Đặc điểm của lực đàn hồi đúng cho câu C4 - HS thảo luận tìm phương án trả lời Gợi ý: Trọng lượng của vật treo vào lò đúng cho câu C4 xo tăng thì độ biến dạng tăng mà trọng C4: C.. Độ biế[r]
Trang 1Chương I: cơ học
Đ 1 Đo độ dài (t1)
I Mục tiêu:
- Kiến thức:
Kể tên một số dụng cụ đo chiều dài Biết xác định giới hạn đo(GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo
- Kỹ năng:
Biết ươc lượng gần đúng một số độ dài cần đo, biết đo độ dài của một số vật thông thường, biết tính giá trị trung bình các kết quả đo và sử dụng thước đo phù hợp
- Thái độ:
Rèn tính cẩn thận, ý thức hợp tác trong hoạt đông nhóm
II Chuẩn bị :
- Mỗi nhóm: 1thước kẻ có ĐCNN1mm, 1thước dây có ĐCNN 0,5mm, chép vào vở bảng 1.1 kết quả đo độ dài
- Cả lớp: Tranh vẽ to thước kẻ có GHĐ 20cm, ĐCNN 2mm
III Tổ chức hoạt động dạy học:
1 Tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra:
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
- Giới thiệu chương trình vật lý và yêu
cầu của việc học tập bộ môn
- Cho HS quan sát tranh vẽ và trả lời câu
hỏi đặt ra ở đầu bài
GV chốt lại: Thước đo không giống
nhau
+ Cách đo của người em chưa chính xác
+ Cách đọc kết quả đo có thể chưa đúng
? Để khỏi tranh cãi thì hai chị em phải
thống nhất điều gì
- HS quan sát và đưa ra các phương án trả lời: gang tay cua hai chị em không giông nhau;độ dài gang tay trong mỗi lần đo không giống nhau;đếm số gang tay không chính xác
- Ghi đầu bài
Hoạt động 2: Ôn lại và ước lượng độ dài của một số đơn vị đo độ dài
? Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo
lường của nước ta là gì? Kí hiệu?
- Yêu cầu HS trả lời câu C1 và một số ví
dụ khác
- GV kiểm tra lại và giới thiệu một số
đơn vị sử dụng trong thực tế:
1inh = 2,54cm
1ft (f00t) = 30,48cm
1n.a.s = 9,461.10 km
- Yêu cầu HS ước lượng độ dài 1m trên
mép bàn học và dùng thước kiểm tra.So
1/.Ôn lại một số đơn vị đo độ dài:
- HS trao đổi và nhớ lại các đơn vị đo độ dài đã học
- HS điền vào chỗ trống trong câu C1,đại diện nhóm đọc kết quả
C1:1m = 10dm = 100cm = 1000mm 1km = 1000m
2/ Ước lượng độ dài:
- HS ước lượng 1m chiều dài bàn học và kiểm tra lại bằng thước.So sánh giá trị ước
Trang 2sánh hai kết quả.
- GV: Sự khác nhau giữa giá trị ước
lượng và giá trị đo càng nhỏ thì khả
năng ước lượng càng tốt
- Yêu cầu HS ước lượng độ dài gang tay
và tự kiểm tra Ghi kết quả vào vở
? Tại sao trước khi đo độ dài lại phải ước
lượng độ dài vật cần đo
lượng và giá trị đo
- HS làm việc cá nhân: ước lượng và đo độ dài của một gang tay(C3)
Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài
- Yêu cầu HS quan sát H1.1(SGK) và trả
lời câu C4
-GV treo tranh vẽ to, thước dài 20cm có
ĐCNN 2mm.Yêu cầu HS xác định
GHĐ và ĐCNN.Qua đó GV giới thiệu
cách xác định GHĐ và ĐCNN của một
thước đo
-Yêu cầu HS trả lời C5, C6 , C7 và bài
tập 1-2.1(SBT)
- HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi và thực hành xác định GHĐ và ĐCNN của một số thước đo độ dài
- Cá nhân HS làm vào vở C4,C5,C6,C7 và bài tập 1-2.1(SBT)
- Trình bày bài làm của mình theo sự điều khiển của GV
Hoạt động 4: Thực hành đo độ dài
- GV dùng bảng 1.1(SGK) hướng dẫn
HS đo và ghi kết quả.Hướng dẫn cụ thể
cách tính giá trị trung bình :
(L1+L2+L3):3
- GV phân nhóm, giới thiệu và phát
dụng cụ
- GV quan sát các nhóm làm việc
- HS trong nhóm phân công nhau làm những công việc cần thiết
- Thực hành đo độ dài theo nhóm và ghi kết quả vào bảng 1.1
Hoạt động 5: Củng cố
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ(SGK)
- Cho HS làm bài tập 1-2.2 (SBT) - HS đọc phần ghi nhớ(SGK).- Làm bài tập 1-2.2(SBT)
IV Hướng dẫn:
- Đọc trước bài 2: Đo độ dài (tiếp theo)
- Học và làm bài tập 1-2.3;1-2.4;1-2.5;1-2.6;1-2.7 (SBT)
V Rút kinh nghiệm:
Trang 3Đ 1 Đo độ dài (tiếp)
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Nắm được cách đo độ dài của một số vật.
