- Rèn HS viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn viết trong bài "Người con ở Tây Nguyên" - Gdục HS luyện chữ viết đẹp và trình bày sạch đẹp II- Chuẩn bị: GV: mẫu chữ HS: vở III- Các hoạt[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 13 ( Từ 8/11 đến 12/11/2010)
Chào cờ Tập đọc Người con của Tây Nguyên
Kể chuyện Người con của Tây Nguyên
Sáng
Tốn So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn Đạo đức Tích cực tham gia việc lớp việc trường (T2)
Thứ hai
8/11/10
Chiều
Thể dục Anh văn Chính tả Đêm trăng trên Hồ Tây (GDBVMT)
Sáng
NGLL
Thứ ba
9/11/10
Chiều
Anh văn
Sáng
LT&C Từ địa phương.Dấu chấm hỏi,chấm than TNXH Một số hoạt động ở trường tt (KNS)
Thứ tư
10/11/10
Chiều
Âm nhạc Thể dục
Sáng
Thứ năm
11/11/10
Chiều
Mỹ thuật
Sáng
TNXH Khơng chơi trị chơi nguy hiểm (KNS)
Thứ sáu
12/11/10
Chiều
NS: 5/11/10
ND: 8/11/10
Trang 2BUỔI SÁNG:
Tiết 1: Chào cờ Tiết 2,3: Tập đọc - Kể chuyện
NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN (2T)
I/ Mục tiêu:
* Tập đọc :
- Bước đầu biết thể hiện tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại
- Rèn HS đọc đúng các từ : Bok pa, càn quét, hạt ngọc, huân chương,
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Koong hoa đã lậpđược
nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp.( Trả lời được các câu hỏi trong
SGK)
* Kể chuyện :
- Kể lại được một đoạn của câu chuyện
II/ Chuẩn bị :
-GV : Ảnh anh hùng Núp trong sách giáo khoa (phóng to)
-HS : SGK, vở
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài: Cảnh đẹp non sông
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2.Bài mới
a) Phần giới thiệu :
b) Luyện dọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc diễn cảm toàn bài
* H/dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Viết các từ khó: bok pa, hướng dẫn HS đọc
- Y/c HS đọc nối tiếp từng câu,sửa sai cho HS
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Lắng nghe nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng, đọc
đoạn văn với giọng thích hợp
- Kết hợp giải thích các từ khó trong sách giáo
khoa (bok , Núp , càn quét , lũ làng , sao Rua ,
mạnh hung , người thượng ).
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu đọc thầm đoạn 1 của bài và TLCH:
? Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và TLCH:
? Ở đại hội về, anh Núp kể cho dân làng biết
những gì?
? Chi tiết nào cho thấy đại hội rất khâm phục
thành tích của làng Kông Hoa ?
- 3HS đọc thuộc lòng các câu ca dao và TLCH
- Cả lớp theo dõi bạn đọc bài
- Lớp lắng nghe đọc mẫu
- Luyện đọc
- Nối tiếp nhau đọc từng câu, kết hợp luyện đọc các từ ở mục A
- Luyện đọc đoạn theo dãy
- Nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp, kết hợp tìm hiểu nghĩa của các từ ở mục chú giải SGK
- Luyện đọc từng đoạn trong nhóm
+ 1 em đọc đoạn 1 + Cả lớp đọc ĐT phần đầu đoạn 2
+ Một học sinh đọc lại đoạn 3
+ 1 HS đọc toàn bài
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 câu chuyện
+ Anh Núp được tỉnh cử đi dự đại hội thi đua toàn quốc
- Học sinh đọc thầm đoạn 2
+ Đất nước mình giờ mạnh lắm, mọi người Kinh, Thượng, gái, trai, già trẻ
+ Núp được mời lên kể chuyện làng Kông Hoa Sau khi nghe Núp kể về thành tích chiến đấu
Trang 3- Yêu cầu lớp đọc thầm phần cuối đoạn 2.
