát

* Bước 2: Trình bày kết quả

- Sau khi quan sát xong HS về lớp và báo cáo kết quả

quan sát của mình

- đặc điểm giúp cây sóng trôi nổi: rễ nhỏ mọc theo

chùm và lấy thức ăn từ trong nước, lá to giúp cây nổi

trên mặt nước hay thân có dạng xốp nhẹ(cay bèo tây)

- Đặc điểm giúp cây sống dưới đáy ao hồ như:

cây rong, rêu, cây có lá hình kim, rễ mọc theo chùm

và có khả năng lấy khí ôxi từ trong nước để nuôi cây

- Yêu cầu HS báo cáo kết quả quan sát của mình

- GV nhận xét

4 Củng cố Dặn dò:

- Đi quan sát và ghi chéo vào phiếu

-HS về lớp

- Báo cáo kết quả

- HS nhận xét bài của bạn và

bổ sung ý kiến

- HS tham gia trò chơi

Kể chuyện Tiết 26: TÔM CÀNG VÀ CÁ CON.

I Mục đích- yêu cầu:

- Dưạ theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện

- HS khá, giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT2)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng ghi các gợi ý tóm tắt của từng đoạn truyện

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV cho HS nối tiếp nhau kể câu

chuyện : Sơn Tinh Thuỷ Tinh

, nêu ý nghĩa câu chuyện?

- GV cho HS khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét chốt lại , cho điểm vào

bài

- 2 HS nối tiếp nhau kể câu chuyện

Sơn Tinh Thuỷ Tinh

- nêu ý nghĩa câu chuyện?

- HS khác nhận xét bổ sung

Ngày đăng: 31/03/2021, 02:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w