- Kĩ năng: Củng cố việc xác định GHĐ và ĐCNN của thước Củng cố cách xác định
gần đúng độ dài cần đo để chọn thước đo cho phù hợp Rèn luyện kĩ năng đo chính xác
độ dài của vật và ghi kết quả đo Biết tính trung bình các kết quả đo
- Thái độ: Rèn tính trung thực thông qua việc ghi kết quả đo.
II Chuẩn bị:
- Cả lớp: Tranh vẽ to hình 2.1;2.2 & 2.3 (SGK)
- Mỗi nhóm: 1thước kẻ có ĐCNN1mm, 1thước dây có ĐCNN 0,5mm, chép vào vở bảng 1.1 kết quả đo độ dài
III Tổ chức hoạt động dạy học:
1 Tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra:
1/ HS1: Đơn vị đo chiều dài là gì? Đổi các đơn vị sau: 1km = … m; 1m = … km; 0,5km = … m; 1mm = … m
2/ HS2: GHĐ & ĐCNN của thước đo là gì? Kiểm tra cách xác định GHĐ & ĐCNN trên thước (Bài 1-2.3/SBT)
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Thảo luận về cách đo độ dài
- Yêu cầu HS nhớ lại phần thực hành ở
tiết 1 và thảo luận theo nhóm trả lời các
câu C1, C2, C3, C4, C5
- GV hướng dẫn HS thảo luận đối với
từng câu hỏi:
C1: Gọi một vài nhóm trả lời GV đánh
giá kết quả ước lượng (Sai số giữa giá
trị ước lượng và giá trị trung bình tính
được sau khi đo càng nhỏ thì có thể coi
là ước lượng tốt)
- C2: ? Dùng thước dây đo chiều dài bàn
học, thước kẻ đo bề dày cuốn sách Vật
lí Tại sao em không chọn ngược lại?
GV khắc sâu: Trên cơ sở ước lượng
gần đúng độ dài cần đo để chọn dụng
cụ đo thích hợp.
- C3: Có thể xảy ra tình huống đặt đầu
thứ nhất của chiều dài cần đo không
- Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi C1, C2,C3,C4,C5
- Đại diện nhóm trình bày câu trả lời theo sự điều khiển của GV
C1:Tuỳ HS
- C2: Thước dây dùng để đo chiều dài bàn học Thước kẻ dùng để đo bề dày SGK
Vì : Thước kẻ có ĐCNN 1mm cho kết quả đo chính xác hơn thước dây có
ĐCNN 0,5cm
- C3: Đặt thước dọc theo chiều dài cần
Trang 4trùng với vạch số 0 và độ dài đo được
bằng hiệu của 2 giá trị tương ứng với 2
đầu của chiều dài cần đo, cách này chỉ
sử dụng khi đầu thước bị gãy hoặc mờ
vạch số 0
GV chỉ ra tình huống đặt thước lệch
(tương tự C7a) để khẳng định: cần đặt
thước dọc theo độ dài cần đo
- C4: GV sử dụng tình huống đặt mắt
lệch (tương tự C8a,b)
C5: GV sử dụng hình 2.3(SGK) để
thống nhất cách đọc và cách ghi
đo, vạch số 0 trùng với một đầu của vật
- C4: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
- C5: Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh rút ra kết luận
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu
C6 và ghi vào vở theo hướng dẫn chung
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống
nhất phần kết luận
- HS làm việc cá nhân, chọn từ thích hợp
điền vào chỗ trống
- Tham gia thảo luận để thống nhất cách
đo độ dài (theo 5 bước)
Hoạt động 3: Vận dụng
- GV cho HS quan sát H2.1, H2.2, H2.3
và gọi HS lần lượt HS trả lời câu C7, C8,
C9, C10 (với C10 yêu cầu HS kiểm tra
bằng cách dùng thước đo)
- Hướng dẫn HS thảo luận để thống nhất
câu trả lời
- HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi C7, C8, C9, C10
- Thảo luận để thống nhất câu trả lời
Hoạt động 4: Củng cố
- Em hãy nêu cách đo độ dài?
