TiÕn tr×nh bµi gi¶ng Hoạt động 1 : tiết 1 quan s¸t ngoµi thiªn nhªn GV nêu yêu cầu cần hoạt động theo nhóm Néi dung quan s¸t Quan sát hình thái của thực vật, nhận xét đặc điểm thíc[r]
Trang 1Ngày giảng:
Tiết 60 : Bảo vệ đa dạng thực vật
I Mục tiêu: Học xong bài này HS phải:
Phát biểu được sự đa dạng của thực vật là gì?
Hiểu được thế nào là thực vật quý hiếm và kể tên một số thực
vật quý hiếm
Hiểu được hậu quả của việc phá rừng, khai thác gỗ bừa bãi
Nêu được các biện pháp cơ bản để bảo vệ rừng và đa dạng
thực vật
II Phương tiện
Tranh một số thực vật quý hiếm
Sưu tầm tin, ảnh về tình hình phá rừng
Sưu tầm tin, ảnh về phong trào trồng rừng
III Tiến trình bài giảng
1 Kiểm tra
Thực vật có vai trò như thế nào đối với đời sống con người?
6A: ……… 6B: ……… 6C: ………
2 Bài mới
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Đa dạng thực
vật là gì?
Hãy kể tên những thực vật mà em
biết?
Chúng thuộc ngành nào? Sống ở đâu?
Gv tổng kết dẫn dắt HS tới khái niệm
về đa dạng thực vật
Hoạt động 2: Tình hình đa
dạng thực vật ở Việt Nam
I Đa dạng thực vật là gì?
HS kể tên một số thực vật, HS khác nhận xét, bổ sung
HS phân loại những thực vật vừa kể thuộc các ngành và môi trường sống
Từ đó hình thành khái niệm về đa dạng thực vật
* Yêu cầu:
Tính đa dạng thực vật là sự phong phú về loài, số cá thể trong loài và môi trường sống của chúng, thể hiện bằng
- Số lượng các loài và số cá thể trong loài
- Đa dạng về môi trường sống
II Tình hình đa dạng thực vật ở
Việt Nam
Trang 2Yêu cầu HS đọc đoạn thông tin SGK,
thảo luận:
Vì sao nói Việt Nam có tính đa dạng
thực vật cao?
Gv bổ sung, tổng kết về tính đa dạng
thực vật ở Việt Nam
Yêu cầu HS lấy ví dụ về thực vật có
giá trị khoa học và kinh tế cao
Gv nêu vấn đề:
Trung bình mỗi năm Việt Nam bị tàn
phá từ 100.000 – 200.000ha rừng
nhiệt đới
Yêu cầu HS dựa vào hiểu biết của
mình hoàn thành bài tập
Những nguyên nhân dẫn tới diện tích
rừng và tính đa dạng thực vật bị suy giảm
( khoanh tròn chữ cái đầu dòng câu trả
lời đúng )
a Chặt phá rừng làm lương rẫy
b Chặt phá rừng để buôn gỗ lậu
c Khoanh nuôi rừng
d Cháy rừng
e Lũ lụt
f Chặt cây làm nhà
Căn cứ vào kết quả bài tập hãy thảo
luận và tìm ra nguyên nhân làm giảm
tính đa dạng thực vật va hậu quả?
Gv bổ sung và chốt lại vấn đề
ĐVĐ về thực vật quý hiếm và nêu câu
hỏi
Thế nào là thực vật quý hiếm?
Kể tên một vài cây quý hiếm mà em biết?
Hoạt động 3: Các biện pháp
bảo vệ tính đa dạng thực vật
1 Việt Nam có tính đa dạng cao về thực vật
HS dựa vào kiến thưc đã học, thảo luận nêu được:
- Đa dạng về số loài
- Đa dạng về môi trường sống
=> Việt Nam có tính đa dạng cao về thực vật, trong đó có nhiều loài có giá trị kinh tế và khoa học
2 Sự suy giảm tính đa dạng thực vật ở Việt Nam
HS làm bài tập Một vài HS báo cáo kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung
HS thảo luận, đại diện phát biểu Nhóm khác nhận xét bổ sung
* Yêu cầu:
Nguyên nhân: SGK Hậu quả: SGK
HS dựa vào hiểu biết và suy luận, nêu cách hiểu của mình về thực vật quý hiếm
* Yêu cầu:
Thực vật quý hiếm là những loài thực vật có giá trị và có xu hướng ngày càng ít đi do bị khai thác quá mức.
III Các biện pháp bảo vệ tính
đa dạng thực vật
Trang 3Gv nêu vấn đề: Vì sao cần bảo vệ tính
đa dạng thực vật?
Có những biện pháp nào để bảo vệ
tính đa dạng của thực vật?
Em sẽ làm gì để tham gia bảo vệ tính
đa dạng thực vật ở địa phương?
HS : ………
Do nhiều loài cây có giá trị kinh tế bị khai thác bừa bãi …
HS nêu các biện pháp bảo vệ tính đa dạng thực vật
HS nêu ví dụ:
- tham gia trồng cây
- tham gia bảo vệ rừng, bảo vệ cây cối
- tuyên truyền
3 Củng cố
- Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi SGK
- HS đọc mục Em có biết
- Nhắc nhở HS chuẩn bị giờ sau
Ngày giảng:
Chương X : vi khuẩn – nấm - địa y
Tiết 61 : Vi khuẩn
I Mục tiêu: Học xong bài này HS phải:
Phân biệt được các dạng vi khuẩn trong tự nhiên
Nắm được những đặc điểm chính của vi khuẩn về: kích
thước, cấu tạo, dinh dưỡng, phân bố
Rèn kĩ năng quan sát
Giáo dục lòng yêu thích bộ môn
II Phương tiện
Tranh phóng to các dạng vi khuẩn
III Tiến trình bài giảng
1 Kiểm tra
Chúng ta cần có những biện pháp nào để bảo vệ tính đa dạng thực vật?
6A: ……… 6B: ……… 6C: ………
2 Bài mới
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Một số đặc
điểm của vi khuẩn
I Một số đặc điểm của V.K
Trang 4* Hình dạng:
Hướng dẫn HS quan sát tranh về hình
dạng một vài loại VK, trả lời câu hỏi:
Vi khuẩn có những hình dạng nào?
Gv chỉnh lại cách gọi tên của HS cho
chính xác
* Kích thước:
Gv cung cấp: VK có kích thước hiển
vi, phải quan sát dưới kính hiển vi mới
có thể thấy được (một vài phần nghìn mm)
* Cấu tạo:
Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK
trả lời câu hỏi:
Nêu cấu tạo của tế bào vi khuẩn?
So sánh với cấu tạo của thực vật?
Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm về hình
dạng, kích thước và cấu tạo VK
Hoạt động 2: Dinh dưỡng của
vi khuẩn
Gv nêu vấn đề: Vi khuẩn không có
diệp lục => vậy nó sống bằng cách nào?
Gv tổng kết lại và giải thích cách dinh
dưỡng của vi khuẩn:
+ dị dưỡng ( chủ yếu )
+ tự dưỡng ( số ít )
Nhờ vào đặc điểm về dinh dưỡng yêu
cầu HS phân biệt hai hình thức hoại
sinh và kí sinh?
HS quan sát tranh, gọi tên từng dạng, lên bảng chỉ trên tranh
HS có thể có nhiều cách gọi khác nhau
* Yêu cầu:
Vi khuẩn có nhiều hình dạng khác nhau như : hình cầu, hình que, hình dấu phẩy, hình xoắn…
HS nghiên cứu thông tin, trả lời câu hỏi
* Yêu cầu:
Tế bào vi khuẩn:
- Vách tế bào
- Chất tế bào
- Vùng nhân: (chưa có nhân hoàn chỉnh)
Vi khuẩn khác với thực vật: không
có diệp lục và chưa có nhân hoàn chỉnh
* Kết luận:
Vi khuẩn có kích thước hiển vi, có nhiều hình dạng khác nhau và có cấu tạo đơn giản (chưa có nhân hoàn chỉnh)
II Dinh dưỡng của vi khuẩn
HS nghiên cứu kĩ thông tin SGK, nêu
được vấn đề dinh dưỡng của V.K
Vi khuẩn có hai hình thức dinh dưỡng
Dị dưỡng và tự dưỡng
HS phân biệt hai hình thức hoại sinh
và kí sinh
Hoại sinh : sống bằng chất hữu cơ có sẵn trong xác động thực vật
Ký sinh: sống nhờ trên cơ thể sống khác
Trang 5Hướng dẫn các nhóm thảo luận, sửa
chữa sai sót
Gv chốt lại cách dinh dưỡng của VK
Hoạt động 3: Phân bố và số
lượng VK
Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK, nêu nhận xét về sự phân bố của
VK trong tự nhiên?
