* GV đọc mẫu toàn bài: lời kể chậm rãi, lời - Cả lớp theo dõi giảng của người cha ôn tồn, nhấn giọng các từ ngữ chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh, có đoàn kết, mới có sức mạnh.. -HS n[r]
Trang 1HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP (THÁNG 11)
Tiết 1+2+3: Ôn bài thể dục giữa giờ
Trò chơi “Thiên địa nhân”
I Mục tiêu:
- Ôn cách tập hợp hàng dọc, giãn cách hàng, dồn hàng Yêu cầu HS tập hợp nhanh chóng, có nề
nếp
- Ôn bài thể dục giữa giờ Yêu cầu HS nhớ tên các động tác, tập đúng từng động tác
- Chơi trò chơi “Thiên địa nhân” Yêu cầu HS biết tham gia chơi tương đối chủ động
II Chuẩn bị:
1 Sân bãi: Trên sân trường, vệ sinh nơi tập
2 Dụng cụ: 1 còi
III Tiến trình thực hiện:
ĐLVĐ
A.Phần mở đầu:
1 Ổn định: - Lớp trưởng tập hợp lớp, báo cáo sĩ số
- GV nhận lớp, phổ biến mục tiêu tiết học
2 Khởi động:- Xoay các khớp: cổ chân, đầu gối,
hông,…
- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên
sân trường(100 - 150m)
B Phần cơ bản:
1 Tập đồng loạt:
a Ôn tập hợp hàng dọc, giãn cách, dồn hàng
b Ôn bài thể dục:
- GV nêu tên và làm mẫu từng động tác, sau đó hô
nhịp cho HS tập lại.GV vừa hô nhịp vừa sửa sai cho
HS
- Yêu cầu HS nhắc lại tên động tác vừa ôn
- Sau khi ôn cả 8 động tác, gọi 3 – 4 em nhắc lại tên 8
động tác theo đúng thứ tự: vươn thở, tay, chân, vặn
mình, lưng bụng, phối hợp, thăng bằng, nhảy.
- Ôn liên hoàn cả 8 động tác do lớp trưởng điều khiển,
GV theo dõi, sửa sai cho HS
2 Chia nhóm tập luyện:
- Phân công khu vực cho từng tổ
- Từng tổ về khu vực của mình để tập luyện dưới sự
hướng dẫn của tổ trưởng
- GV theo dõi, quản lí chung
3 Thi trình diễn trước lớp:
- Tập hợp lớp lại và tổ chức trình diễn thi giữa các tổ
- Nhận xét, tuyên dương tổ tập đúng và đều nhất
7’
1 8’
20’
20’
35’
4-5 l
4 lần 2x8 Nhịp
Đội hình:
x x x x x x x
x x x x x x x
x x x x x x x x
x x x x x x
x x x x x x
x x x x x x x
Tổ 1:x x x x x x Tổ 2: x x
x x
x x
x x
Tổ4: x x x x x x Tổ3: Đội hình như phần đầu Đội hình vòng tròn:
Trang 24 Trò chơi: “Thiên địa nhân”
- GV nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi và luật chơi:
a) Cách chơi: Người quản trò đứng giữa vòng tròn, quy
ước:
+ Thiên: chỉ tay lên trời
+ Địa: chỉ tay xuống đất
+ Nhân: Chỉ tay vào ngực mình
Người quản trò sẽ nói và làm quy ước, mọi người nói
và làm theo quản trò Bất ngờ người quản trò nói một
đằng làm một nẻo (để đánh lừa) nếu ai làm và nói như
người quản trò thì bị phạt
b) Luật chơi: Người chơi chỉ làm theo lời nói của ngời
quản trò (đã quy ước) Người nào bị phạt thì ngồi
xuống (nghỉ ngơi) Trò chơi tiếp tục, người cuối cùng
sẽ được tuyên dương
- Cho HS chơi thử
- Chia lớp thành 3 tổ chơi thật – GV làm người quản
trò Tổ nào còn người cuối cùng, tổ đó được tuyên
dương và cá nhân đó được tuyên dương
C Phần kết thúc:
1 Thả lỏng:- Nhảy thả lỏng, cuối thả lỏng
- Hát tập thể +vỗ tay
2 Nhận xét, dặn dò:
5’
1-2 4-5
Đội hình:
x x x x x x x
x x x x x x x
x x x x x x x x
* RÚT KINH NGHIỆM:
………
Trang 3Tiết 4: GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO THÔNG
Bài 2
Em tìm hiểu đường phố
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS mô tả đặc điểm một số đường mà em thường đi qua (rộng, hẹp,ân toàn, không an toàn,…)
- HS biết được sự khác nhau của đường phố, ngõ (hẻm), ngã ba, ngã tư,…
2 Kĩ năng:
- Nhớ tên và nêu được đặc điểm đường phố mà em biết
- Nhận biết được các đặc điểm cơ bản về đường an toàn và không an toàn của đường phố
3 Thái độ: HS thực hiện đúng quy định đi trên đường phố
II/ CHUẨN BỊ:
1 GV: 4 tranh nhỏ cho các nhóm HS thảo luận
2 HS: Quan sát đường em đi học
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
5’
10’
Hoạt động 1: Kiểm tra và giới thiệu bài mới
MT: HS nhớ lại tên đường phố mình biết và nói về
các hành vi an toàn của người đi bộ
CTH:
- KTBC:
+ Khi đi bộ trên đường, em thường đi ở đâu để được
an toàn?
- Giới thiệu bài mới, ghi đề bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm đường phố mà em
biết
MT:
- Mô tả được đặc điểm chính của đường nơi em ở
CTH:
- Chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm 4-5 em đi cùng
một đường đi học)
- Phát cho mỗi nhóm một phiếu các câu hỏi để gợi ý
thảo luận
- Kết luận:
Các em cần nhớ những đặc điểm con đường nơi em ở
và con đường em đi học Khi đi trên đường phải cẩn
- Đi sát lề đường để tránh các loại
xe đi trên đường
- HS nhận xét về đặc điểm con đường gần trường hoặc đường HS đi học
+ Đường rộng hay hẹp?
+ Có nhiều ngã ba, ngã tư không? + Có nhiều xe cộ đi lại hay không? + Khi đi trên đường đó em chú ý điều gì?
- HS thảo luận nhóm
- Cử đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến
Trang 45’
thận: đi sát lề đường, quan sát kĩ khi đi trên đường.
Hoạt động 3: Tìm hiểu đường phố an toàn và chưa
an toàn
MT: HS nhận biết, phân biệt được những đặc điểm
an toàn hay chưa an toàn trên đường phố
CTH:
- GV chia nhóm, giao cho mỗi nhóm 1 bức tranh (4
tranh trong SGK), yêu cầu HS thảo luận tranh thể
hiện những hành vi, đường phố nào là an toàn và
chưa an toàn
- GV nhận xét, đánh giá ý kiến trình bày của các
nhóm
- Kết luận:
Đường phố là nơi đi lại của mọi người.
Có đường phố an toàn và có đường phố chưa an toàn
(dễ xảy ra tai nạn giao thông) Vì vậy, khi đi học, đi
chơi các em nên nói bố mẹ đưa đi và nên đi trên con
đường an toàn.
Hoạt động 4: Củng cố
- Khi đi đường các em phải chú ý điều gì?
- Nhận xét, dặn dò HS
- Các nhóm thảo luận, nhận biết các đặc điểm về đường phố trong bức tranh và thảo luận đường phố trong bức tranh đó có an toàn hay không?
- Đại diện nhóm gắn tranh lên bảng, trình bày ý kiến của nhóm
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến
- Khi đi trong ngõ hẹp cần chú ý tránh xe đạp, xe máy
- Khi đi rên đường phố cần đi cùng cha mẹ hay người lớn
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 5
Tập đọc:
Câu chuyện bó đũa
I/ Mục tiêu :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trơn cả bài Ngắt, nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài
- Đọc đúng các từ : hoà thuận, dễ dàng , buồn phiền , sức mạnh, …
- Biết đọc phân biệt giọng kể và giọng nhân vật (người cha, bốn người con)
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ trọng tâm:hoà thuận , đùm bọc , đoàn kếtvà các từ khó :dâu, rể, va chạm
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em trong nhà phải đoàn kết, thương yêu nhau
3 GDHS biết anh chị em trong gia đình phải đoàn kết, yêu thương nhau
II/ Chuẩn bị :
- GV:1 bó đũa, bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc, tranh minh hoạ câu chuyện
- HS:SGK
III/ Các hoạt động dạy học :
1’
4’
2’
33’
Tiết 1:
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Tiết Tập đọc trước ta học bài gì?