- Đo chiều dài quyển vở: Em ước lượng
là bao nhiêu và nên chọn dụng cụ đo có
ĐCNN là bao nhiêu?
- Yêu cầu HS làm bài tập 1-2.7 và 1-2.8
(SBT)
- Tổ chức thảo luận để thống nhất câu
trả lời đúng
- HS trả lời để khắc sâu kiến thức cơ
bản
- HS trả lời câu hỏi GV yêu cầu
- Cá nhân làm bài tập 1-2.7,1-2.8(SBT)
- Thảo luận thống nhất câu trả lời
IV Hướng dẫn:
- Học bài và làm bài tập 1-2.9 đến 1-2.13 (SBT)
- Đọc mục: Có thể em chưa biết
- Đọc trước bài 3: Đo thể tích chất lỏng
- Kẻ bảng 3.1: Kết quả đo thể tích chất lỏng vào vở
V Rút kinh nghiệm:
Trang 5Đ 3 Đo thể tích chất lỏng
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng Biết xác
định tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
- Kĩ năng: Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng
- Thái độ: Rèn tính trung thực,thận trọng khi đo thể tích và báo cáo kết quả đo
II Chuẩn bị:
- Cả lớp: 1 chậu đựng nước
- Mỗi nhóm: 2 bình thuỷ tinh chưa biết dung tích, 1 bình chia độ, các loại ca đong
III Tổ chức hoạt động dạy học:
1 Tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra:
1/ HS1: GHĐ & ĐCNN của thước đo là gì? Tại sao trước khi đo độ dài phải ước lượng
độ dài cần đo? Chữa bài tập 1-2.9 (SBT)
2/ HS2: Chữa bài tập 1-2.7;1-2.8 &1-2.9 (SBT)
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
- GVdùng 2 bình có hình dạng khác nhau
và hỏi: chúng chứa được bao nhiêu nước? - HS quan sát và đưa ra dự đoán.- Ghi đầu bài
Hoạt động 2 : ôn lại đơn vị đo thể tích
- Hướng dẫn HS cả lớp ôn lại đơn vị đo
thể tích
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân đổi đơn
vị đo thể tích, gọi 1 HS chữa trên bảng HS
khác bổ xung
GV thống nhất kết quả đổi đơn vị
- Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (l)
1l =1dm3 ; 1ml =1cm3 =1cc
- HS đổi đơn vị đo thể tích (C1) theo hướng dẫn của GV:
1m3 = 1000dm3 = 1000 000cm3 1m3 = 1000 l = 1000 000cm3
= 1 000 000 cc
Hoạt động 3: Tìm hiểu các dụng cụ đo thể tích chất lỏng
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân: đọc mục
II.1(SGK) và trả lời các câu C2, C3 C4,
C5 vào vở
- Hướng dẫn HS thảo luận và thống nhất
từng câu trả lời (Với C3: gợi ý các tình
huống để HS tìm nhiều dụng cụ trong
thực tế)
- Nhắc HS khác theo dõi và bổ xung câu
- HS trả lời câu hỏi theo sự hướng dẫn của GV
- HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi C2, C3, C4, C5
- Thảo luận để thống nhất câu trả lời C2: Ca đong to: GHĐ 1l và ĐCNN 0,5 l
ca đong nhỏ: GHĐ:0,5 l Can nhựa:GHĐ 5 l và ĐCNN 1 l C3: Chai lọ, ca, bình, đã biết trước dung tích
Trang 6trả lời của bạn mình C4: (Nhấn mạnh: GHĐ & ĐCNN của
bình chia độ là gì?) C5: Chai lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích, các loại ca đong đã biết trước dung tích, bình chia độ, bơm tiêm
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
- GV cho HS quan sát H3.3, H3.4, H3.5
và yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời
các câu C6, C7, C8
- Tổ chức cho HS thảo luận và thống nhất
từng câu trả lời
- Yêu cầu HS điền và chỗ trống của câu
C9 để rút ra kết luận
- HS quan sát và làm việc cá nhân trả lời câu C6,C7,C8
- Thảo luận thống nhất câu trả lời
- Thảo luận thống nhất phần kết luận C9: (1) thể tích , (2) GHĐ, (3) ĐCNN (4) thẳng đứng, (5) ngang, (6) gần nhất
Hoạt động 5: Thực hành đo thể tích chất lỏng chứa trong bình
GV dùng bình 1 và bình 2 để minh hoạ
câu hỏi đặt ra ở đầu bài, nêu mục đích
của thực hành kết hợp giới thiệu dụng cụ
thực hành và yêu cầu HS tiến hành đo thể
tích chất lỏng theo đúng quy tắc
- GV treo bảng phụ kẻ bảng kết quả thực
hành
- Quan sát và giúp đỡ các nhóm HS gặp
khó khăn
- HS nắm được mục đích của thực hành
- Nhóm HS nhận dụng cụ thực hành và tiến hành đo thể tích chất lỏng theo hướng dẫn của GV
- HS tham gia trình bày cách làm của nhóm và điền kết quả vào bảng 3.1
Hoạt động 6: Củng cố
- Để biết chính xác cái bình, cái ấm chứa
được bao nhiêu nước thì phải làm như thế
nào?
- Yêu cầu HS làm bài tập 3.1 (SBT)
- HS trả lời câu hỏi của GV thông qua các kiến thức đã thu thập được
- HS làm bài tập 3.1 (SBT)
IV Hướng dẫn:
- Học bài và làm bài tập 3.2- 3.7 (SBT)
- Đọc trước bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước
- Chuẩn bị: Mỗi nhóm chuẩn bị 2 viên sỏi và dây buộc
V Rút kinh nghiệm:
Trang 7Đ 4 Đo thể tích chất rắn không thấm nước
I Mục tiêu:
- Kiến thức : + Biết đo thể tích của vật rắn không thấm nước.
- Kỹ năng: + Biết đo thể tích của vật rắn không thấm nước.
+Biết sử dụng các dụng cụ đo thể tích chất lỏng để đo thể tích vật rắn bất kỳ không thấm nước
- Thái độ: Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được, hợp
tác trong mọi công việc của nhóm học tập
II Chuẩn bị:
- Mỗi nhóm: 1 bình chia độ, 1 ca đong có ghi sẵn dung tích, 1 bình tràn, 1 bình chứa và vật rắn không thấm nước (dây buộc)
III Tổ chức hoạt động dạy học:
1 Tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra:
1/ HS1: Dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng? Cách đo thể tích chất lỏng?
2/ HS2: Chữa bài tập 3.2 và 3.5 (SBT)
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
- Dùng bình chia độ đo được thể tích
chất lỏng, có những vật rắn (H4.1) thì đo
thể tích bằng cách nào? Yêu cầu HS dự
đoán
- HS dự đoán các phương pháp đo thể tích các vật rắn (H4.1)
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo thể tích của những vật rắn không thấm nước.
- GV giới thiệu vật cần đo thể tích trong
hai trường hợp: bỏ lọt bình chia độ và
không bỏ lọt bình chia độ
- Nêu nhiệm vụ cho toàn lớp: quan sát
H4.2 và H4.3 (SGK), mô tả cách đo thể
tích của hòn đá trong từng trường hợp
(C1 và C2)
- Hướng dẫn HS toàn lớp thảo luận về
hai phương pháp đo thể tích
- Có cách nào khác để đo thể tích bằng
phương pháp bình tràn cho kết quả
chính xác hơn?
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu
C3 để rút ra kết luận
- Hướng dẫn HS thảo luận chung toàn
- HS làm việc theo nhóm: quan sát H4.2
và H4.3 (SGK), thảo luận để mô tả cách
đo thể tích
- Thảo luận chung cả lớp về hai phương pháp đo thể tích vật rắn bằng bình chia
độ và bằng bình tràn theo hướng dẫn của GV
- HS làm việc cá nhân trả lời câu C3, tham gia thảo luận để thống nhất câu trả lời: (1) thả chìm (2) dâng lên (3) thả (4) tràn ra
Trang 8lớp để thống nhất phần kết luận.
- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu C4
(nếu không còn thời gian thì giao về
nhà)
- C4: Lau khô bát to,khi nhấc ca ra không làm đổ hoặc làm sánh nước ra bát Đổ hết nước từ bát vào bình chia độ, không làm đổ nước ra ngoài
Hoạt động 3: Thực hành: đo thể tích vật rắn
- GV giới thiệu mục đích và các bước
làm thí nghiệm
- Phân nhóm, phát dụng cụ thực hành
cho từng nhóm HS
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- GV quan sát các nhóm thực hành, điều
chỉnh hoạt động của các nhóm
- Đánh giá quá trình làm việc và kết quả
thực hành của các nhóm
- HS nắm được các bước tiến hành thí nghiệm
- Các nhóm HS nhận dụng cụ
- Nhóm trưởng: phân công các thành viên trong nhóm làm các công việc cần thiết
- Các nhóm thực hành đo thể tích hòn sỏi trong hai trường hợp và ghi kết quả vào bảng 4.1
Hoạt động 4: Vận dụng
- Yêu cầu HS làm bài tập 4.1 & 4.2
(SBT)
- Tổ chức thảo luận chung cả lớp để
thống nhất câu trả lời
- Hướng dẫn HS cách làm C5 & C6
(SGK) và giao về nhà làm
- HS làm việc cá nhân với bài 4.1 & 4.2 trong SBT
- Thảo luận chung cả lớp để thống nhất câu trả lời
Bài 4.1: C.V3 =31 cm3 Bài 4.2: C.Thể tích của phần nước tràn
ra từ bình tràn sang bình chứa
- HS nắm được cách làm C5 & C6 và hoàn thiện ở nhà
Hoạt động 5: Củng cố
- Có những cáh nào để đo thể tích vật
rắn không thấm nước?
- Có những cách nào để đo thể tích của
vật rắn có dạng hình hộp, hình cầu, hình
trụ?
- HS trả lời các câu hỏi của GV để khắc sâu những kiến thức cơ bản và tìm hiểu thêm một số thông tin trong mục: Có thể em chưa biết.
Iv Hướng dẫn:
- Học bài và trả lời lại các câu C1,C2,C3
-Làm bài tập 4.3- 4.6 (SBT)
- Đọc trước bài 5: Khối lương- Đo khối lượng
V Rút kinh nghiệm:
Trang 9Đ 5 Khối lượng - Đo khối lượng
I Mục tiêu:
- Kiến thức : Khi đặt một túi đường lên một cái cân, cân chỉ 1kg thì số đó cho biết gì?
Nhận biết được quả cân 1kg
- Kĩ năng:được cách điều chỉnh số 0 cho cân rôbecvan và cách cân một vật bằng cân
rôbecvan
- Đo được khối lượng của một vật bằng cân.Chỉ ra được GHĐ & ĐCNN của cân
Thái độ: Làm việc nghiêm túc, khoa học, cẩn thận , chính xác.
II Chuẩn bị:
- Mỗi nhóm: 1 cân rôbecvan và hộp quả cân, vật để cân
- Cả lớp: Tranh vẽ to các loại cân (H5.3, H5.4, H5.5 & H5.6 )
III Tổ chức hoạt động dạy học:
1 Tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra:
1/ HS1: Dụng cụ dùng để đo thể tích vật rắn không thấm nước? Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước?
2/ HS2: Chữa bài tập 4.3và 4.6 ( SBT)
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
- Em nặng bao nhiêu cân? Bằng cách
nào em biết? - HS trả lời câu hỏi- HS trả lời theo sự hiểu biết của mình
- Ghi đầu bài
trong túi C3:(1) 500g C4:(2) 397g I.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về khối lượng và đơn vị khối lượng
- Tổ chức cho HS tìm hiểu con số
ghi khối lượng trên một số túi
đựng hàng
- Con số đó cho biết gì?
- Yêu cầu HS trả lời C2
- GV cho HS nghiên cứu, chọn từ thích
hợp điền vào chỗ trống trong câu C3, C4
C5 &C6
- Tổ chức cho HS thảo luận thống nhất
câu trả lời
- GV nhấn mạnh: Mọi vật đều có khối
lượng và khối lượng của vật là lượng
chất chứa trong vật
- Yêu cầu HS nhắc lại đơn vị đo khối
I Khối lượng- Đơn vị khối lượng
1 Khối lượng
- HS hoạt động theo nhóm trả lời câu C1 C1:397g là lượng sữa chứa trong hộp
- HS hoạt động cá nhân trả lời C2, C3, C4, C5, C6
- Thảo luận để thống nhất câu trả lời
C2:500g là lượng bột giặt chứa
C5: Mọi vật đều có khối lượng.
C6: Khối lượng của một vật chỉ lượng
chất chứa trong vật.
Trang 10- Yêu cầu HS đổi đơn vị: 1tạ = kg
1g = kg 1lạng = g
1t = kg 1mg = g
- Kg là gì? (GV thông báo)
- Thông báo cho HS một số đơn vị đo
khối lượng khác hay sử dụng
2 Đơn vị đo khối lượng
- HS thảo luận để nhớ lại đơn vị đo khối lượng:
Đơn vị hợp pháp là kilôgam (kg)
Đơn vị nhỏ hơn kg: g, mg,
Đơn vị lớn hơn kg: tấn, tạ,
Các đơn vị khác: ounce(aoxơ-oz), pound (b):1oz =28,3g 11b =16 oz =453,6g
1 đồng cân (1chỉ) có khối lượng 3,78g
1 lạng ta (1lượng) là 10 chỉ
Hoạt động 3: Đo khối lượng
- GV phát cân Rôbecvan cho các nhóm
- Tổ chức cho HS tìm hiểu các bộ phận,
GHĐ & ĐCNN của cân rôbecvan
- Yêu cầu HS so sánh với cân trong
H5.2
- Giới thiệu cho HS núm điều chỉnh kim
cân về vạch số 0
- Giới thiệu vạch chia trên thanh đòn
(GHĐ của cân rôbecvan là tổng khối
lượng các quả cân trong hộp quả cân
ĐCNN là khối lượng của quả cân nhỏ
nhất trong hộp quả cân)
-Yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu cách
cân và tìm từ thích hợp để điền vào chỗ
trống trong câu C9
- Yêu cầu HS thực hiện phép cân: cân 2
vật GV hướng dẫn và uốn nắn
-Cho HS tìm hiểu một số cân khác và trả
lời câu C11
II Đo khối lượng
1.Tìm hiểu cân Rôbécvan:
- HS quan sát và chỉ ra các bộ phận của cân Rôbecvan:
+ đòn cân + đĩa cân + Kim cân + Hộp quả cân + Núm điều chỉnh kim cân thăng bằng + Vạch chia trên thanh đòn
- HS tìm hiểu được GHĐ & ĐCNN của cân Rôbecvan để trả lời câu C8
2 Cách dùng cân Rôbecvan để cân 1vật:
C9: (1) điều chỉnh số 0 (2) vật đem cân (3) quả cân (4) thăng bằng (5) đúng giữa (6) quả cân (7) vật đem cân
- HS thực hiện phép cân với hai vật
3 Các loại cân khác:
-HS quan sát H5.3;H5.4;H5.5 & H5.6 để trả lời C11:
Hoạt động 4: Vận dụng
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời
câu C13 và thảo luận để thống nhất câu
trả lời
- Hướng dẫn HS trả lời C12 ở nhà
III.Vận dụng
- Trả lời C13 và ghi vào vở C13: Số 5T có nghĩa xe có khối lượng 5 trên 5 tấn không được đi qua cầu
IV Hướng dẫn:
- Học bài, trả lời lại các câu C1 đến C13 (SGK) Làm bài tập 5.1- 5.5 (SBT)
- Đọc trước bài 6: Lực- Hai lực cân bằng
V Rút kinh nghiệm: