Hoạt động 2: Hành động cần làm - Yêu cầu các nhóm trả lời và ghi ra giấy những việc cần làm để học tập, sinh hoạt đúng giờ theo mẫu giáo viên phát... Là ý kiến sai vì như vậy ảnh hưởng đ[r]
Trang 1Tuần 2:
Thứ , ngày tháng năm 200
Tập trung toàn trường
Phần thưởng
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn cả bài Chú ý các từ nói Đọc đúng các từ khó: Trực nhật, lặng yên, trao…
- Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu
- Hiểu nghĩa các từ mới và những từ quan trọng: Bí mật, sáng kiến, lặng lẽ…
- Nắm được đặc điểm của nhân vật Na và diễn biến của câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Đề cao lòng tốt khuyến khích học sinh làm việc tốt
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Bảng phụ viết những câu, đoạn văn cần học sinh đọc
III Các hoạt động dạy học.
Tiết 1:
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi Bài thơ muốn
nói với em điều gì?
2 HS đọc và trả lời câu hỏi
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2.1 Giáo viên đọc mẫu
2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- GV theo dõi hướng dẫn HS đọc các từ khó: Thưởng, sáng kiến
b Đọc từng đoạn trước lớp.
- GV treo bảng phụ hướng dẫn học sinh nghỉ hơi đúng - 1 HS đọc trên bảng phụ
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn 1, 2
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ ở cuối bài và từ HS chưa hiểu
3 Hướng dẫn tìm hiểu đoạn 1, 2
Câu 1:
Kể những việc làm tốt của Na ? - Na sẵn sàng giúp đỡ bạn, san sẻ những gì mình có cho bạn
Theo em điều bí mật được các bạn của Na bàn bạc là gì ? - Các bạn đề nghị cô giáo thưởng cho Na vì lòng tốt của Na đối
với mọi người
Tiết 2
4 Luyện đọc đoạn 3
a Đọc từng câu.
- GV theo dõi HS đọc, uốn nắn tư thế độc, hướng dẫn độc đúng
b Đọc từng đoạn trước lớp.
- GV treo bảng phụ hướng dẫn ngắt, nghỉ hơi đúng - 1 HS đọc thêm bảng phụ
- 1 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
- GV giúp HS giải nghĩa các từ ngữ ở phần cuối bài
Trang 2c Đọc từng đoạn trong nhóm. - Từng HS trong nhóm đọc.
- GV hướng dẫn các nhóm đọc đúng
- Cả lớp nhận xét
e Cả lớp đồng T đoạn 3 ( Đoạn 3, 4)
5 Tìm hiểu đoạn 3
- GV hướng dẫn HS đọc thành tiếng đọc thầm từng đoạn văn - HS đọc thầm từng đoạn văn
- Cả lớp đọc thầm lại câu 3
Bà cụ giảng giải như thế nào ?
Em suy nghĩ rằng Na xứng đáng được thưởng không ? vì sao ? - Na xứng đáng được thưởng Vì người tốt cần được thưởng Câu 4: Khi Na được phần thưởng những ai vui mừng ? Na vui mừng đến mức tưởng như nghe nhầm
- Cô giáo và các bạn vui mừng
- Mẹ vui mừng
7 Củng cố, dặn dò
- Việc các bạn đề nghị cô giáo trao phần thưởng cho Na có tác
Về nhà xem lại câu chuyện Phần Thưởng bằng cách quan sát trước các tranh minh hoạ
Luyện tập
I Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố nhận biết độ dài 1dm, quan hệ giữa dm và cm
- Tập ước lượng và sử dụng đơn vị đo dm trong thực tế
II Đồ dùng dạy học.
- Mỗi HS có thước thẳng chia xăngtimét
III Các hoạt động dạy học.
Cả lớp làm bảng con 3dm + 4dm = 7dm 8dm – 2dm = 6dm
3 Bài mới:
- Yêu cầu HS đổi vở KT đọc và chữa bài - HS đọc chữa bài
b HS lấy thước kẻ và dùng phấn vạch vào điểm có độ dài 1dm
đọc to: 1 đêximét
Yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng AB dài 1dm vào bảng con c HS vẽ đổi bảng kiểm tra bài của nhau
- Tìm trên đường thẳng vạch chỉ 2dm - HS thao tác, 2 HS ngồi cạnh nhau kiểm tra bài của nhau
- Yêu cầu HS viết kết quả vào (SGK)
Bài 3:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Điến số thích hợp vào chỗ chấm
- Muốn điền đúng chúng ta phải làm gì ? - Đổi các số đo từ dm thành cm hoặc từ cm thành dm
- HS làm bài vào bảng con:
1dm = 10cm 30cm = 3dm 2dm = 20cm 60cm = 6dm 3dm = 30cm 70cm = 7dm 5dm = 50cm 8dm = 80cm
- Gọi HS đọc bài chữa bài
Bài 4:
Trang 3- Muốn điền đúng các em phải ước lượng số đo của các vật, của
- Độ dài 1 gang tay của mẹ là 2 dm
- Độ dài 1 bước chân của Khoa là 30cm
d Bé Phương cao 12dm
4 Củng cố – dặn dò
- Nếu còn thời gian cho HS đo chiều dài của cạnh bàn, cạnh
ghế, quyển vở…
- Nhận xét tiết học
- Về nhà ôn lại bài chuẩn bị bài sau
Đạo Đức
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Học sinh hiểu các biểu hiện cụ thể và lợi ích của việc học tập sinh hoạt đúng giờ
2 Kỹ năng
- Học sinh biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hợp lý cho bản thân và thực hiện đúng thời gian biểu
3 Thái độ
- Học sinh có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập sinh hoạt đúng giờ
II Tài liệu và phương tiện:
- Phiếu 3 màu
III Các hoạt động dạy học:
Cần sắp xếp thời gian như thế nào cho lợp lý ? - Cần sắp xếp thời gian hợp lý để đủ thời gian học tập vui chơi
làm việc nhà và nghỉ ngơi
Bài mới:
1 Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Thảo luận cặp đôi
- GV phát bìa màu cho HS nói quy định chọn màu: Đỏ là tán
thành, xanh là không tán thành, trắng là không biết - Các nhóm nhận bìa màu thảo luận chọn và giơ 1 trong ba màu.
- Giáo viên đọc từng ý kiến
a Trẻ em không cần học tập, sinh hoạt đúng giờ a Là ý kiến sai vì như vậy ảnh hưởng đến sức khoẻ, kết quả học
tập…
b Học tập đúng giờ giúp em học mau tiến bộ b Là ý kiến đúng
c Cùng một lúc em có thể vừa học vừa chơi… c Là ý kiến sai vì không tập chung chú ý thì kết quả sẽ thấp
d Sinh hoạt đúng giờ có lợi ích cho sức khoẻ d Là ý kiến đúng
*Kết luận: Học tập và sinh hoạt đúng giờ có lợi ích cho sức
khoẻ và việc học tập của bản thân
Hoạt động 2: Hành động cần làm
- Yêu cầu các nhóm trả lời và ghi ra giấy những việc cần làm để
học tập, sinh hoạt đúng giờ theo mẫu giáo viên phát
- Các nhóm thảo luận ghi ra giấy theo mẫu những việc cần làm
*VD: Những việc cần làm để học tập đúng giờ
+ Lập thời gian biểu
+ Lập thời khoá biểu
+ Thực hiện đúng thời gian biểu
+ Ăn nghỉ, học kết hợp đúng giờ giấc
+ Đại diện các nhóm dán lên bảng trình bày
*Kết luận: Việc học tập, sinh hoạt đúng giờ giúp chúng ta học
tập kết quả hơn
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
- GV chia HS thành đôi và giao nhiệm vụ Hai bên trao đổi với
nhau về thời gian biểu của mình
- Thảo luận nhóm đôi trao đổi về thời gian biểu của mình
- Đã hợp lý chưa ? Đã thực hiện như thế nào ? có làm đủ các
việc đã đề ra chưa ?
- Một HS trình bày thời gian biểu trước lớp
*Kết luận: Thời gian biểu phù hợp với điều kiện của từng em…
Trang 44 Củng cố dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Thực hiện theo thời gian biểu
Thứ , ngày tháng năm 200 Thể Dục
Trò chơi: "Qua đường lội"
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Ôn một số kỹ năng đội hình đội ngũ đã học ở lớp 1
- Ôn cách chào và báo cáo khi nhận lớp và kết thúc giờ học
- Ôn trò chơi: "Qua đường lội"
2 Kỹ năng
- Thực hiện động tác tương đối chính xác, nhanh, trật tự không xô đẩy nhau
3 Thái độ
- Học sinh có thái độ học tập đúng đắn khi tập
II địa điểm – phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường
- Phương tiện: 1 còi và kẻ sân
III Nội dung phương pháp.
+ Điểm danh
+ Báo cáo sĩ số
- Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học 2-3' - GV điều khiển lớp
- Luyện cách cháo báo cáo, chúc giáo viên khi bắt đầu giờ
- Giậm chân tại chỗ
- Chạy nhẹ nhàng theo hàng dọc
3 Phần cơ bản
- Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng
nghỉ, giậm chân tại chỗ, đứng lại
1-2 lần - Giáo viên điều khiển
Lần 2: Cán sự lớp
- Tập hợp hàng dọc, dóng hàng điểm số, đứng nghiêm nghỉ,
4 Trò chơi:
- Nhắc lại cách chơi
5 Phần kết thúc
- Hệ thống giao bài tập về nhà
Kể chuyện
I Mục tiêu – yêu cầu
Trang 51 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa và gợi ý trong tranh kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện
- Biết kể tự nhiên phối hợp với lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể
2 Rèn kỹ năng nghe
- Có khả năng tập chung theo dõi bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Các tranh minh hoạ câu chuyện
- Bảng phụ viết sẵn nội dung lời gợi ý từng tranh
III các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
Kể câu chuyện: "Có công mài sắt, có ngày nên kim"
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn kể:
2.1 Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh - 1 HS đọc yêu cầu
- HS quan sát từng tranh minh hoạ đọc thầm lời gợi ý dưới mỗi
đoạn
Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi gợi ý:
Đoạn 1:
- Các bạn trong lớp đối xử với Na như thế nào ? - Các bạn rất quý Na
Đoạn 2:
- Cuối năm học, các bạn bàn tán về điều gì ? - Cả lớp bàn tán về điểm thi và phần thưởng
- Các bạn Na thì thầm bàn tán điều gì với nhau ? - Các bạn đề nghị cô giáo tặng riêng cho Na một phần thưởng vì
Na luôn giúp đỡ bạn
- Cô giáo nghĩ thế nào về sáng kiến của các bạn ? - Cô giáo cho rằng sáng kiến của các bạn rất hay
Đoạn 3:
- Phần đầu buổi lễ phát thưởng diễn ra như thế nào ? - Cô giáo phát phần thưởng cho HS Từng HS bước lên bục nhận
phần thưởng
- Có điều gì bất ngờ trong buổi lễ ấy? - Cô giáo mời Na lên nhận phần thưởng
- Khi Na nhận phần thưởng, Na, các bạn và mẹ Na vui mừng
như thế nào ?
- Na vui mừng đến nỗi tưởng mình nghe nhầm, đỏ bừng mặt cô giáo và các bạn vỗ tay vang dậy Mẹ Na vui mừng khóc đỏ hoe cả mắt
2.2 Kể toàn bộ câu chuyện
- Gọi HS khác nhận xét - Nhận xét bạn kể theo các tiêu chí: Nội dung diễn đạt, cách thể
hiện
3 Củng cố dặn dò
- Qua 2 tiết kể chuyện bạn nào cho biết kể chuyện khác đọc như
thế nào ? kể bằng lời của mình, thêm điệu bộ nét mặt để tăng sự hấp dẫn.- Khi đọc phải chính xác không thêm bớt từ ngữ Khi kể có thể
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Chính tả
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng chính tả
- Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung bài "Phần Thưởng"
- Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có âm s/x hoặc có cần ăn/ăng
Trang 62 Học bảng chữ cái:
- Điền đúng 10 chữ cái: p, q, r, s, t, u, ư, x, y vào chỗ trống theo tên chữ
- Thuộc toàn bộ bảng chữ cái, gồm 29 chữ cái
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn văn cần chép
- Bảng quay viết nội dung viết bài tập 2, 3
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
Viết những từ ngữ sau: Nàng tiên, làng xóm - 2 em lên bảng viết
- Cả lớp viết bảng con
- 1 em đọc bảng chữ cái đã học
- Nhận xét và cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn tập chép:
2.1 Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- Giáo viên treo bảng phụ đã chép đoạn văn
- 2 HS đọc lại đoạn chép
- Những chữ nào trong bài chính tả được viết hoa ? - Viết hoa chữ Cuối đứng đầu đoạn, chữ Đây đứng đầu câu, chữ
Na là tên riêng
2.2 Học sinh chép bài vào vở
- Trước khi chép bài mời một em nêu cách trình bày một đoạn
- Để viết đẹp các em ngồi như thế nào ? - Ngồi ngay ngắn đúng tư thế mắt cách bàn 25 – 30em
- Muốn viết đúng các em phải làm gì ? - Đọc đúng từng cụm từ viết chính xác
- HS chép bài vào vở
- GV theo dõi HS chép bài
- Đổi chéo vở soát lỗi
- Nhận xét lỗi của học sinh
2.3 Chấm chữa bài
- Chấm 5-7 bài nhận xét
Bài tập:
Bài 2: a
a Xoa đầu, ngoài sân, chim sâu, xâu cá
b Cố gắng, gắn bó, gắng sức, yên lặng
- Viết vào vở những chữ cái trong bảng sau:
- Điền vào chỗ trống ở cột 2 những chữ cái tương ứng - 3 HS lên bảng, cả lớp làm bài
- Đọc lại 10 chữ cái theo thứ tự
Bài 4: Học thuộc lòng bảng chữ cái - HS nhìn cột 3 đọc lại tên 10 chữ cái
4 Củng cố dặn dò
- Khen những HS chép bài chính tả sạch đẹp
- Học thuộc lòng bảng chữ cái
Toán
I Mục tiêu:
- Giúp HS bước đầu biết tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ
- Củng cố về phép trừ (không nhớ) các số có 2 chữ số giải toán có lời văn
Trang 7II Các hoạt động dạy học.
- Cả lớp làm bảng con
1dm = … cm 2dm = … cm 70dm = … cm
- Nhận xét chữa bài
3 Bài mới:
a Giới thiệu số bị trừ số trừ, hiệu.
Yêu cầu HS đọc đề sau đó tự làm
- GV chỉ vào từng số trong phép trừ yêu cầu HS nêu tên gọi của
- Trong phép trừ còn cách viết nào khác ? Viết theo cột hàng dọc:
59 35 24
- Yêu cầu HS nêu tên gọi của từng số trong phép trừ đó - Học sinh nêu
HS nêu tên gọi của từng số trong phép trừ đó
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài - Viết số thích hợp vào chỗ trống
- Yêu cầu HS quan sát bài mẫu và đọc phép trừ của mẫu - 19 trừ 6 bằng 13
- Số bị trừ và số trừ trong phép tính trên là những số nào ? - SBT là 19, số từ là 6
- Muốn tìm hiệu ta phải làm như thế nào ? - Lấy số bị trừ, trừ đi số trừ
- GV hướng dẫn mẫu: 79
25 54
- HS nêu cách đặt tính và tính của phép tính
Cả lớp làm bài vào bảng con
Bài 3:
- Hỏi độ dài đoạn dây còn là
- Muốn biết độ dài đoạn dây còn lại ta phải làm như thế nào ? - Lấy 8dm trừ 3dm
- HS làm bài:
Có : 8dm Cắt đi : 3dm Còn lại: …dm ?
Độ dài đoạn dây còn lại:
8 – 3 = 5 (dm) ĐS: 5dm
4 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Trang 8Thứ , ngày tháng năm 200 Thủ công
I Mục tiêu:
- HS biết cách gấp tên lửa
- Gấp được tên lửa
- Học sinh hứng thú yêu thích gấp hình
II Chuẩn bị:
- Mẫu tên lửa
- Quy trình gấp tên lửa
- Giấy thủ công
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới
a Giới thiệu bài.
- Nhắc lại và thực hiện các thao tác gấp tên lửa đã học ở tiết 1 ? Bước 1: Gấp tạo mũi và thân tên lửa
Bước 2: Tạo tên lửa và sử dụng
- Gợi ý cho HS trang trí sản phẩm và chọn những sản phẩm đẹp
tuyên dương
- Gợi ý cho HS trang trí sản phẩm và chọn những sản phẩm đẹp
tuyên dương
- Đánh giá sản phẩm của HS
- Cuối tiết học cho HS thi phóng tên lửa - HS thi phóng tên lửa
- Nhắc HS giữ trật tự vệ sinh an toàn khi phóng tên lửa
IV Nhận xét dặn dò
- Nhận xét tinh thần thái độ kết quả, học tập
- Dặn chuẩn bị giờ sau
Làm việc thật là vui
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có chứa tiếng có âm, vần dễ lẫn: Làm vịêc quanh ta, tích tắc, bận rộn… các từ mới: sắc xuân, rực rỡ…
- Biết nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm giữa các cụm từ…
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu
- Nắm được nghĩa và biết đặt câu với các từ mới
- Biết được lợi ích công việc của mỗi vật, người, con vật
- Nắm được ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc, làm việc mang lại niềm vui
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Bảng phụ viết câu hướng dẫn đọc
III Các hoạt động dạy học.
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: Phần thưởng
- 3 HS đọc 3 đoạn
- Qua bài em học được điều gì ở Na? - Tốt bụng hay giúp đỡ mọi người
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
2.1 GV đọc mẫu toàn bài:
2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- GV theo dõi hướng dẫn đọc các từ khó: Làm việc, quanh ta
b Đọc từng đoạn trước lớp:
Trang 9- GV treo bảng phụ hướng dẫn HS đọc ngắt nghỉ hơi - 1 HS đọc trên bảng phụ.
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ được chú giải cuối bài - Sắc xuân rực rỡ, tưng bừng
- GV theo dõi các nhóm đọc
c Cả lớp đọc đồng thanh (đoạn bài):
3 Tìm hiểu bài:
Các vật và con vật xung quanh ta làm những việc gì ? - Các vật: Cái đồng hồ báo giờ; cành đào làm đẹp mùa xuân
- Các con vật: Gà trống đánh thức mọi người; tu hú báo mùa vải chín, chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng
- Kể thêm những vật, con vật có ích mà em biết ? *VD: Cái bút, quyển sách…
Con trâu, con mèo…
Câu 2:
- Em thấy cha mẹ và những người em biết làm việc gì ? - Làm ruộng, mẹ bán hàng bác thợ xây xây nhà, chú công an
giữ trật tự, chú bồ đội bảo vệ biên giới, bưu tá đưa thư…
- Hằng ngày, em làm những việc gì - HS kể những công việc thường làm
- Đặt câu với mỗi từ: Rực rỡ, tưng bừng - Những HS nối tiếp nhau đặt câu
+ Rực rỡ: Vườn hoa rực rỡ trong nắng xuân
+ Tưng bừng: Lễ khai giảng thật tưng bừng
- Bài văn giúp em hiểu điều gì ? - Xung quanh em mọi vật, mọi người đều làm việc Có làm việc
thì mới có ích cho gia đình có ích cho xã hội…
- GV nhận xét
5 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà luyện đọc bài văn
Luyện từ và câu
dấu chấm hỏi
I Mục đích yêu cầu:
1 Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ liên quan đến học tập
2 Rèn kỹ năng đặt câu: Đặt câu với từ mới tìm được, sắp xếp lại trật tự các từ trong câu để tạo câu mới; làm quen với câu hỏi
II Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ gắn các từ tạo thành những câu ở bài tập 3
III Các hoạt động dạy học.
A Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét chữa bài
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Trang 10- Gọi 1 HS đọc đề bài - 2 HS lên bảng viết cả lớp nối tiếp nhau tìm mỗi HS 1 từ.
Bài 2: (Miệng)
- Hướng dẫn HS hãy tự chọn một từ trong các từ vừa tìm được
- Lan đang tập đọc
Bài 3: (Miệng)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài ( đọc cả mẫu ) - Sắp xếp loại mỗi từ trong mỗi câu dưới đây để tạo thành một
câu mới:
Mẫu: Con yêu mẹ – Mẹ yêu con
- Để chuyển câu con yêu mẹ thành một câu mới, bài mẫu đã
- Tương tự như vậy hãy chuyển câu:
+ Bác Hồ rất yêu thiếu nhi
+ Thu là bạn thân nhất của em
+ Thiếu nhi rất yêu Bác Hồ
+ Bạn thân nhất của em là Thu
Bài 4: (Viết)
- Khi viết câu hỏi cuối câu ta phải làm gì ? - Ta phải đặt dấu chấm hỏi
- 3 HS lên bảng
- Cả lớp ghi vào vở
- GV nhận xét chữa bài cho điểm
IV Củng cố dặn dò
- Nhận xét khen ngợi những học sinh học tốt
Toán
I Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố về: Phép trừ (không nhớ): Tính nhẩm và tính viết (đặt tính rồi tính): Tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ Giải toán có lời văn
- Bước đầu làm quen với bài tập dạng: "Trắc nghiệm có nhiều lựa chọn"
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Thực hiện các phép tính trừ sau: - 2 học sinh lên bảng, cả lớp làm bảng con
79 - 51 = … 87 - 43 = …
39 - 15 = … 99 - 72 = … Nêu tên các thành phần và kết quả của phép tính