1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tổng hợp lớp 2 năm 2005 - Tuần 6

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 177,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rèn kỹ năng đọc hiểu: - Nắm được ý nghĩa các từ mới: Lấp ló, bỡ ngỡ, vân rung động, trang nghiêm, thân thương… - Nắm được ý nghĩa của bài: Bài văn tả ngôi trường mới, thể hiện thương cảm[r]

Trang 1

Tuần thứ 6:

Thứ hai, ngày 10 tháng 10 năm 2005

Chào cờ

Tập trung toàn trường

Tiết 6 :

Tập đọc

I Mục đích yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: rộng rãi, sáng tạo, lắng nghe, im lặng, xì xào, nổi lên…

- Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.

- Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật (Cô giáo, bạn trai, bạn gái).

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa của các từ mới: Xì xào, đánh bạo, hưởng ứng, thích thú.

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Phải giữ gìn trường lớp luôn luôn sạch đẹp.

II Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ bài tập đọc.

III các hoạt động dạy học.

Tiết 1:

A Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài: “Cái trống

trường em”

- 2 HS đọc

Bài thơ nói lên tình cảm gì của bạn

HS với ngôi trường học mới - Yêu lớp, yêu đồ vật, rất vui năm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: - Tiếp … hết

2 Luyện đọc:

a GV đọc mẫu toàn bài:

b Đọc từng câu: - HS nối tiếp nhau.

+ Đọc đúng các từ ngữ - Rộng rãi, sáng sủa, lối ra vào, giữa

cửa, lắng nghe, mẩu giấy, im lặng, xì xào hưởng ứng.

c Đọc từng đoạn trước lớp: - HS đọc trên bảng phụ.

Trang 2

Trang 2

Hướng dẫn HS đọc

- Giúp HS hiểu từ mới - Sáng sủa, thích thú

- Đồng thanh

- Hưởng ứng

d Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm

e Thi đọc giữa các nhóm thanh cá nhân. - Đại diện các nhóm thi đọc đồng

Tiết 2:

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Mẩu giấy vụn nằm ở đâu có thấy dễ

không ? vào, rất dễ thấy - Mẩu giấy vụn… ở ngay giữa nơi ra

- Yêu cầu…lắng nghe và cho cô biết mẩu giấy đang nói gì ?

Có thật là tiếng nói của mẫu giấy

không? Vì sao?

- Đó không phải là tiếng của mẩue giấy vụn và giấy không biết nói Đó là

ý nghĩa của bạn gái… sọt giác.

Bạn nghe thấy mẩu giấy nói gì ? - Các bạn ơi ! hãy bỏ tôi vào sọt

rác.

Câu hỏi 4:

Em Hiểu ý có giáo nhắc nhở học

sinh điều gì ?

- 1 học sinh đọc.

*Phải giữ gìn trường lớp luôn sạch

đẹp ( ghi bảng).

Muốn trường sạch đẹp…sạch.

4 Khi đọc truyện theo vai. - 1 HS dẫn chuyện

Bình chọn cá nhân, nhóm đọc tốt

nhất.

- Cô giáo

- 1 HS nam

- 1 HS nữ

5 Củng cố dặn dò:

- Tại sao cả lớp lại cười rộ lên thích

thú khi bạn gái nói ? rất bất ngờ và thú vị và bạn hiểu ý cô - Vì sao gái đã tưởng tượng ra 1 ý

giáo.

- Em có thích bạn gái trong truyện

này ? Vì sao ? ý cô… - Thích bạn vì bạn thông minh, hiểu

- Dặn dò: Chuẩn bị tiết kể chuyện

- Nhận xét giờ học.

Trang 3

I Mục tiêu:

Giúp HS:

- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 7 + 5 Từ đó lập và thuộc các công thức 7 cộng 1 số.

- Củng cố về giải toán về nhiều hơn.

II Đồ dùng dạy học:

- 20 que tính và bảng gài que tính.

III Các hoạt động dạy học.

Mẹ 22 tuổi, bố hơn mẹ 3 tuổi Hỏi bố bao nhiêu tuổi ?

B Bài mới:

2 Giới thiệu phép cộng 7+5:

- GV nêu BT: Có 7 que tính thêm 5

que tính Hỏi có tất cả bao nhiêu que

tính

- HS thao tác trên que tính.

Tìm ra kết quả 7+5=12

*Chú ý đặt tính: Các chữ số 7; 5 và 2

12

3 Lấy bảng 7 cộng với 1 số.

+ Cho HS đọc thuộc

7 + 4 = 11

7 + 5 = 12

7 + 6 = 13

7 + 7 = 14

7 + 8 = 15

7 + 9 = 16

4 Thực hành:

(Nêu miệng) 7 + 5 = 12 7 + 6 = 13

Trang 4

Trang 4

-7 + 3 + 2 = 12 7 + 3 + 3 = 13

7 + 8 = 15 7 + 9 = 16

7 + 3 + 5 = 15 7 + 3 + 6 = 16

+ Nêu kế hoạch giải

+ Tóm tắt:

+ Giải:

Tóm tắt:

Em : 7 tuổi Anh hơn em : 5 tuổi Anh : … tuổi ?

Bải giải:

Số tuổi của anh là:

7 + 5 = 12 (tuổi)

Đáp số: 12 (tuổi) Bài 5: Điền dấu + hoặc dấu -vào

chỗ chấm để được kết quả đúng: a 7 + 6 = 13 7 - 3 + 7=14

4 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét giờ học.

Đạo đức

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Giúp HS hiểu:

- í ch lợi của việc sống gọn gàng, ngăn nắp.

- Biết phân biệt gọn gàng, ngăn nắp và chưa gọn gàng, ngăn nắp.

2 Kỹ năng.

- Giúp HS biết gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi.

3 Thái độ.

- Học sinh có thái độ yêu mến những người sống gọn gàng, ngăn nắp.

II hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bãi cũ:

Theo em, cần làm gì để giữ cho góc

học tập gọn gàng, ngăn nắp.

b Bài mới:

Hoạt động 1: Đóng vai theo các tình huống.

- 3 tình huống - Chia nhóm (mỗi nhóm có nhiệm vụ

Trang 5

tìm cách ứng xử trong 1 tình huống và thể hiện qua trò chơi đóng vai.

- Mời 3 nhóm đại diện 3 tình huống lên đóng vai.

- Các nhóm khác nhận xét.

Kết luận: Tình huống a - Em cần dọn màn trước khi đi chơi Tình huống b - Em cần quét nhà xong rồi mới xem

phim Tình huống c - Em cần nhắc và giúp bạn xếp gọn

chiếu.

*Em nên cùng mọi người giữ gọn

gàng, ngăn nắp nơi ở của mình.

Hoạt động 2: Tự liên lạc

- Yêu cầu HS giơ tay theo 3 mức độ

a, b, c bảng - Đếm số HS theo mức độ ghi lên

a Thường xuyên tự xếp dọn chỗ học

b Chỉ làm khi được nhắc nhở.

c Thường nhờ người khác làm hộ.

- Khen các HS ở nhóm a và nhắc nhở động viên.

*GV đánh giá tiến hành giữ gọn

gàng, ngăn nắp của HS ở nhà, ở

trường.

Kết luận chung: Sống gọn gàng

ngăn nắp làm cho nhà cửa thêm sạch

đẹp…mọi người yêu mến.

C Củng cố dặn dò:

- Nhận xét đánh giá giờ học

Thứ ba, ngày 11 tháng 10 năm 2005

Thể dục

Tiết 11: Ôn 5 động tác của bài thể dục phát triển chung - đi

đều

I Mục tiêu:

1 Kiến thức.

- Ôn 5 động tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng.

- Học đi đều.

2 Kỹ năng:

- Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác.

- Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng

Trang 6

Trang 6

-3 Thái độ:

- Có ý thức tập luyện tốt.

II địa điểm – phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập.

- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, kẻ sân cho trò chơi: “Nhanh lên bạn ơi"

III Nội dung phương pháp:

1 Nhận lớp:

- Lớp trưởng tập trung báo cáo sĩ

- Giáo viên nhận lớp phổ biến nội

dung yêu cầu giờ học.

ĐHTT: X X X X X

X X X X X

2 Khởi động: Giậm chân tại chỗ

vỗ tay theo nhịp, xoay khớp cổ tay,

cổ chân, hông, đầu gối.

5 - 8 lần

B Phần cơ bản:

+ Ôn 5 động tác đã học: vươn thở,

tay, chân, lườn, bụng.

3-4 lần 2x8 nhịp

ĐHTL: X X X X X

X X X X X

X X X X X

- Đi đều: 2 hàng dọc 5-8’ ĐHTL: X X

X X

X X

X X

X X X X

X X X X

X X X X

Trò chơi: “Nhanh lên bạn ơi”

- Cán sự điều khiển

4-5’

3 Phần kết thúc

- Cúi người thả lỏng 5 -10 lần

- GV nhận xét giờ học 2’

X X X X X

X X X X X

Kể chuyện

Trang 7

Tiết 6: Mẩu giấy vụn

I Mục tiêu – yêu cầu:

1 Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa, kể được toàn bộ câu chuyện Mẩu giấy vụn với giọng kể tự nhiên phối hợp với lời kể điệu bộ, nét mặt.

- Biết dựng lại câu chuyện theo vai ( người dẫn chuyện, cô giáo, học sinh nam, học sinh nữ ).

2 Rèn kỹ năng nghe:

- Lắng nghe bạn kể chuyện, biết đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn…

II Đồ dùng dạy học:

- Các tranh minh hoạ trong SGK phóng to.

III hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 3 HS tiếp nối nhau kể lại

hoàn chỉnh câu chuyện: "Chiếc bút

mực"

- 3 HS kể nối tiếp chuyện: "Chiếc bút mực"

? Vì sao cô giáo khen Mai.

? Qua câu chuyện này cho ta biết

điều gì.

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích,

yêu cầu giờ học.

2 Hướng dẫn kể chuyện:

2.1 Dựa theo tranh kể chuyện.

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh - HS quan sát tranh (N2)

- Kể theo nhóm mỗi HS đều kể toàn

bộ câu chuyện.

- Đại diện các nhóm thi kể trước lớp.

2.2 Phân vai dựng lại câu chuyện.

- GV nêu yêu cầu bài (mỗi vai kể với

một giọng riêng người dẫn chuyện, nói

thêm lời của cả lớp)

- 4 HS đóng vai (người dẫn chuyện, cô giáo, HS nam, HS nữ).

- HS không nhìn SGK sau đó từng cặp HS kể chuyện kèm động tác, điệu bộ… như là đóng một vở kịch nhỏ.

- Cuối giờ cả lớp bình chọn những

HS, nhóm kể chuyện hấp dẫn nhất.

Trang 8

Trang 8

-3 Củng cố dặn dò:

- Khuyến khích HS về nhà kể lại câu

chuyện cho người thân nghe.

- Nhận xét tiết học.

Chính tả: (Tập chép)

I Mục tiêu – yêu cầu:

1 Rèn kĩ năng nói:

- Chép lại đúng một trích đoạn của truyện Mẩu giấy vụn.

- Viết đúng và nhớ cách viết 1 số tiếng có vần, âm đầu hoặc thanh dễ lẫn ai/ay, s/x, thanh hỏi, thanh ngã.

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết đoạn văn cần tập chép.

- Bảng phụ bài tập 2, 3a.

III hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng lớp.

- Lớp viết bảng con.

- Mỉm cười, long lanh, non nước, gõ kẻng.

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích,

yêu cầu giờ học.

2 Hướng dẫn tập chép

- Câu đầu tiên trong bài chính tả có

- Tìm thêm những dấu câu khác

trong bài chính tả ? ngoặc kép, chấm than - Dấu chấm, hai chấm, gạch ngang,

*HS viết bảng con:

- 1HS lên bảngviết - Bỗng, mẩu giấy, nhặt lên, sọt rác.

*HS chép bài trên bảng:

*Chấm, chữa bài:

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài tập 2: Điền vào chỗ trống ai hay

ay ? - 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở.

Trang 9

- GV hướng dẫn HS làm bài Giải:

Mái nhà, máy cày, thính tai, giơ tay, chải tóc, nước chảy.

a Điền vào chỗ trống s/x - Xa xôi, sa xuống, phố xá, đường

xá.

4 Củng cố dặn dò:

- Khen những em viết tốt.

- Những em viết chưa được về nhà

viết lại.

- GV nhận xét tiết học.

Toán

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Biết thực hiện phép cộng dạng 47+5 (cộng qua 10 có nhớ dạng hàng chục)

- Củng cố giải toán "nhiều hơn" và làm quen loại toán "trắc nghiệm".

II Đồ dùng dạy học:

- 12 que tính rời và 4 bó 1 chục que tính

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bảng cộng 7 với một số 7 + 3 + 6

7 + 3 + 3

B Bài mới:

1 Giới thiệu phép cộng 47+5

- GV nêu bài toán, dẫn tới phép tính

47 + 5 = ?

- HS thao tác trên que tính để tìm kết quả (7 que tính với 5 que tính được

12 que tính (bó thành 1 chục và 2 que tính) 4 chục que tính thêm 1 chục que tính được 5 chục que tính Thêm 2 que tính nữa được 52 que tính.

Vậy 47 + 5 = 52 que tính

- Từ đó có phép tính.

47 5 52

- 7 cộng 5 bằng 12, viết 2, nhớ 1.

- 4 thêm 1 bằng 5, viết 5.

Trang 10

Trang 10

-2 Thực hành:

Bài 1: Tính

- Gọi 2-4 học sinh lên bảng.

- Lớp làm bảng con.

*Lưu ý: Cộng qua 10 có nhớ sang

hàng chục và ghi các số đơn vị cho

thẳng cột.

Bài 2: Viết số tập hợp vào ô trống - HS làm theo SGK

- 5 Học sinh lên bảng làm

Tổng: 15 34 26 53 20 Bài 3: Giải bài tập theo tóm tắt

Đáp số: 25 cm Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước kết

quả.

là D9.

4 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét

Thứ tư, ngày 13 tháng 10 năm 2005

Thủ công

I Mục tiêu:

- Học sinh biết cách gấp máy bay đuôi rời.

- Gấp được máy bay đuôi rời.

- Học sinh yêu thích gấp hình.

II Chuẩn bị:

Mẫu máy bay đuôi rời.

Giấy thủ công.

Trang 11

Kéo, bút màu, thước kẻ.

II Các hoạt động dạy và học:

Tiết 2:

Thời

gian Nội dung

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

học tập của học sinh dùng Học sinh chuẩn bị đồ

b Bài mới:

5' 1 Học sinh tiến

hành gấp máy bay

đuôi rời.

- Gọi 2 học sinh thao tác gấp máy bay đuôi rời cho cả lớp quan sát.

- Học sinh quan sát.

- Hỏi có mấy bước gấp là những bước nào?

- Nhận xét.

- Có 4 bước gấp.

+ Bước 1: Cắt tờ giấy H

HC N thành hình vuông vào 1 hình chữ nhật + Bước 2: Gấp đầu và cánh máy bay.

+ Bước 3: làm thân và

đuôi máy bay.

+ Bước 4: Lắp máy bay hoàn chỉnh và sử dụng 23' 2.Thực hành: * Tổ chức học sinh

thành theo nhóm

- Học sinh trang trí, trưng bày sản phẩm.

- Giáo viên đánh giá

kết quả của học sinh

- Học sinh thực hành (Giáo viên từng nhóm quan sát, uốn nắn học sinh).

- Cho học sinh phóng máy bay mới gấp gây hứng thú cho học tập của học sinh.

2'

4 Nhận xét –

dặn dò: - Tuyên dương những

cá nhân nhóm gấp

đúng kỹ thuật

- Giờ sau mang giấy gấp thuyền thẳng đáy không mui.

- Giáo viên nhận xét.

Trang 12

Trang 12

-Tập đọc

I Mục đích – yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: Lợp lá, lấp ló, bỡ ngỡ, quen thân, nổi vân, rung động, thân thương…

- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.

- Biết đọc bài với giọng trìu mến, tự hào thể hiện tình cảm yêu mến, ngôi trường mới của em học sinh.

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:

- Nắm được ý nghĩa các từ mới: Lấp ló, bỡ ngỡ, vân rung động, trang nghiêm, thân thương…

- Nắm được ý nghĩa của bài: Bài văn tả ngôi trường mới, thể hiện thương cảm, yêu mến, tự hào, của em học sinh với ngôi trường mới, với cô giáo, với bạn bè.

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ SGK.

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: - 2 học sinh đọc bài.

Hỏi hiểu ý cô giáo nhắc nhở học

B bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

- GV mẫu toàn bài.

a Đọc từng câu

Hướng dẫn HS từ có vần khó - HS tiếp nối nhau đọc từng câu.

- Tường vàng, ngói đỏ, cánh hoa lấp

ló, bỗ ngỗ, quen thân, trắng, xanh, nổi vân sáng lên, rung động, trang nghiêm, thân thương, đến thế.

b Đọc từng đoạn trước lớp - HS tiếp nối nhau đọc

- Hướng dẫn HS đọc (bảng phụ) (Mỗi lần xuống dòng được xem là hết

một đoạn).

- Giảng từ chú giải + Lấp ló, rung động

+ Bỡ ngỡ, vân SGK + Thân thương

c Đọc từng đoạn trong nhóm

d Thi đọc giữa các nhóm

Trang 13

e Cả lớp đọc ĐT

3 Tìm hiểu bài:

- Tìm đoạn văn tương ứng với từng

nội dung ? + Đoạn 1+2: Câu đầu – Cả lớp học. - Tả ngôi trường từ xa

+ Đoạn 2+3: Câu tiếp – Tả cảm xúc của HS dưới mái trường mới.

+ Đoạn 3: Còn lại Bài văn tả ngôi trường theo cách tả

từ xa đến gần.

Câu hỏi 2: (1 HS đọc) - HS đọc thầm đoạn 1 + 2

- Tìm những từ ngữ tả vẻ đẹp của

ngôi trường

- Ngói đỏ ( như những cánh hoa lấp

ló trong cây ).

- Bàn ghế gỗ xoan đào nổi vân như hoa.

Câu hỏi 3: (1 HS đọc) - Tiếng trống vang động kéo dài

Tiếng cô giáo trang nghiêm ấm áp Tiếng đọc bài của chính mình cũng vang vang đến lạ nhìn ai cũng thấy thân thương Cả chiếc thước kẻ, chiếc bút chì cũng đáng yêu hơn.

Bài văn cho em thấy tình cảm của

bạn HS với ngôi trường mới như thế

nào ?

- Bạn HS rất yêu ngôi trường mới.

4 Luyện đọc lại:

- Tổ chức cho HS thi đọc lại bài - Lớp nhận xét bình chọn người đọc

hay nhất.

5 Củng cố dặn dò:

- Ngồi trường em đang học cũ hay

mới ? Em có yêu mái trường của mình

không

- HS phát biểu (Dù trường mới hay

cũ, ai cũng yêu mến, gắn bó với trường của mình.

- Về nhà đọc học bài

- Nhận xét tiết học.

Luyện từ và câu Tiết 6: Câu kiểu ai là gì ? Khẳng định, phủ định

mở rộng vốn từ: Từ ngữ về đồ dùng học tập

I Mục đích – yêu cầu

1 Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận câu giới thiệu (Ai cái, cái gì, con gì, là gì?)

Trang 14

Trang 14

-2 Biết đặt câu phủ định (chú ý: không dạy HS thuật ngữ)

3 Mở rộng vốn từ: Từ ngữ về đồ dùng học tập.

II Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh họa bài tập

III hoạt động dạy học.

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS viết bảng

- Lớp viết bảng con

- sông Đà, hồ Than Thở, núi Nùng, Thành phố Hồ Chí Minh.

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: (Miệng) - 1 HS đọc yêu cầu bài.

- 1 HS đọc yêu cầu của bài: Đặt câu

hỏi cho bộ phân câu được in đậm ghép lên bảng những câu đúng) - HS nối tiếp nhau phát biểu (GV

a Ai là học sinh lớp 2 ? - Em

b Ai là học sinh giỏi nhất lớp ? - Lan

c Môn học em yêu thích là ? - Tiếng việt

2, 3 HS đọc yêu cầu: Tìm những

cách nói có nghĩa giống với vốn nghĩa

của các câu đã cho ?

- GV viết nhanh lên bảng đủ 6 câu.

b Em không thích nghỉ học đâu.

Em đâu có thích nghỉ học.

c Đây không phải là đường đến trường đâu.

Đây đâu có phải là đường đến trường đâu.

Đây có phải là đường đến trường

đâu.

- GV nêu yêu cầu.

- HS quan sát tranh vẽ

Giải:

Có 4 quyển vở (vở để ghi bài) 3

chiếc cặp (cặp để đựng sách vở), bút

thước 2 lọ mực (mực để viết) 2 bút chì

(chì để viết) 1 thước kẻ (để đo và kẻ

đường thẳng) 1 êke, 1 com pa.

- GV mời một số HS tiếp nối nhau lên bảng lớp nói nhanh tên đồ vật tìm

được và nói rõ tác dụng.

3 Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học (Khen ngợi

những HS học tốt, có cố gắng câu theo mẫu vừa học để lời nói thêm - Nhắc nhở tiến hành nói, viết các

phong phú, giàu khả năng biến cảm.

Ngày đăng: 31/03/2021, 02:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w