- GV nêu yêu cầu:
+ Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Quà của bố
đi câu về có những gì?
+ Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:Những từ
nào, câu nào cho thấy các con rất thích món
quà của bố ?
- GV nhận xét, ghi điểm từng em và nhận
xét chung
3/ Dạy bài mới.
a) Giới thiệu chủ điểm và bài đọc :
- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ trang 111/
SGK và nêu nội dung tranh và tên chủ
điểm
- Trong tuần 14, 15, các em sẽ học những
bài gắn với chủ điểm nói về tình cảm anh
em Câu chuyện hôm nay sẽ cho các em
một lời khuyên rất bổ ích về quan hệ anh
em Lời khuyên đó như thế nào, các em hãy
đọc Câu chuyện bó đũa.
– Ghi đề bài: Câu chuyện bó đũa
b) Luyện đọc :
-Hát
- Quà của bố
- 1 em lên đọc và trả lời: Quà của bố đi câu về có: cà cuống, niềng niễng, hoa sen ,nhị sen, cá sộp, cá chuối
- 1 em đọc và trả lời câu hỏi:
+ Từ: hấp dẫn nhất
+ Câu: Quà của bố làm anh em tôi giàu quá!
- HS quan sát, trả lời: trong tranh vẽ có anh, chị và em Tên chủ điểm là Anh em
- Cả lớp lắng nghe
Trang 6* GV đọc mẫu toàn bài: lời kể chậm rãi, lời
giảng của người cha ôn tồn, nhấn giọng các
từ ngữ chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh,
có đoàn kết, mới có sức mạnh
* Hướng dẫn HS luyện đọc:
- Đọc từng câu:
+ Gọi HS đọc nối tiếp (2 lượt)
+ Cho HS tự phát hiện và luyện đọc tiếng,
từ khó (CN-ĐT)
-Đọc từng đoạn trước lớp:
+ Bài đọc được chia làm mấy đoạn?
+ Cách đọc từng đoạn như thế nào?
+ Gọi 3 em đọc nối tiếp lần 1, kết hợp
luyện đọc câu khó: (bảng phụ)
+ Gọi 3 em đọc nối tiếp lần 2, kết hợp giải
nghĩa các từ: va chạm , dâu, rể.
- Đọc từng đoạn trong nhóm
Yêu cầu HS đọc theo nhóm 3
- Thi đọc giữa các nhóm
- Đọc đồng thanh
Tiết 2
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS nhẩm toàn bài và cho biết:
+ Câu chuyện này có những nhân vật nào ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, hỏi:
+ Lúc nhỏ hai anh em sống với nhau như thế
nào?
Em hiểu thế nào là hoà thuận?
+ Khi lớn lên, các con của ông cụ có còn
yêu thương nhau không ?
* Thấy các con không yêu thương nhau,
người cha đã làm gì, các em đọc thầm đoạn
2
+Thấy các con không yêu thương nhau , ông
cụ làm gì ?
- Cả lớp theo dõi
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu (2 lượt) + Lớp theo dõi bạn đọc, phát hiện tiếng, từ khó và luyện đọc: hoà thuận, sức mạnh, dễ dàng , buồn phiền,…
- 3 đoạn
- Đọc phân biệt giọng người cha, các con với lời người dẫn chuyện (đoạn 2, 3)
- 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp Luyện đọc câu (2-3 em đọc):
+ Ai bẻ gãy được bó đũa này/ thì cha thưởng cho túi tiền //
+ Đúng.//Như thế là các con đều thấy rằng/ chia lẻ ra thì yếu , / hợp lại thì mạnh.//
-HS đọc phần chú giải ở cuối bài
- HS đọc nối tiếp trong nhóm
- Các nhóm cử đại diện thi đọc:
+ 2 nhóm thi đọc đoạn2
+ 2 nhóm thi đọc đoạn 3
+ 2 nhóm thi đọc nối tiếp
Cả lớp theo dõi, nhận xét, bình chọn cá nhân, nhóm đọc tốt nhất
- Đọc đồng thanh đoạn 1
- Cả lớp đọc thầm
+ Có 5 nhân vật: ông cụ và 4 người con + Sống rất hoà thuận
+ là không cãi vã nhau, rất thương yêu nhau
+ Các con của ông cụ không yêu thương nhau Họ hay va chạm
– Cả lớp đọc thầm
+ Ông cụ rất buồn phiền bèn tìm cách dạy bảo các con , ông đặt 1 túi tiền, 1 bó đũa
Trang 75’
+ Tại sao bốn người không ai bẻ gãy bó
đũa?
+ Người cha bẻ gãy bó đũa bằng nào? ( GV
đưa tranh để HS quan sát, trả lời)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trong 3’:
+ Một chiếc đũa được ngầm so sánh với
những gì?
+ Cả bó đũa được ngầm so sánh với những
gì?
* Người cha dùng hình ảnh rất dễ hiểu về bó
đũa để khuyên bảo các con Vậy người cha
muốn khuyên các con điều gì, mời 1 em đọc
to đoạn 3:
+ Người cha muốn khuyên các con điều gì ?
+ Thế nào là đùm bọc? Thế nào là đoàn
kết? Đặt câu có từ đoàn kết
* Nội dung bài giúp em hiểu điều gì ?
- Liên hệ thực tế:
Em hãy kể về anh chị em của em cho cả lớp
nghe
GV khen những em biết yêu thương anh (chị
hoặc em) của mình
d) Luyện đọc lại:
- Gọi 3 em đọc nối tiếp cả bài
- Câu chuyện có mấy vai?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, phân vai và
thi đọc truyện theo vai
- Hướng dẫn HS nhận xét, bình chọn cá
nhân, nhóm đọc hay nhất
4/ Củng cố , nhận xét:
- Đặt tên khác cho truyện
-Tìm những câu ca dao, tục ngữ khuyên anh
phải biết đoàn kết, yêu thương nhau
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS: chuẩn bị trước bài“ Nhắn tin”
lên bàn sẽ thưởng túi tiền cho ai bẻ gãy bó đũa
+ Tạivì họ cầm cả bó đũa mà bẻ + Người cha tháo bó đũa ra, thong thả bẻ gãy từng chiếc
- Cả lớp thảo luận nhóm4:
+ Ngầm so sánh với từng con người /Với sự chia lẻ / Với sự mất đoàn kết
+ Ngầm so sánh với cả bốn người con /Với sự thương yêu đùm bọc / Với sự đoàn kết
- 1 em đọc đoạn 3
+ Anh em phải đoàn kết, yêu thương, đùm bọc lẫn nhau Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh Chia lẻ thì sẽ yếu
- đùm bọc là giúp đỡ, che chở
đoàn kết là yêu mến nhau, chung sức lại để làm việc
Đặt câu: Lớp em rất đoàn kết./ Gia đình
em rất đoàn kết./
* Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị
em trong nhà phải đoàn kết , thương yêu nhau
- HS xung phong kể về anh chị em của mình, trong đó có nói lên tình cảm của anh chị em
- 3 em đọc nối tiếp cả bài
- 3 vai: dẫn chuyện, cha và các con
- HS thảo luận, phân vai, thi đọc theo vai (mỗi nhóm 3-4 em, vai các con có thể đọc 1-2 em)
- 2-3 nhóm thi đọc, lớp nhận xét, bình chọn
- Đoàn kết là sức mạnh/ Sức mạnh đoàn kết/ Đoàn kết tạo nên sức mạnh/
-Đoàn kết là sức mạnh
- Anh em như thể tay chân Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần
- Môi hở, răng lạnh
Trang 8Ruùt kinh nghieäm :
………