? Những chi tiết nào cho thấy người dân làng
Kông Hoa rất vui và tự hào với thành tích của
mình?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và TLCH:
? Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những gì?
? Khi xem những vật đó, thái độ của mọi người ra
sao ?
d) Luyện đọc lại :
- Đọc diễn cảm đoạn 3
- H/d HS đọc đúng đoạn 3: giọng chậm rãi, trang
trọng, cảm động
- Mời 2 em thi đọc đoạn 3
- Mời 3 HS nối tiếp thi đọc 3 đoạn của bài
- Theo dõi nhận ghi điểm
) Kể chuyện :
1 Nêu yêu cầu: Hãy chọn và kể một đoạn câu
chuyện “ người con Tây Nguyên“ theo lời một
nhân vật trong truyện?
2 Hướng dẫn HS kể bằng lời nhân vật:
- Gọi 1em đọc y/c của bài và đoạn văn mẫu
- Yêu cầu lớp đọc thầm lại đoạn văn mẫu
? Trong đoạn văn mẫu (SGK) người kể nhập vai
nhân vật nào để kể đoạn 1?
- Yêu cầu từng cặp học sinh tập kể
- Gọi 3 em tiếp nối nhau thi kể trước lớp
-Gọi hs K,G kể được một đoạn câu chuyện bằng
lời kể của một nhân vật
- Nhận xét tuyên dương em kể hay nhất
3.Củng cố dặn dò:
?Truyện có ý nghĩa gì?
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà tập kể lại câu chuyện và xem trước
bài Cửa Tùng
của dân làng
- Đọc thầm phần cuối đoạn
+ Lũ làng rất vui đứng dậy nói: Đúng đấy ! Đúng đấy!
- Lớp đọc thầm đoạn 3
+ Gửi tặng ảnh bok Hồ và cuốc để làm rẫy , lá
cờ , huân chương, một bộ quần áo của Bok Hồ + Mọi người xem những mòn quà ấy là những tặng vật thiêng liêng nên “ rửa tay thật sạch”
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- 2 em thi đọc đoạn 3
- 3 em nối tiếp thi đọc diễn cảm 3 đoạn
- Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học
- 1HS đọc yêu cầu của bài và đoạn văn mẫu
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn mẫu + Nhập vai anh Núp kể lại câu chuyện
- HS tập kể theo cặp
- Lần lượt 3 em thi kể trước lớp
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
- Hs K,G kể
+ Truyện ca ngợi anh hùng Đinh Núp và dân làng Kông Hoa đã lập được nhiều thành tích trong kháng chiến chống pháp
Tiết 4: Toán
SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN
I/ Mục tiêu:
- Giúp học sinh biết cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
- Gd hs yêu thích môn học
II/ Chuẩn bị:
- GV: Tranh vẽ minh họa bài toán như sách giáo khoa
- HS: SGK, vở
Trang 4III/ Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ :
- Kiểm tra vở BT của HS.( Dãy 1)
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác bài :
* GV nêu bài toán 1 và vẽ sơ đồ
A 2cm B
C 6cm D
? Độ dài đoạn thẳng CD gấp mấy độ dài đoạn
thẳng AB?
- KL: Độ dài đoạn thẳng CD gấp độ dài đoạn thẳng
AB Ta nói rằng: Độ dài đoạn thẳng AB bằng độ
dài đoạn thẳng CD
? Vậy muốn biết đoạn thẳng AB bằng 1 phần mấy
độ dài đoạn thẳng CD ta làm thế nào?
* GV nêu bài toán 2
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
? Muốn biết tuổi con bằng 1 phần mấy tuổi Mẹ ta
làm thế nào?
3) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi 1HS nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Mời 1 số em nêu miệng kết quả
- Giáo viên nhận xét chữa bài
- Dãy 1 nộp vở, 2 dãy còn lại kiểm tra chéo
- Lớp lắmg nghe giới thiệu bài
- Phân tích và vẽ sơ đồ minh họa theo gợi ý của
GV
- Đo bằng cách lấy đoạn thẳng ngắn AB đặt lên đoạn dài CD lần lượt từ trái sang phải
Đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần đoạn AB
Ta thực hiện phép chia 6 : 2 = 3 ( lần )
+ Cần phải tìm độ dài đoạn thẳng CD gấp mấy lần độ dài đoạn thẳng AB ta lấy 6 : 2 = 3 (lần) Sau đó trả lời: Độ dài đoạn thẳng AB bằn
độ dài đoạn thẳng CD
3 1
- 1HS nhắc lại bài toán
- Thực hiện vẽ sơ đồ
+ Mẹ 30 tuổi, con 6 tuổi
+ Tuổi con bằng 1 phần mấy tuổi Mẹ?
+ Tìm tuổi Mẹ gấp mấy lần tuổi con, sau đó trả lời
- HS tự làm bài
- 1HS lên bảng giải, cả lớp bổ sung
Giải:
Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là :
30 : 6 = 5 ( lần ) Vậy tuổi con bằng tuổi mẹ
5 1
ĐS:
5 1
- Nêu yêu cầu bài tập 2
- Cả lớp tự làm bài
- 1 số em nêu kết quả, cả lớp bổ sung
8 : 2 = 4 (lần ) ; 8 gấp 2 là 4 lần 3
1
Trang 5Bài 2 : -Yêu cầu đọc bài tập.
+ Bài toán cho biết ?
+ Bài toán hỏi gì?
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 3: - Gọi HS nêu bài tập 3a,b.( HS G-K làm
thêm bài 3c.)
- Yêu cầu HS làm nhẩm
- Gọi HS trả lời miệng
- Nhận xét chữa bài
4) Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu hai em nêu về cách so sánh
- Dặn HS về nhà xem lại các BT đã làm
Số 2 bằng số 8, rồi điền số 4 vào cột số lớn
4 1
gấp và điền số 2 vào cột số bé
- Một học sinh nêu bài toán
+ ngăn trên có 6 quyển sách, ngăn dưới có 24 quyển sách
+ Số sách ngăn trên bằng 1 phần mấy số sách ngăn dưới
Giải :
Số sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên số lần
là : 24 : 6 = 4 (lần ) Vậy số sách ngăn trên bằng số sách ngăn
4 1
dưới
- 1HS đọc yêu cầu bài, cả lớp đọc thầm
- Tự làm nhẩm sau đó trả lời miệng
a) 5 : 1 = 5 (lần): Số ô vuông màu xanh bằng
số ô vuông màu trắng
b) 6 : 2 = 3(lần) : bằng màu trắng
c) 4 : 2 = 2(lần) : bằng màu trắng
- Nêu cách so sánh
CHIỀU:
Tiết 1: ĐẠO ĐỨC
Đã soạn ở tuần 12
Tiết 2: Thủ công CẮT, DÁN CHỮ V
I Mục tiêu:
- Biết cách kẻ, cắt dán chữ theo đúng quy trình kỹ thuật
- Học sinh thích cắt dán chữ
-GD hs yêu thích môn học
II Chuẩn bị.
- GV:Mẫu chữ V, giấy màu
- HS:Vở, SGK, giấy màu, kéo, hồ…
III Các hoạt động dạy học
1 GTB và ghi tựa bài.
2 Hướng dẫn HS thực hiện.
* HĐ1: Nhắc lại quy trình
- Yêu cầu HS quan sát mẫu và rút ra nhận xét:
+ Nét chữ thế nào?
+ Qua sát chữ V em thấy thế nào?
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- HS quan sát và nhận xét:
+ Nét chữ rộng 1 ô
+ Nửa bên trái và nửa bên phải giống nhau Nếu gấp đôi chữ V theo chiều dọc thì nửa bên trái và
5 1
2 1 3 1
Trang 6- Bước 1: Kẻ chữ V.
+ Kẻ, cắt 1 hình chữ nhật có chiều dài 5 ô,
chiều rộng 3 ô ở mặt trái của tờ giấy thủ công
+ Chấm các điểm đánh dấu hình chữ V vào
hình chữ nhật Sau đó kẻ chữ V theo các điểm
đã đánh dấu (H.2)
- Bước 2: Cắt chữ V: Gấp đôi hình chữ nhật
đã kẻ chữ V theo đường dấu giữa Cắt theo
đường kẻ nửa chữ V, bỏ phần gạch chéo (H.3)
Mở ra được chữ V như hình mẫu (H.4)
- Bước 3: Dán chữ V
* HĐ 2: Thực hành
- Yêu cầu HS tiến hành kẻ, cắt và dán chữ V
vào vở
* Y/C HSKT kẻ cắt dán được chữ V Các nét
thẳng và đều nhau Chữ dán phẳng
- GV theo dõi và giúp đỡ những HS còn lúng
túng
3 Củng cố - dặn dò.
- GV nhận xét và đánh giá sản phẩm của HS
- Nhận xét thái độ học tập của HS
nửa bên phải của chữ trùng khít nhau
- HS thực hiện theo từng bước hướng dẫn của GV
- HS tiến hành kẻ, cắt, dán và trưng bày sản phẩm
- HSKT kẻ cắt dán được chữ V Các nét thẳng và đều nhau Chữ dán phẳng
Tiết 3 PĐ:
Rèn chữ
NGƯỜI CON Ở TÂY NGUYÊN
I- Mục tiêu:
- HS đọc đúng đoạn bài viết trong bài " Người con ở Tây Nguyên"
- Rèn HS viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn viết trong bài "Người con ở
Tây Nguyên"
- Gdục HS luyện chữ viết đẹp và trình bày sạch đẹp
II- Chuẩn bị:
GV: mẫu chữ
HS: vở
III- Các hoạt động dạy học:
1.Hoạt động 1:
- GV đọc mẫu 2 đoạn chép
- Gv chép sẵn 2 đoạn chép ở bảng
- GV nêu câu hỏi củng cố phần nội dung
+ Ở Đại hội về, anh Núp kể cho dân làng nghe những
gì?
+ Chữ đầu câu phải viết như thế nào?
+ Kể tên những danh từ riêng có trong bài? Tên
riêng phải viết như thế nào?
- GV hướng dẫn HS cách trình bày
- GV y/cầu HS luyện viết từ khó vào bảng con
- HS lắng nghe
- HS đọc 2 đoạn chép
- HS lần lượt trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV
- HS lắng nghe
- HS viết bảng những từ dễ viết sai
Trang 72 Hoạt động 2: HS thực hành viết vào vở
- GV yêu cầu HS viết vào vở
- GV theo di, uốn nắn những HS còn chậm
3 Hoạt động 3: GV thu bài chấm
- GV thu bài chấm, nhận xét
4.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS VN luyện viết lại những từ còn viết sai
- HS chép bài vào vở ( GV chú ý uốn nắn thêm cho các em viết chậm)
- HS lắng nghe
NS: 6/11/10
ND: 9/11/10
BUỔI SÁNG:
Tiết 1: Thể dục
( GV TD thực hiện )
Tiết 2: Anh văn
( GV Anh văn thực hiện )
Tiết 3: Chính tả: (Nghe viết)
ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY
BVMT ( Trực tiếp)
I/ Mục tiêu:
- Nghe - Viết đúng bài chính tả ; Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Luyện đọc, viết đúng 1 số chữ có vần khó: iu/ uyu ; tập giải câu đố để xác định cách
viết 1 số chữ có thanh dễ lẫn (hỏi, ngã) - BT3b
- GD hs giữ gìn vở sạch đẹp
* BVMT : GD tình cảm yêu mến cảnh đẹp của thiên nhiên, từ đó thêm yêu quí MT xung
quanh có ý thức BVMT
II/ Chuẩn bị :
- GV :Bảng lớpï viết 2 lần các từ ngữ bài tập 2
- HS : Vở, SGK
III/ Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu yêu cầu viết một số tiếng dễ sai ở bài trước
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị :
- Giáo viên đọc mẫu bài một lượt
? Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế nào?
* Chúng ta phải biết yêu quý cảnh đẹp thiên
nhiên và phải biết bảo vệ và giữ gìn chúng
? Bài viết có mấy câu?
? Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa ?
- Luyện viết chữ khó
- 2HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
các từ : lười nhác, nhút nhát, khát nước, khác
nhau.
- Lắng nghe giới thiệu
- 2HS đọc lại bài chính tả
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu ND bài
+ Trăng tỏa sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn ; gió đông nam hây hẩy ; sóng vỗ
+ Có 6 câu
+ Chữ cái đầu câu và tên riêng
- Lớp đọc thầm bài nêu tiếng khó và thực hiện
Trang 8* Đọc cho học sinh viết vào vở
- Đọc lại để học sinh dò bài, tự bắt lỗi lỗi
* Chấm vở một số HS, nhận xét.
c/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 : - Nêu yêu cầu của bài tập 2.
- Gọi 2 em đại diện hai dãy lên bảng làm
-Yêu cầu lớp làm xong quan sát nhận xét bài
bạn đổi chéo tập để kiểm tra
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 3b :
- Gọi HS nêu yêu cầu của BT và các câu đố
- Yêu cầu các nhóm làm vào nháp
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
3) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà thường xuyên luyện viết và xem
trước bài mới
viết vào bảng con: trong vắt, gần tàn, lăn tăn,
nở muộn, ngào ngạt …
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Dãy 3 nộp vở
- Học sinh làm vào SGK
- 2HS lên bảng làm, lớp theo dõi bổ sung
+Đường đi khúc khuỷu , gầy khẳng khiu , khuỷu tay
- Hai em nêu yêu cầu bài tập
- Thực hiện làm bài vào nháp
- Các nhóm trình bày kết quả giải câu đố
- Cả lớp nhận xét bổ sung
- Cả lớp làm bài vào VBT theo lời giải đúng: Con ruồi – quả dừa – giếng nước
- Lắng nghe
Tiết 4: Toán
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu :
- Giúp học sinh rèn kĩ năng thực hành “so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn”
- Kĩ năng giải bài toán có lời văn ( hai bước tính)
- Giáo dục HS ý thức tự giác học tập
II/ Chuẩn bị:
-GV: Bảng phụ ghi tóm tắt bài tập 3
-HS: Vở, SGK, bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ :
- Gọi hai em lên bảng làm BT4 tiết trước
- KT vở BTT của dãy 3
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu BT.
-Yêu cầu HS làm bài nhóm đôi
- Gọi HS các nhóm nêu miệng kết quả
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Hai học sinh lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi, nêu nhận xét
- 2 dãy còn lại đổi vở KT chéo
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- 2HS đọc yêu cầu và mẫu
- Thực hiện phép chia nhẩm rồi điền vào từng cột trong bảng và trả lời:
12 : 3 = 4 lần ; viết
4 1
18 : 6 = 3 lần ; viết
3 1
Trang 9Bài 2 :
- Yêu cầu HS đọc bài toán
- Hướng dẫn HS tóm tắt và phân tích bài toán
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài
- Mời một học sinh lên giải
- Nhận xét chữa bài
Bài 3: Hướng dẫn như BT2.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời một em lên bảng sửa bài
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 4: Y/c HS xếp hình theo nhóm đôi.
- Kiểm tra, đánh giá
3) Củng cố - Dặn dò:
- N/xét đánh giá tiết học
32 : 4 = 8 lần ; viết
8 1
- 2 em đọc bài toán
- Nêu điều bài toán cho biết và điều bài toán hỏi
- Cả lớp làm vào bài vở
- 1em lên bảng giải bài, lớp bổ sung:
Giải :
Số con bò là:
7 + 28 = 35 ( con)
Số con bò gấp số con trâu số lần là :
35 : 7 = 5 (lần )
Vậy số con trâu bằng số con bò.
5 1
ĐS:
- 2HS đọc bài toán, cả lớp phân tích bài toán và
tự làm bài vào vở
- 1HS lên bảng chữa bài, lớp bổ sung
Giải :
Số con vịt đang bơi là :
48 : 8 = 6 (con )
Số con vịt ở trên bờ là:
48 – 6 = 42 (con)
Đ/ S :42 con vịt
- Đọc y/c của bài, lấy hình tam giác và xếp theo y/c Thực hiện theo nhóm đôi
CHIỀU:
Tiết 1.
HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP TÌNH NGHĨA THẦY TRÒ
I MỤC TIÊU: Giúp HS
- Khắc sâu tình nghĩa thầy trò và công ơn đối với thầy cô giáo
- Yêu thích, tin tưởng và kính trọng thầy cô giáo
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
* GTB và ghi tựa bài.
* HĐ1: Thi sưu tầm ca dao, tục ngữ, thành
ngữ thể hiện tình nghĩa thầy trò.
- Chia lớp thành các đội, mỗi đội 6 HS
- Yêu cầu các đội viết những câu ca dao, tục
ngữ, thành ngữ thể hiện tình nghĩa thầy trò vào
giấy của mình Sau đó cho HS trình bày GV
nhận xét và tuyên dương nhóm thắng cuộc
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- HS làm việc theo nhóm 6 Sau đó trình bày kết quả trên bảng Cả lớp nhận xét và bình chọn nhóm thắng cuộc: Viết được nhiều câu
ca dao, tục ngữ, thành ngữ thể hiện tình nghĩa thầy trò
5 1
Trang 10* HĐ2: Thảo luận
- Yêu cầu các đội giải thích câu Tôn sư trọng
đạo (Khuyên nhủ chúng ta phải kính trọng thầy
cô giáo)
- Hiện nay, các em dang còn là HS ngồi trên
ghế nhà trường, các em phải làm thế nào để tỏ
lòng biết ôn thầy cô giáo?
- Cho các nhóm trình bày
* GV kết luận: Thầy cô giáo là người dạy dỗ
những điều hay lẽ phải Vì vậy các em luôn,
kính trọng và lễ phép với thầy cô bằng cách
vâng lời thầy cô, chăm ngoan học tập tốt để
thầy cô vui lòng
- HS giải thích theo ý hiểu
- HS thảo luận và trình bày Các nhóm khác
bổ sung
- HS nghe và ghi nhớ
Tiết 2: Tập viết
ÔN CHỮ HOA I
I/ Mục tiêu
- Viết đúng chữ hoa I,Ô, K (1 dòng)
- Viết đúngtên riêng: Ông Ích Khiêm (1 dòng) và câu ứng dụng: Ít chắt chiu phung phí(1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
- Rèn tính cẩn thận và luyện viết chữ đẹp
II/ Chuẩn bị :
- GV:Mẫu chữ viết hoa I, Ô , K
Mẫu chữ viết tên riêng Ông Ích Khiêm và câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li
- HS: VTV
III/ Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh
- Yêu cầu 2HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng
con
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn viết trên bảng con
* Luyện viết chữ hoa :
- Yêu cầu HS tìm các chữ hoa có trong bài
- Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ
- Yêu cầu tập viết vào bảng con các chữ vừa nêu
* Luyện viết từ ứng dụng:
- Yêu cầu HS đọc từ ứng dụng
- Giới thiệu: Ông Ích Khiêm là một ông quan thời
nhà Nguyễn, văn võ toàn tài, có lòng yêu nước
thương dân Ông là 1 vị quan tốt
- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con
* Luyện viết câu ứng dụng:
- 2 em lên bảng viết các tiếng : Hàm Nghi Hải Vân
- Lớp viết vào bảng con
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu
- Các chữ viết hoa có trong bài: Ô, I, K
- Lớp theo dõi
- Cả lớp thực hiện viết vào bảng con
- 1HS đọc từ ứng dụng: Ông Ích Khiêm
- Cả lớp viết trên bảng con: Ông Ích Khiêm
- 1HS đọc câu ứng dụng: