1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án lớp 6 môn Sinh học - Tuần 1 - Tiết 1 - Bài 1: Đặc điểm của cơ thể sống

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 239,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến trình dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ : Bé nhìn biển -Giáo viên đọc cho học sinh viết các từ : rì - 2học sinh viết bảng , cả lớp viết rào, hình dạng , giống n[r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT KRÔNG BUK

TRƯỜNG T.H TÔN ĐỨC THẮNG

- -LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 2A1

TUẦN 26

(Từ ngày 04/3/2013 đến 08/03/2013 ) Thứ Tiết Môn Tên bài giảng Ghi chú

Hai

1

2

3

4

5

Chào cờ Tập đọc Tập đọc Toán

Mĩ thuật

Tôm Càng và Cá Con(T1) Tôm Càng và Cá Con (T2) Tiết 126: Luyện tập.

Ba

1

2

3

4

5

Âm nhạc Thể dục Toán Chính tả

Kể chuyện

Tiết 127: Tìm số bị chia

Vì sao cá không biết nói?

Tôm Càng và Cá Con

1

2

3

4

5

Tập đọc Thể dục LT&C Toán Thủ công

Sông Hương

Từ ngữ về Sông biển Dấu phẩy

Tiết 128:Luyện tập Bài 14: Làm dây xúc xích trang trí(T2)

Năm

1

2

3

4

Toán

Tập viết Chính tả TN&XH

Tiết 129:Chu vi hình tam giác Chu vi hình tứ giác

Chữ hoa X N-V: Sông Hương Bài 25: Một số loài cây sống dưới nước

KNS

Sáu

1

2

3

4

5

Toán Tập làmvăn Đạo đức Sinh hoạt ATGT HĐNK

Tiết 130: Luyện tập Đáp lời đồng ý Tả ngắn về biển Bài : Lịch sự khi đến nhà người khác

B2:Tìm hiểu đường phố

CĐ tháng 3:Giữ gìn truyền thống VH dân tộc

KNS

Trang 2

Thứ hai ngày 4 tháng 3 năm 2013

Tiết 1.Chào cờ.

Tiết 2+3 : Tập đọc : TÔM CÀNG VÀ CÁ CON

A.Mục tiêu

-Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

+ Đọc lưu loát , trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ sau các dấu câu,giữa các cụm từ dài

+ Biết đọc phân biệt lời người kể với giọng các nhân vật

-Rèn kĩ năng đọc, hiểu : Hiểu những từ ngữ khó : búng càng ( nhìn ) trân trân , nắc nỏm, mái chèo, bánh lái, queo

+ Hiểu nội dung bài : Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng Tôm Càng cứu được bạn qua khỏi hiểm nguy Tình bạn của họ vì vậy càng khắng khít

-Giáo dục hs yêu quí tình bạn, dám dũng cảm cứu bạn

*GDKNS: Tự nhận thức : Xác định giá trị bản thân , ra quyết định, thực hiện sự tự tin

B Chuẩn bị :

GV: Tranh minh họa trong bài

- Tranh ảnh mái chèo, bánh lái của thuyền

HS : SGK

C Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ : Bé nhìn biển

-Gọi 2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi :

+Tìm các câu thơ cho thấy biển rất rộng?

+ Hình ảnh nào cho thấy biển rất giống trẻ

con ?

-Giáo viên nhận xét

3.Bài mới

3.1.Giới thiệu bài : Tôm Càng và Cá Con

3.2.Luyện đọc :

Giáo viên đọc mẫu

- Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

a.Đọc từng câu

-Luyện đọc từ khó : óng ánh, trân trân ,

lượn , nắc nỏm, ngoắt, quẹo, uốn đuôi,

phụ lăn, đỏ ngầu, xuýt xoa.

b Đọc từng đoạn

-Luyện đọc câu

- Hát

- 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi

-Học sinh theo dõi đọc thầm

-Học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu -Học sinh đọc cá nhân – đồng thanh

-Học sinh đọc từng đoạn trước lớp

-Học sinh đọc cá nhân –đồng thanh + Cá Con lao về phía trước ,/ đuôi ngoắt sang trái.// Vút cái/ nó đã vẹo phải .//Bới một lát ,/ Cá Con lạiuốn đuôi sang phải // Thoắt cái,/ nó lại quẹo trái Tôm

Trang 3

-Gọi học sinh đọc từ chú giải

c Đọc từng đoạn trong nhóm

d Thi đọc giữa các nhóm

TIẾT 2

4.Tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc bài :

Câu 1 : Khi đang tập dưới đáy sông Tôm

Càng gặp chuyện gì ?

Câu 2 : Cá Con làm quen với Tôm Càng

như thế nào ?

Câu 3: Đuôi của Cá Con có ích gì ?

+ Vẩy của Cá Con có ích gì ?

Câu 4:Kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con

Câu 5 : Em thấy Tôm Càng có gì đáng

khen ?

-Tôm Càng thông minh , nhanh nhẹn.Nó

dũng cảm cứu bạn thoát nạn xuýt xoa, lo

lắng hỏi bạn khi bạn bị đau Tôm Càng là

một người bạn đáng tin cậy

+Nội dung bài nói lên điều gì ?

4.Luyện đọc

- Cho học sinh đọc lại truyện

- Cho học sinh thi đọc

5.Củng cố- dặn dò

- Qua câu chuyện này em học được điều

gì ở Tôm Càng ?

-Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì

sao ?

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Về xem trước bài sau

Càng thấy vậy phục lăn.//

- 1 học sinh đọc từ chú giải trong sách giáo khoa

- Học sinh từng đoạn trong nhóm -Học sinh thi đọc cá nhân , đồng thanh

cả bài

1học sinh đọc toàn bài

- … Tôm càng gặp một con vật lạ , thân dẹp , hai mắt tròn xoe, khắp người phủ một lớp vẩy bạc óng ánh

-…bằng lời chào và lời tự giới thiệu tên, nơi ở : chào bạn , tôi là Cá Con Chúng tôi cũng sống dưới nước như nhà Tôm của bạn

- … vừa là mái chèo vừa lá bánh lái -… là bộ áo giáo bảo vệ cơ thể nên Cá Con bị và vào đá cũng không biết đau

- Thấy một con cá to mắt đỏ ngầu nhằm

Cá Con lao tới Tôm càng vội búng càng vọt tới xô Cá Con vào một vách nhỏ ,làm

Cá Con bị va vào vách đá -Học sinh thảo luận phát biểu

- Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng .Tôm Càng cứu được bạn qua khỏi hiểm nguy Tình bạn của họ vì vậy càng khắng khít

- 2,3 nhóm thi đọc lại truyện theo các vai

- Học sinh trả lời

Trang 4

Tiết 4 : Toán : LUYỆN TẬP (Tiết 126 )

A Mục tiêu

-Giúp học sinh củng cố kĩ năng xem đồng hồ ( khi kim phút chỉ số 3 hoặc số 6 ) -Tiếp tục phát triển các biểu tượng về thời gian : Thời điểm Khoảng thời gian Đơn

vị đo thời gian

-Gắn với việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày

B Chuẩn bị :

GV: Mô hình đồng hồ

HS : SGK

C Tiến trình dạy học :

1.Kiểm tra bài cũ : Thực hành xem đồng hồ

-Gọi học sinh lên quay mô hình đồng hò chỉ 1

giờ 15 phú , 7 giờ 30 phút , 5 giờ 15 phút

-Nhận xét , ghi điểm

2.Bài mới

2.1.Giới thiệu bài : Luyện tập

2.2.Thực hành

Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát lần

lượt từng đồng hồ và trả lời câu hỏi :

+Nam cùng các bạn đến vườn thú lúc mấy giờ

+ Nam và các bạn đến chuồng voi lúc mấy

giờ ?

+ Nam và các bạn đến chuồng hổ lúc mấy giờ

+ Nam và các bạn ngồi nghỉ lúc mấy giờ ?

+ Nam và các bạn ra về lúc mấy giờ ?

Bài 2 : Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

-Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh thời

gian

a.Hà đến trường lúc 7 giờ , Toàn đến trường

lúc 7giờ 15 phút Ai đến trường sớm hơn ?

- 7giờ và 7 giờ 15 phút Thời gian nào sớm

hơn ?

b.Ngọc ngủ lúc mấy giờ ?

Quyên đi ngủ lúc mấy giờ ?

Ai ngủ muốn hơn ?

-Nhận xét , chữa bài

Bài 3 : ( Dành cho học sinh khá, giỏi )

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

-Gv hướng dẫn học sinh điền vào chỗ trống

- Giáo viên chữa bài

4.Củng cố- dặn dò:Nhận xét tiết học Về nhà

chuẩn bị bài : Tìm số bị chia

2 học sinh lên thực hiện

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh quan sát lần lượt từng đồng hồ và trả lời câu hỏi :

- Lúc 8 giờ 30 phút hay 8 rưỡi

- Lúc 9 giờ

- Lúc 9 giờ 15 phút

- Lúc 10 giờ 30 phút

- Lúc 11 giờ

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh quan sát và so sánh

- 7 giờ sớm hơn 7 giờ 15 phút Vậy

Hà đến trường sớm hơn

- 7giờ sớm hơn

- Lúc 21 giờ

- Lúc 21 giờ 30 phút

- Quyên đi ngủ muộn hơn

1 Học sinh đọc Y/C của bài

- Học sinh tự điền vào chỗ trống

a Mỗi ngày Bình ngủ khoảng 8 tiếng b.Nam đi từ nhà đến trường hết 15 phút

c.Em làm bài kiểm tra trong 35 phút

1 5

Trang 5

T5.Mĩ thuật:

Bài 26 : TẬP VẼ TRANH: ĐỀ TÀI CON VẬT QUEN THUỘC. I- Mục tiêu:

- HS biết đặc điểm hình dáng màu sắc của các con vật nuôi quen thuộc

- Biết cách vẽ con vật, vẽ được con vật và vẽ màu theo ý thích

- Biết chăm sóc và yêu quý các con vật nuôi

II- Đồ dùng dạy hoc:

+ GV:Tranh ảnh các con vật khác nhau Bài vẽ của HS năm cũ

+ HS : Giấy vẽ, bút chì, màu

III- Các hoạt động dạy- học chủ yếu

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra: Đồ dùng học tập của HS

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài : Giới thiệu tranh, ảnh các con

vật khác nhau để HS nhận biết

Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét :

- Treo tranh, ảnh con vật và yêu cầu HS trả lời

câu hỏi HS thảo luận các câu hỏi theo nhóm

- Nêu tên những con vật ?

- Con vật có những đặc điểm gì ?

- Nêu các bộ phận chính của con vật ?

- Con vật có màu sắc như thế nào ?

- Hãy nêu đặc điểm con vật mình thích ?

- Các nhóm thảo luận song GV cho các nhóm

trình bày

- Tóm tắt: Hình dáng, đặc điểm, màu sắc của

con vật

Hoạt động 2 : Cách vẽ.

- Gợi ý HS vẽ

- Vẽ bộ phận nào trước, vẽ vào phần nào của

giấy ?Vẽ tiếp những phần nào? Vẽ chi tiết các

phần khác (sừng, mắt mũi, miệng )

- Vẽ màu theo ý thích (có đậm, nhạt rõ ràng)

Hoạt động 3: Thực hành.

- Nêu yêu cầu của bài tập(Thực hành trên vở )

- Quan sát HD HS thực hành, nếu HS nào còn

lúng túng GV HD thêm

Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.

- Chọn bài đính bảng, HD HS nhận xét

- HD HS xếp loại theo cảm nhận

- Nhận xét chung, xếp loại bài vẽ đẹp

4 Dặn dò:

- Chuẩn bị đất nặn cho giờ sau

- Hát

- Quan sát nhận biết

- Quan sát trả lời câu hỏi

- Các nhóm cùng thảo luận

- Con mèo, chó, gà, con voi…

- Con gà trống lông sặc sỡ

- Đầu, thân chân, đuôi

- Màu vàng, đỏ, nâu, đen

- Nêu ý kiến theo cảm nhận

- Các nhóm lần lượt trình bày

-Vẽ thân vào trọng tâm của trang giấy

- Vẽ tiếp các phần đầu, chân, đuôi

- Quan sát cách vẽ

- Thực hành trên vở

- Nhận xét theo cảm nhận

- Xếp loại theo cảm nhận

- Ghi nhớ chuẩn bị

Trang 6

Thứ ba, ngày 5 tháng 3 năm 2013

Tiết 3: Toán : TÌM SỐ BỊ CHIA (Tiết 127)

A Mục tiêu

- Giúp học sinh học biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số bị chia

- Biết giải bài toán có 1 phép nhân

-Giáo dục HS ham học toán Tính toán và trình bày bài cẩn thận khoa học

B.Chuẩn bị

GV: Các tấm bìa hình vuông bằng nhau

HS : SGK, bảng con

C Tiến trình dạy học :

1.Kiểm tra bài cũ : Luyện tập

-Cho học sinh thực hiện phép tính

20 : 4 15 : 3 12 : 4

-Nhận xét , ghi điểm

2.Bài mới

2.1.Giới thiệu bài : Tìm số bị chia

2.2.Ôn lại quan hệ giữa phép nhân và phép

chia

-Gắn lên bảng 6 ô vuông xếp thành 2 hàng

đều nhau Mỗi hàng có mấy ô vuông ? Ta làm

thế nào ?

- Giáo viên ghi : 6 : 2 = 3

-Trong phép chia : 6 là số bị chia, 2 là số chia,

3 là kết quả phép chia gọi là thương

+ Mỗi hàng có 3 ô vuông Hỏi 2 hàng có tất

cả mấy ô vuông ? Ta làm thế nào ?

-Hướng dẫn học sinh nhận xét

Viết : 3 x 2 = 6 tất cả có 6 ô vuông ta có thể

viết 6 = 3 x 2

+Số bị chia là thương tương ứng với số nào

trong phép nhân 3 x 2 = 6

+Số chia là 2 tương ứng với số nào trong

phép nhân : 3 x 2 = 6

+ Thương là 3 tương ứng với số nào trong

phép nhân 3 x 2 = 6

*Số bị chia bằng thương nhân với số chia

6 : 2 =3 6 = 3 x 2

2.3 Giới thiệu tìm số bị chia chưa biết

- Giáo viên nêu : Phép chia x :2 =5

-Cho học sinh nêu tên gọi của từng số trong

- 1 học sinh làm bảng lớp , cả lớp làm bảng con

20 : 4 =5 15 : 3 =5 12 : 4=3

- có 3 ô vuông Ta làm phép chia

6 : 2=3

- Học sinh nhắc lại

- 6 là số bị chia

- 2 là số chia

- 3 là thương

- Có 6 ô vuông ta lấy 3 x 2 = 6

- Tương ứng với tích ( 6)

- Tương ứng với thừa số ( 2)

- Tương ứng với thừa số ( 3)

- Học sinh nêu tên gọi của từng số

Trang 7

phép chia đó

-Cho học sinh dựa vào nhận xét nêu cách làm

-Giáo viên hướng dẫn cách trình bày bài

x : 2 = 5

x = 5 x 2

x =10

-Vậy muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?

Kết luận : muốn tìm số bị chia ta lấy thương

nhân với số chia

2.4.Thực hành

Bài 1 : Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

-Hướng dẫn học sinh tính dựa vào bảng nhân

3 và chia 3

-Giáo viên nhận xét, chữa bài

Bài 2 : Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

-Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định tên

gọi thành phần tìm

- Gọi học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào

bảng con

-Giáo viên nhận xét, ghi điểm

Bài 3 : Gọi học sinh đọc đề

-Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích đề

+ Bài toán cho biết gì ?+Bài toán hỏi gì ?

Tóm tắt :

1 em : 5 chiếc kẹo

3 em :… chiếc kẹo ?

+Muốn biết 3 em được mấy chiếc kẹo ta làm

thế nào ?

- Gọi học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào

vở GV chấm điểm 1 số em làm nhanh

-Giáo viên nhận xét, ghi điểm

4.Củng cố- dặn dò

-Giáo viên nhận xét tiết học

-Dặn học thuộc các bảng chia , nhân

trong phép chia x : 2 = 5

- Học sinh nêu cách tính : Lấy 5 nhân với 2

- Lấy thương nhân với số chia

- Học sinh nhắc lại

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh tiếp nối nhau nêu kết quả

6 : 2 = 3 8 : 2 = 4 12 : 3= 4

2 x 3 = 6 2 x 4 = 8 4 x 3 =12

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- 3 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con

x : 2 = 3 x : 3 = 2

x = 3 x 2 x = 2x 3

x =6 x = 6

x : 3 = 4

x = 4 x 3

x = 12 -1 học sinh đọc đề

- 1 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

Bài giải

Số chiếc kẹo 3 em có là :

5 x 3 = 15 ( chiếc kẹo ) Đáp số : 15 chiếc kẹo

Trang 8

Tiết 4: Chính tả : ( Tập chép ): VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI

I.Mục tiêu

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức mẩu chuyện vui

- Làm đúng các tiếng có âm đầu r/ d hoặc có vần ưt/ ưc

- Giáo dục HS nắn nót viết chữ cẩn thận, trình bày bài sạch đẹp, khoa học

B.Chuẩn bị:

GV: -Bảng phụ viết nội dung tập chép

-Bảng phụ viết nội dung bài 2a

HS: Bảng con , Vở, VBT

C Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ : Bé nhìn biển

- Giáo viên đọc cho học sinh viết các từ :

con trăn, cá trê, nước trà , tia chớp

- Kiểm tra VBT của HS

- Nhận xét , ghi điểm

2.Bài mới

2.1 Giới thiệu bài : Vì sao cá không biết nói

2.2 Hướng dẫn viết chính tả

-Giáo viên đọc đoạn chép

- Gọi học sinh đọc lại bài

a.Giúp học sinh nắm nội dung bài

+ Việt hỏi Anh điều gì ?

+ Câu trả lời của Lân có gì đáng buồn cười?

-Giáo viên : Cá không biết nói như người vì

chúng là loài vật Nhưng có lẽ cá cũng có

cách trao đổi riêng với bầy đàn

b Giáo viên hướng dẫn cách trình bày bài

chép

-Cho học sinh chép bài vào vở

-Giáo viên hướng dẫn học sinh đổi vở nhau

chấm bài

c Chấm bài: Giáo viên chấm 5 – 7 bài

3.Hướng dẫn làm bài tập :

Bài tập 2 : ( lựa chọn )

-Giáo viên cho học sinh làm bài tập 2a

- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào VBT

-Giáo viên nhận xét chữa bài

4.Củng cố- dặn dò

-Giáo viên nhận xét tiết học

-Học sinh xem và chép lại những lỗi đã viết

sai và làm tiếp BT2b

-Chuẩn bị bài : Sông Hương

- 2học sinh viết bảng , cả lớp viết bảng con

- 2,3 học sinh đọc lại bài

- Vì sao cá không biết nói nhỉ

- Lân chê em hỏi ngớ ngẩn nhưng chính Lân mới ngớ ngẩn khi cho rằng

cá không nói được vì miệng cá ngậm đầy nước

- Học sinh chép bài vào vở

- Học sinh đổi vở nhau chấm bài

- Học sinh tự làm bài vào vở (2a)

da diết – rạo rực

Trang 9

Tiết 5: Kể chuyện : TÔM CÀNG VÀ CÁ CON

A Mục tiêu

- Rèn kĩ năng nói : Dựa vào trí nhớ và tranh biết kể lại được từng đoạn câu chuyện Biết cùng các bạn phân vai dựng câu chuyện một cách tự nhiên( HS khá, giỏi )

- Rèn kĩ năng nghe : tập trung theo dõi bạn phát biểu hoặc kể , nhận xét được lời kể của bạn

-Giáo dục HS ham đọc truyện để nâng cao kiến thức

B.Chuẩn bị:

GV: 4 tranh minh họa trong sách giáo khoa

HS : Tập kể câu chuyện

C Tiến trình dạy học:

1 Bài cũ Sơn Tinh Thủy Tinh

-Gọi học sinh kể câu chuỵên

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

2.Bài mới

2.1 Giới thiệu bài : Tôm Càng và Cá Con

2.2 Hướng dẫn kể chuyện

a Kể lại từng đoạn truyện

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

-Cho học sinh quan sát tranh sách giáo khoa

.Nêu câu hỏi gợi ý

+ Tranh 1:Vẽ cảnh gì ?

+ Tranh 2 : Vẽ cảnh gì ?

+ Tranh 3 : Vẽ cảnh gì ?

+ Tranh 4 : Nội sung tranh là gì ?

b Cho học sinh thi kể trong nhóm

- Giáo viên nhận xét

c Phân vai kể lại câu chuyện

-Giáo viên nêu yêu cầu và chia nhóm

Hướng dẫn học sinh thực hiện

- Cho hsinh kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện

Giáo viên nhận xét , bình chọn nhóm kể hay

-Gọi học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện

-Cho hs kể phân vai dựng lại câu chuyện

-Giáo viên nhận xét, ghi điểm

4.Củng cố- dặn dò

-Cho học sinh nhắc lại nội dung câu chuyện

-Em học được điều gì qua câu chuyện ?

- Nhận xét tiết học

- 3 học sinh kể nối tiếp

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Hsinh quan sát tranh sách giáo khoa

+ Tôm Càng và Cá Con làm quen với nhau

+ … Cá Con trổ tài bơi lội cho Tôm Càng xem

+ … Tôm Càng phát hiện ra kể ác, kịp thời cứu giúp bạn

+… Cá Con biết tài của Tôm Càng rất

nể bạn

- Học sinh thi kể trong nhóm -Đại diện nhóm thi kể

- 1học sinh đọc yêu cầu bài -Mỗi nhóm 3 em ,thi kể nối tiếp

- 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện -Mỗi nhóm 3 em lên kể phân vai dựng lại câu chuyện

- Học sinh trả lời

Trang 10

Thứ tư, ngày 6 tháng 3 năm 2013

Tiết 1 : Tập đọc : SÔNG HƯƠNG

A.Mục tiêu

-Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng ở chỗ có dấu câu và chỗ cần tách ý, gây

ấn tượng trong những câu dài

+ Biết đọc bài với giọng thong thả ,nhẹ nhàng

-Rèn kĩ năng đọc – hiểu

+ Hiểu các từ ngữ : sắc độ, đặc ân, êm đềm

+Hiểu ý nghĩa bài : Cảm nhận vẻ đẹp thơ mộng , luôn biến đổi của sông Hương qua cách mưu tả của tác giả

-Giáo dục HS tình yêu Sông Hương Yêu vẻ đẹp của quê hương

B Chuẩn bị:

GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần luyện đọc

HS: SGK

C Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ :Tôm Càng vàCá Con

- Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi :

+ Khi đang tập dưới đáy sông Tôm Càng

gặp chuyện gì ?

+Cá Con làm quen với Tôm Càng như

thế nào ? -Nhận xét , ghi điểm

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài : Sông Hương

3.2 Luyện đọc

- Đọc mẫu : Giáo viên đọc mẫu lần

-Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ khó

a.Đọc từng câu :

-Luyện đọc từ khó : xanh non , mặt

nước, lụa đào, lung linh,trong lành,

phượng vĩ, bãi ngô, dải lụa

b Đọc từng đoạn

+ Bài chia làm 2 đoạn

Đoạn 1 : từ đầu … mặt nước

Đoạn 2: Mỗi mùa he … dát vàng

Đoạn 3 : còn lại

-Luyện đọc câu

- Cho học sinh đọc từ chú giải

c Cho học sinh đọc trong nhóm

d.Thi đọc giữa các nhóm

- Hát

- 2học sinh đọc nối tiếp đoạn và trả lời câu hỏi

-Theo dõi giáo viên đọc bài

- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu

- Học sinh đọc cá nhân – đồng thanh

- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn

- Học sinh đọc cá nhân – đồng thanh + Bao trùm cả bức tranh …mặt nước

- 1 học sinh đọc từ chú giải

- Học sinh đọc trong nhóm

- Học sinh thi đọc giữa các nhóm

Ngày đăng: 31/03/2021, 02:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w