Hoạt động 2: Những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp * Mục tiêu : Giúp HS biết được các việc làm cụ thể trong cuộc sống hàng ngày để giữ gìn trường, lớp sạch đẹp.. * Caùch tieá[r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 15
Từ ngày : 21 / 11/ 2011 Đến ngày: 25 /11 / 2011
2/21 /11
1 2 3 4 5
HĐTT Tập đọc Tập đọc Toán Đạo đức
Chào cờ đầu tuần Hai anh em “
100 trừ đi một số Giữ gìn trường lớp sạch đẹp (tiết 2)
3 / 22 /11
1 2 4 5
Thể dục Kể chuyện Chính tả Toán
Trò chơi : “Vòng tròn”
Hai anh em (Tập chép ) Hai anh em Tìm số trừ
4 / 23/11
1 2 3
Tập đọc Toán Tập viết
Bé Hoa Đường thẳng Chữ hoa N
5/24 / 11
3 4 5
LTVC TNXH Thủ công
Từ chỉ đặc điểm.Câu kiểu Ai thế nào?
Trường học Gấp, cắt, dán biển báo giao thông chỉ lối đi thuận chiều và cấm xe đi ngược chiều (T.1)
6 / 25 /12
1 2 3 4
Chính tả Toán Tập làm văn HĐTT
(Nhe - viết ) Bé Hoa Luyện tập chung Chia vui Kể về anh chị em Sinh hoạt lớp
Trang 3
Thứ hai, 21 / 11 / 2011
Hoạt động tập thể:
Sinh hoạt đầu tuần 15
I/ Chào cờ:
- HS tập trung chào cờ
- GV trực tuần nhận xét
- Đội cờ đỏ nhận xét kết quả thi đua của các lớp
- Đại diện BGH nhà trường nhắc nhở HS
II/ Sinh hoạt tập thể:
- Cho HS tập hợp lớp thành 3 hàng dọc
- Ôn các động tác : nghiêm, nghỉ, quay phải, quay trái,
giãn cách, dồn hàng
- Sau đó chuyển đội hình hàng dọc thành vòng tròn và
chơi trò chơi: : “Mèo đuổi chuột”
- Sau khi nêu tên trò chơi GV cho học sinh đứng mặt
quay vào trong vòng tròn và thực hiện trò chơi
- Hết thời gian sinh hoạt, GV cho HS tập hợp lại thành
3 hàng dọc và nhận xét tiết sinh hoạt
x x x x x x x
x x x x x x x
x x x x x x x
x
- HS chuyển sang đội hình vòng tròn và chơi trò chơi:
- Tập hợp và nghe nhận xét
Rút kinh nghiệm:
………
Trang 5Tập đọc:
Hai anh em
I/ Mục tiêu :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài
- Bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩ của 2 nhân vật (người anh và người em)
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu :
- Nắm được nghĩa các từ : công bằng, kì lạ
- Hiểu nội dung của câu chuyện :Sự quan tâm, lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em.
3 GDBVMT: GD tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình (khai thác trực tiếp)
II/ PP/ KTDH:
- KT chia nhóm
- KT đặt câu hỏi
- KT trình bày 1 phút
III/ Chuẩn bị :
GV :Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
HS : SGK, đọc trước bài
IV/ Các hoạt động dạy và học :
TG Giáo viên Học sinh
1’
4’
35’
15’
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ: Nhắn tin
- Gọi 1 em đọc 2 mẩu nhắn tin trong SGK,
TLCH 1
- Gọi 1 em đọc mẩu nhắn tin đã viết ở BT5
- GV nhận xét ghi điểm
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài – Ghi đề bài: Hai anh em
b Luyện đọc:
- GV đọc mẫu
- Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
+ Đọc từng câu:
Phát hiện và luyện đọc tiếâng khó
+ Đọc từng đoạn trước lớp:
Luyện đọc câu dài
Giúp HS hiểu nghĩa từ : công bằng , kì lạ
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm
- Đọc đồng thanh đoạn 1
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
-Đọc đoạn 1
+ Lúc đầu hai anh em chia lúa như thế nào ?
-Hát -1 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- 1 em đọc
- Cả lớp theo dõi
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu Luyện đọc từ khó: đám ruộng, rất đỗi, rình xem
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp Thế rồi /anh ra đồng lấy lúa của mình /bỏ thêm vào phần của em //
- HS đọc chú giải
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Các nhóm cử đại diện thi đọc
- HS đọc đồng thanh đoạn 1 -Cả lớp đọc thầm
Trang 64’
1’
- Đọc đoạn2:
+ Người em đã nghĩ gì và làm gì ?
+ Em hiểu thế nào là công bằng?
-Đọc đoạn 3
+ Người anh nghĩ gì và làm gì ?
(Cho HS xem tranh) : Khi phát hiện ra điều kì
lạ, hai anh em đã làm gì?
+ xúc động : cảm động lắm.
-Đọc đoạn 4
+ Mỗi người cho thế nào là công bằng ?
(Yêu cầu HS thảo luận nhóm)
+Hãy nói một câu về tình cảm của hai anh
em?
- Nội dung bài nói lên điều gì ? (Trình bày 1
phút)
GV: Anh em cùng một nhà nên yêu thương, lo
lắng, đùm bọc lẫn nhau trong mọi hoàn cảnh
d Luyện đọc lại:
- Gọi 1 số HS đọc câu chuyện , mỗi em đọc 1 đoạn
4 Củng cố :
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
5 Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà đọc bài và trảlời câu hỏi
+ Họ chia lúa thành 2 đống bằng nhau , để ở ngoài đồng
- Cả lớp đọc thầm +Người em nghĩ anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu phần của mình cũng bằng phần của anh thì không công bằng Nghĩ vậy, người em
ra đồng lấy lúa của mình bỏ vào phần của anh
- hợp lẽ phải
- 1 em đọc
+Người anh nghĩ em ta sống một mình vất vả Nếu phần lúa của ta cũng bằng phần lúa của chú ấy thì thật không công bằng Nghĩ vậy người anh ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần lúa của em
- Cả hai xúc động , ôm chầm lấy nhau
- Cả lớp đọc thầm + Anh hiểu công bằng là chia cho em nhiều hơn vì em sống 1 mình vất vả Em hiểu công bằng là chia cho anh nhiều hơn vì anh còn phải nuôi vợ con
+ Hai anh em rất yêu thương nhau, sống vì nhau / Hai anh em đều lo lắng cho nhau./ Tình cảm của 2 anh em thật cảm động
* Sự quan tâm, lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em.
-HS thi đọc mỗi em 1 đoạn
Cả lớp lắng nghe, nhận xét, bình chọn cá nhân đọc hay
- Anh em phải yêu thương, lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau
Rút kinh nghiệm :
………
………
Trang 7
Toán:
100 trừ đi một số
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng :100 trừ đi một số có một hoặc hai chữ số
- Biết tính nhẩm 100 trừ đi một số tròn chục
- Áp dụng giải bài toán về ít hơn
II/ Chuẩn bị:
- GV : Que tính , bảng gài
- HS : Que tính , bảng con ,vở bài tập
III/ Các hoạt động dạy học:
5’
1’
10’
5’
14’
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính:
37 – 18 58 – 29
- GV nhận xét ghi điểm
2/ Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài- Ghi đề bài:
100 trừ đi một số
b Phép trừ 100 –36 :
- GV viết phép tính 100 –36 = ?
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép tính
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và tính kết quả
- Gọi 2-3 em nhắc lại cách tính, GV ghi bảng
như SGK
- Vậy 100 trừ 36 bằng bao nhiêu ?
c Phép trừ 100 –5:
-Tiến hành tương tự như phép trừ 100 – 36
d Luyện tập thực hành :
Bài 1 : Tính
- Gọi 2 em lên bảng tính, lớp làm vở bài tập
- Gọi HS đọc bài làm của mình
- Nhận xét
Bài 2 :
- Gọi HS đọc đề
- GV làm mẫu : 100 –20 = ?
-2 HS lên bảng làm – Cả lớp làm bảng con
19 18
37
29 29
58
- Trước tiên ta đặt tính rồi tính
-1HS lên bảng làm – Cả lớp làm vào bảng con:
64 36
100
Vậy : 100 –36 = 64
-1 HS lên bảng - Cả lớp làm vào bảng con
95
5
100
-2 HS lên bảng làm - Cả lớp làm vào vở
96 4
100
91 9
100
78 22
100
97 3
100
31 69
100
-Cả lớp theo dõi - Nhận xét
-Tính nhẩm theo mẫu
- Cả lớp theo dõi
Trang 81’
10 chục –2chục =8 chục
Vậy:100 –20 = 80
-Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 3 :
- Gọi HS đọc đề
+ Bài toán thuộc dạng gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
-HS đọc bài làm của mình
- Chấm một số vở, nhận xét
3/ Củng cố :
- Gọi 2 HS nêu cách tính 100 trừ đi một số
4/ Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài trước bài“Tìm số trừ”
-3HS lên bảng làm -Cả lớp làm vào vở
100 – 70 = 30
100 – 40 = 60
100 – 10 = 90
-1HS đọc đề bài
+ Bài toán thuộc dạng ít hơn
-1HS lên bảng làm - Cả lớp làm vào vở : Bài giải:
Số sữa buổi chiều bán được là :
100 – 24 = 76 (hộp ) Đáp số : 76 hộp sữa -Cả lớp theo dõi - Nhận xét
-2 HS nêu cách tính 100 trừ đi một số
Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 9Đạo đức:
Giữ gìn trường lớp sạch đẹp (tiết 2)
I/ Mục tiêu :
1) HS biết :
-Một số biểu hiện cụ thể của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
-Lý do vì sao cần phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp
2) HS biết làm một số công việc cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
Giáo dục MT: HS biết tham gia và nhắc nhở mọi người giữ gìn trường lớp sạch đẹp là góp phần làm môi trường thêm sạch, đẹp, góp phần bảo vệ môi trường (toàn phần)
3) HS có thái độ đồng tình với các việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
II/ PP/ KTDH:
- PP đóng vai
- PP thảo luận nhóm
III/ Chuẩn bị :
- GV :Phiếu ghi các câu hỏi và trả lời ở trò chơi Tìm đôi
- HS :Vở bài tập Đạo đức
IV/ Các hoạt động dạy và học :
4’
1’
10’
1/ Kiểm tra bài cũ :
-Vì sao cần phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp?
-Em làm gì để giữ gìn vệ sinh trường lớp sạch
đẹp ?
GV nhận xét
2/ Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài- Ghi đề bài:
Giữ gìn trường lớp sạch đẹp (Tiết2)
b Các hoạt động :
Hoạt động 1: Đóng vai và xử lí tình huống.
* Mục tiêu: Giúp HS biết ứng xử trong các
tình huống cụ thể
* Cách tiến hành :
GV nêu tình huống và giao mỗi nhóm 1 tình
huống để thảo luận và đóng vai
Tình huống 1: Mai và An cùng làm trực nhật
Mai định đổ rác ra cửa sổ cho tiện An sẽ làm gì?
Tình huong 2: Giơ ra chơi 3 ban Ngoc, Lan, Hue ru
nhau ra cong an kem, an xong cac ban vưt giay va
que kem ra khoi san trương, em can lam gì ?
Tình huống 3 : Nam vẽ rất đẹp , em muốn các
bạn tranh tài của mình nên vẽ 1 bức tranh lên
tường lớp học Hà đứng bên tường sẽ làm gì ?
Kết luận : Các em cần giữ vệ sinh trường lớp
sạch sẽ không vứt rác bừa bãi , đổ rác đúng
-2 HS trả lời theo y/c của GV
- HS thảo luận tình huống, phân công các bạn đóng vai
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả:
-An cần nhắc bạn Mai cần đổ rác đúng nơiquy định
-Em khuyên các bạn lượm giấy và que kem bỏ vào sọt rác
-Hà khuyên bạn không nên vẽ bậy vào tường -HS nhắc lại kết luận
Trang 109’
2’
1’
nơi quy định, không vẽ bậy lên tường
Hoạt động 2: Những việc cần làm để giữ gìn
trường lớp sạch đẹp
* Mục tiêu : Giúp HS biết được các việc làm
cụ thể trong cuộc sống hàng ngày để giữ gìn
trường, lớp sạch đẹp
* Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS làm theo nhóm
Kết luận : Muốn giữ gìn trướng lớp sạch đẹp,
ta phải làm các công việc sau:
Không vứt rác ra lớp học; không bôi bẩn, vẽ
bậy ra bàn ghế và trên tường; luôn kê bàn ghế
ngay thẳng; vứt rác đúng nơi quy định; quét
dọn lớp học hàng ngày .
Hoạt động 3 : Trò chơi “Tìm đôi ”
* Mục tiêu :Giúp HS biết được phải làm gì
trong các tình huống cụ thểđể giữ gìn trường,
lớp sạch sẽ
* Cách tiến hành :
-GV phổ biến luật chơi : Mười HS trong lớp
tham gia trò chơi Các em sẽ bốc ngẫu nhiên
mỗi em một phiếu Mỗi phiếu là một câu hỏi
hoặc câu trả lời về chủ đề bài học
1 ) Nếu em lỡ tay làm đổ mực ra bàn
2) Nếu tổ em dọn vệ sinh lớp học
3) Nếu em và các bạn không biết giữ gìn vệ
sinh lớp học
4) Nếu em thấy bạn mình ăn quà xong vứt rác
ra sân trường
-HS bốc thăm đọc nội dung và phải tìm bạn
có phiếu tương ứng với mình làm thành một
đôi
Kết luận chung: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp
là quyền và bổn phận của mỗi HS để các em
được sinh hoạt, học tập trong môi trường trong
lành.
3/ Củng cố :
- Gọi 2 HS đọc câu thơ cuối các bài tập
4/ Nhận xét – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị trước bài “Giữ trật tự, vệ sinh nơi
công cộng”
- Các nhóm thảo luận ghi ra giấy những việc cần làm Sau đó đại diện các nhóm nêu những việc cần làm
-HS nhắc lại kết luận
- Thì em sẽ lấy khăn lau sạch -Thì tổ em sẽ quét lớp, quét mạng nhện, xoá các vết bẩn trên tường và bàn ghế
- Thì môi trường lớp học sẽ bị ô nhiễm, có hại cho sức khoẻ
- Thì em sẽ nhắc bạn nhặt rác bỏ vào nơi quy định
- Cả lớp theo dõi
- Trường em, em quý em yêu Giữ cho sạch đẹp sớm chiều không quên
Rút kinh nghiệm :
Trang 11
Thứ ba, 22 / 11/ 2011
Thể dục : Bài 29
Trò chơi “Vòng tròn”
I/ Mục tiêu:
Tiếp tục học trò chơi “Vòng tròn” Yêu cầu biết cách chơi kết hợp vần điệu và tham gia chơi ở mức ban đầu theo đội hình di động
II/ Sân bãi, dụng cụ:
Sân bãi: trên sân trường, vệ sinh an toàn bãi tập
Dụng cụ: kẽ 3 vòng tròn đồng tâm bán kính 3m
III/ Tiến trình thực hiện:
ĐLVĐ Phần nội dung TG SL Yêu cầu chỉ dẫn kĩ thuật Biện pháp tổ chức lớp học
A Phần mở đầu
1 Ổn định tổ chức
2 Khởi động
3 Kiểm tra bài cũ:
B Phần cơ bản
Trò chơi
C Phần kết thúc
1 Thả lỏng
2 Củng cố , nhận
xét:
3 BT về nhà
Xuống lớp
6-8’
22-24’
3-4’
4-5
4-5 4-5
- Cán sự tập hợp lớp, báo cáo
- GV nhận lớp, phổ biến mục tiêu, yêu cầu giờ học
- Chung:Tay dắt tay nhau chuyển đội hình hàng ngang thành vòng tròn
- Ôn bài thể dục phát triển chung
- KT 8 động tác bài thể dục phát triển chung
“ Vòng tròn”
- Sau khi nêu tên trò chơi GV cho học sinh đứng mặt quay theo đường tròn và thực hiện đọc vần điệu kết hợp vỗ tay, nghiêng người theo nhịp nhảy chuyển đội hình từ 1 thành 2 vòng tròn và ngược lại
- Đi theo vòng tròn đã kẻ và thực hiện đọc vần điệu vỗ tay nhảy chuyển đội hình
- Đi theo vòng tròn đã kẻ và thực hiện đọc vần điệu, vỗ tay nhảy chuyển đội hình Có thể cho 2 đội tập , 2 đội quan sát, sau đó đổi vị trí , hoặc chia tổ tập luyện, dưới sự điều khiển của tổ trưởng
- Cúi lắc người thả lỏng
- Nhảy thả lỏng
Hôm nay các em ôn trò chơi vòng tròn
- Ôn bài thể dục, ôn nội dung trò chơi
GV: “giải tán”, HS: “ khỏe”
x x x x x x x
x x x x x x x
x x x x x x x
x
x x x x x x x x
x x x x x x x x
x x x x x x x x x
Rút kinh nghiệm:
………
Trang 13Keơ chuyeôn:
Hai anh em
I/ Múc tieđu :
1 Reøn kó naíng noùi :
- Keơ ñöôïc töøng phaăn vaø toaøn boô cađu chuyyeôn theo gôïi yù
- Bieât töôûng töôïng nhöõng chi tieât trong truyeôn (YÙ nghó cụa ngöôøi em, ngöôøi anh khi gaịp nhau tređn caùnh ñoăng)
2 Reøn kó naíng nghe : Coù khạ naíng taôp trung theo doõi bán keơ Bieât nhaôn xeùt ñaùnh giaù lôøi keơ cụa bán
3 GDHS: anh em phại thöông yeđu nhau, nhöôøng nhòn nhau
II/ Chuaơn bò :
- GV :Bạng phú vieât gôïi yù a, b, c, d
- HS :Xem tröôùc cađu chuyeôn
III/ Caùc hoát ñoổng dáy hóc :
1’
4’
32’
1/ OƠn ñònh lôùp :
2/ Kieơm tra baøi cuõ :
- Gói 2 HS noâi tieâp nhau keơ Cađu chuyeôn boù ñuõa
- Gói 1 HS neđu yù nghóa cađu chuyeôn
GV nhaôn xeùt
3/ Dáy baøi môùi:
a Giôùi thieôu baøi – Ghi ñeă baøi : Hai anh em
b Höôùng daên keơ chuyeôn :
Baøi 1:
- Gói 1 HS ñóc yeđu caău vaø caùc gôïi yù a, b, c, d
- GV treo bạng phú vieât cađu gôïi yù
-Yeđu caău HS keơ töøng ñoán theo toùm taĩt
Baøi 2:
-Haùt
- 2 HS noâi tieâp keơ Cađu chuyeôn boù ñuõa
- Ñoaøn keât seõ táo neđn söùc mánh Anh chò em trong nhaø phại ñoaøn keât, thöông yeđu nhau
- Keơ lái töøng phaăn cađu chuyeôn Hai anh em
theo gôïi yù sau:
a)Môû ñaău cađu chuyeôn
b)YÙ nghó vieôc laøm cụa ngöôøi em
c)YÙ nghó vieôc laøm cụa ngöôøi anh
d)Keât thuùc cađu chuyeôn
-HS keơ trong nhoùm töøng ñoán theo toùm taĩt -Ñái dieôn caùc nhoùm thi keơ
* ÔÛ caùnh ñoăng nó coù 2 anh em laøm chung 1 ñaùm ruoông Ñeân muøa thu hoách 2 anh em caĩt luùa chaât thaønh ñoâng baỉng nhau ñeơ ngoaøi ñoăng
* Ngöôøi em ra ñoăng laây luùa boû vaøo phaăn cụa ngöôøi anh
* Ngöôøi anh ra ñoăng laây luùa boû vaøo phaăn cụa ngöôøi em
* Hai anh emñeău ra ñoăng rình xem vì sao coù söï kì lá ñoù Hó baĩt gaịp nhau moêi ngöôøi ñang ođm trong tay 1 boù luùa ñònh boû theđm cho ngöôøi kia Cạ 2 xuùc ñoông ođm chaăm laây nhau