Gv thông báo: VK sinh sản bằng
hình thức nhân đôi, nếu gặp điều kiện
thuận lợi chúng sinh sản rất nhanh,
khi gặp điều kiện bất lợi về thức ăn,
nhiệt độ … VK kết bào xác
Gv giáo dục HS các hình thức giữ vệ
sinh cá nhân, ăn uống
Hoạt động 4: Vai trò của V.K
* Vấn đề 1: Tìm hiểu về vai trò có lợi
Hướng dẫn HS quan sát H50.2 thảo
luận, hoàn thành nội dung bài tập
điền từ
Gv: chốt lại kiến thức về các khâu của
quá trình biến đổi xác động vật, thực
vật thành muối khoáng cung cấp lại
cho thực vật
Từ bài tập trên cho biết thực vật có
vai trò gì trong tự nhiên và trong đời
sống con người?
Gv: giải thích khái niệm cộng sinh
Gv cho HS giải quyết tình huống thực
tế: hiện tượng muối dưa, trồng cây họ
đậu để cải tạo môi trường đất…
* Vấn đề 2: Tìm hiểu về vai trò có hại
Nêu câu hỏi:
Hãy kể tên một vài bệnh do V.K gây
* Kết luận:
Vi khuẩn dinh dưỡng bằng cách dị dưỡng ( hoại sinh hoặc kí sinh ) một
số vi khuẩn có khả năng tự dưỡng
III Phân bố và số lượng
HS nghiên cứu thông tin SGK, tự rút
ra nhận xét về sự phân bố và số lượng
vi khuẩn trong tự nhiên
* Kết luận:
Trong tự nhiên, nơi nào cuãn có vi khuẩn: trong đất, nước, không khí
và trong cả cơ thể sống khác.
IV Vai trò của vi khuẩn
1 Vai trò có lợi
HS nghiên cứu thông tin H50.2 SGK, thảo luận hoàn thành nội dung bài tập
Đại diện phát biểu, nhóm khác nhận xét, bổ sung
HS nghên cứu thông tin SGK thảo luận hai vấn đề:
Vai trò của V.K trong tự nhiên Vai trò của V.K đối với đời sống con người
* Yêu cầu:
Trong tự nhiên:
+ Phân huỷ chất hữu cơ thành chất vô cơ cung cấp cho thực vật
+ Góp phần hình thành than đá, dầu lửa
Trong đời sống:
+ Nông nghiệp: V.K cố định đạm bổ sung nguồn đạm cho đất
+ Chế biến thực phẩm: V.K lên men + Trong công nghệ sinh học: ……
2 Vai trò có hại
Thảo luận nhóm, kể được một số bệnh
Trang 6Các loại thức ăn để lâu hay bị ôi thiu,
vì sao? Muốn thức ăn không bị ôi thiu
ta làm thế nào?
Gv phân tích cho HS có những V.K có
cả hai mặt có lợi và có hại:
V.K phân huỷ chất hữu cơ:
+ Có lợi: phân huỷ xác động thực vật
+ Có hại: làm hỏng thực phẩm
Gv chốt lại kiến thức về tác hại của
V.K
Yêu cầu HS liên hệ bản thân phòng
chống tác hại do V.K gây ra
Hoạt động 5: Sơ lược về V.R
Gv giới thiệu thông tin kbhái quá về vi
rút
Yêu cầu HS kể tên một vài bệnh do
V.R gây nên
do V.K gây ra ở người và động vật Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Giải thích được các loại thức ăn bị ôi thiu là do V.K hoại sinh gây ra
=> Muốn bảo quản thức ăn cần giữ lạnh, phơi khô hoặc ướp muối …
* Kết luận:
Các vi khuẩn ký sinh gây bệnh cho người và động vật, nhiều vi khuẩn hoại sinh làm hỏng thức ăn, thực phẩm gây o nhiễm môi trường.
V Sơ lược về vi rút
HS có thể kể một số bệnh do vi rút gây ra
VD: cúm gà, AIDS, sốt …
* Kết luận:
Vi rút có kích thước rất nhỏ, chưa có cấu tạo tế bào và sống kí sinh bắt buộc, thường gây bệnh cho vật chủ
3 Củng cố
Vi khuẩn có vai trò gì trong thiên nhiên?
Các V.K hoại sinh có tác dụng như thế nào? Lấy ví dụ cụ thể về mặt có
lợi và có hại của chúng?
Nhắc nhở HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp
Ngày giảng:
Tiết 62 : Nấm ( tiết 1)
A Mốc trắng và nấm rơm
I Mục tiêu: Học xong bài này HS phải:
Nắm được đặc điểm cấu tạo và dinh dưỡng của mốc trắng
Phân biệt được các phần của nấm rơm
Nêu được đặc điểm của nấm nói chung : cấu tạo, dinh dưỡng,
sinh sản
Rèn kĩ năng quan sát
Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn
Trang 7II Phương tiện
Tranh phóng to H 51.1.3
Mẫu mốc trắng, nấm rơm
III Tiến trình bài giảng
1 Kiểm tra
Vi khuẩn có vai trò như thế nào trong tự nhiên?
6A: ……… 6B: ……… 6C: ………
2 Bài mới
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Quan sát hình
dạng và cấu tạo mốc trắng
Gv giới thiệu tranh mốc trắng Yêu
cầu HS thảo luận:
Mốc trắng có hình dạng và cấu tạo
như thế nào?
Gv tổng kết, bổ sung
Gv cung cấp thông tin về sinh sản và
dinh dưỡng của nấm rơm
Yêu cầu HS đọc to phần thông tin
Hoạt động 2: Làm quen một
vài loại mốc khác
Gv dụng tranh giới thiệu một số loại
mốc khác : mốc tương, mốc xanh,
mốc rượu
- Phân biệt các loại mốc này với mốc
trắng
Giới thiệu quy trình làm tương, rượu,
lịch sử tìm ra pelicinin
Hoạt động 3: Quan sát hình
dạng và cấu tạo nấm rơm
Yêu cầu HS quan sát mẫu vật, đối
chiếu với H51.3 => phân biệt và nhận
biết các phần của nấm rơm?
Yêu cầu HS lên bảng chỉ trên tranh
I Mốc trắng
1 Quan sát hình dạng và cấu tạo mốc trắng
HS quan sát tranh vẽ, nhận xét hình dạng và cấu tạo của mốc trắng
* Yêu cầu:
Hình dạng: dạng sợi, phân nhánh
Màu sắc: không màu, không
có diệp lục
Cấu tạo: sợi mốc có chất tế bào, nhiều nhân, không có vách ngăn giữa các tế bào.
2 Một số loại mốc khác
HS quan sát tranh, nhận biết mốc tương, mốc xanh, mốc rượu
Nhận biết được các loại mốc này trong thực tế
II Nấm rơm
HS quan sát mẫu nấm rơm, phân biệt:
+ Mũ nấm, cuống nấm, và sợi nấm + Các phiến mỏng nằm dưới mũ nấm
HS lên bảng chỉ trên tranh các phần
Trang 8và gọi tên từng phần của nấm rơm.
Hướng dẫn HS lấy mẫu quan sát bào
tử của nấm rơm bằng kính lúp.
Yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo nấm mũ
Gv chốt lại kiến thức về cấu tạo nấm
mũ
Yêu cầu HS đọc to thông tin SGK
của nấm rơm
HS lấy mẫu quan sát tìm bào tử nằm ở các phiến mỏng dưới mũ
HS nhắc lại cấu tạo của nấm rơm ( đại diện cho nấm mũ )
HS : ……
3 Củng cố
Yêu cầu HS hoàn thành, trả lời câu hỏi SGK
HS đọc nội dung phần Em có biết
Hướng dẫn HS thu thập mẫu cây bị nấm
Ngày giảng:
Tiết 63 : Nấm ( tiếp )
B Đặc điểm sinh học
và tầm quan trọng của nấm
I Mục tiêu: Học xong bài này HS phải:
Biết được một số điều kiện thích hợp cho sự phát triển của nấm,
từ đó liên hệ áp dụng khi cần thiết
Nêu được một số ví dụ về nấm có ích và nấm có hại
Rèn kĩ năng quan sát
Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tế
Biết ngăn cản sự phát triển của nấm có hại, phòng ngừa một số bệnh ngoài da do nấm gây ra
II Phương tiện
Mẫu vật: nấm có ích: nấm hương, nấm rơm, nấm linh chi
nấm có hại: một số cây bị nấm
Tranh một số nấm ăn được, nấm độc
III Tiến trình bài giảng
1 Kiểm tra
Đặc điểm cấu tạo và sinh sản của mốc trắng?
6A: ……… 6B: ……… 6C: ………
2 Bài mới
Trang 9Hoạt động của thày Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Điều kiện phát
triển của nấm
Hướng dẫn HS thảo luận 3 câu hỏi:
Tại sao muốn gây mốc trắng chỉ cần
để cơm ở nhiệt độ phòng và vảy thêm
ít nước?
Tại sao quần áo lâu ngày không phơi
nắng hoặc để nơi ẩm ướt hay bị mốc?
Tại sao trong chỗ tối nấm vẫn phát
triển được?
Gv tổng kết ý kiến của các nhóm, nêu
câu hỏi:
Nêu các điều kiện phát triển của nấm?
Yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 để
củng cố
Hoạt động 2: Cách dinh dưỡng
Hướng dẫn HS đọc thông tin muc 2 trả
lời câu hỏi:
Nấm không có diệp lục , vậy nấm dinh
dưỡng bằng cách nào?
Yêu cầu HS lấy ví dụ về nấm hoại
sinh và nấm kí sinh
Hoạt động 3: Nấm có ích
Yêu cầu HS đọc thông tin SGK trả lời
Nấm có những công dụng nào? ví dụ?
Gv tổng kết lại vai trò có lợi của nấm
Giới thiệu một số nấm có ích
Hoạt động 3: Nấm có hại
Hướng dẫn HS quan sát trên tranh,
mẫu vật một số cây bị nấm trả lời câu
hỏi:
Nấm gây những tác hại nào cho thực
vật?
Gv giới thiệu một số nấm gây hại ở
thực vật
Yêu cầu HS dựa vào kiến thức thực tế
I Điều kiện phát triển của nấm
HS hoạt động nhóm, thảo luận trả lời
* Yêu cầu:
Bào tử nấm mốc phát triển nơi giàu chất hữu cơ, ấm và ẩm.
Nấm sử dụng chất hữu cơ có sẵn
Các nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung
Qua thảo luận, HS tự rút ra kết luận:
* Yêu cầu:
Nấm chỉ sử dụng chất hữu cơ có sẵn
và cần nhiệt độ , độ ẩm để phát triển
II Cách dinh dưỡng
HS đọc thông tin, suy nghĩ trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV
HS khác nhận xét bổ sung:
* Yêu cầu:
Nấm dinh dưỡng dị dưỡng: kí sinh, hoại sinh hoặc cộng sinh.
III Nấm có ích
HS nghiên cứu thông tin, ghi nhớ công dụng của nấm trả lời câu hỏi:
HS khác nhận xét, bổ sung
* Yêu cầu:
SGK
IV Nấm có hại
HS quan sát mẫu nấm mang đi, kết hợp tranh, thảo luận nêu được vai trò
có hại của nấm
* Yêu cầu:
Nêu được những bộ phận của cây thường bị nấm gây hại
Tác hại của nấm
HS kể tên một số nấm gây hại
HS thảo luận đề ra các biện pháp cụ
Trang 10kể tên một số nấm gây bệnh ở người?
Hướng dẫn HS quan sát nhận biết một
số nấm độc
Đặt câu hỏi:
Muốn phòng trừ các bệnh do nấm gây
ra ta cần làm gì?
Muốn đồ đạc không bị nấm mốc ta
cần làm gì?
thể hạn chế tác hại của nấm gây ra
* Yêu cầu:
Nấm gây một số tác hại như:
Nấm kí sinh gây bệnh cho người và thực vật
Nấm mốc làm hỏng thức ăn,
đồ dùng
Nấm độc có thể gây ngộ độc
3 Củng cố
Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi SGK
Chuẩn bị một số mẫu địa y trên thân cây to
Ngày giảng:
Tiết 64 : Địa y
I Mục tiêu: Học xong bài này HS phải:
Nhận biết được địa y qua màu sắc, hình dạng và nơi mọc
Hiểu được các thành phần cấu tạo của địa y
Hiểu được thế nào là hình thức sống cộng sinh
Rèn kĩ năng quan sát
Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
II Phương tiện
Mẫu vật: địa y
Tranh: hình dạng và cấu tạo địa y
III Tiến trình bài giảng
1 Kiểm tra
Nêu vai trò của nấm?
6A: ……… 6B: ……… 6C: ………
2 Bài mới
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Quan sát hình
dạng và cấu tạo của địa y I Quan sát hình dạng, cấu tạo
của địa y