TNXH Vệ sinh hô hấp Tập viết Chữ hoa Ă ; Â Toán Ôn tập bảng chia Thứ năm Chính tả Nghe – viết : Cô giáo tí hon Thủ công Gấp tàu thuỷ 2 ống khói Thể dục Giáo viên chuyên dạy Toán Luyện tậ[r]
Trang 1TUẦN 2
Cách ngôn : Tiên học lễ hậu học văn
Thứ hai
Toán
Mỹ thuật
TĐ – KC
TĐ – KC Chào cờ
Trừ các số có Ba chữ số ( có nhớ một lần )
Cô Xuân Thu dạy
Ai có lỗi
Ai có lỗi Nói chuyện đầu tuần Thứ ba
Toán Chính tả Đạo đức Anh văn Anh văn
Luyện tập
Ai có lỗi Kính yêu Bác Hồ
Cô Hà dạy
Cô Hà dạy Thứ tư
Tập đọc Toán
Âm nhạc LTVC TNXH
Cô giáo tí hon
Ôn tập bảng nhân
Cô Kim Thu dạy
Từ ngữ về thiếu nhi Ôn tập câu ai là gì ?
Vệ sinh hô hấp Thứ năm
Tập viết Toán Chính tả Thủ công Thể dục
Chữ hoa Ă ; Â
Ôn tập bảng chia Nghe – viết : Cô giáo tí hon Gấp tàu thuỷ 2 ống khói Giáo viên chuyên dạy Thứ sáu
Toán Tập làm văn TNXH Thể dục HĐTT
Luyện tập Viết đơn Phòng bệnh đường hô hấp Giáo viên chuyên dạy Tập trung xây dựng các nền nếp Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2011
Toán Trừ các số có ba chữ số
I/ Mục tiêu: - Biết cách thực hiện phép trừ các số có ba chữ số ( có nhớ một lần sang hàng chục hoặc hàng trăm ) - Vận dụng được vào giải toán có lời văn ( có một phép trừ )Bài 1 ( Cột 1,2,3 ) ; Bài 2 ( Cột 1,2,3 ) ; Bài 3
II/ Chuẩn bị: Bảng phụ VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 4 Nhận xét ghi điểm.
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Giới thiệu phép trừ.432 - 215
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
Bài 1:- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu các em tự đặt tính dọc , rồi tính
- Gv mời 5 Hs lên bảng sữa bài, nêu rõ cách thực hiện phép
tính của mình
Bài 2: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu củ đề bài.
- Gv mời 5 Hs lên sữa bài
- Gv nhận xét, chốt lại bài đúng
627 746 516 935 555
- 443 - 251 - 342 - 551 - 160
184 495 174 384 395
* Hoạt động 2: Làm bài 3
Bài 3:
+ Tổng số tem của hai bạn là bao nhiêu?
PP: Quan sát, giảng giải, hỏi đáp
PP: Luyện tập, thực hành, gợi mở, hỏi đáp
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh tự giải vào VBT
Hs lên bảng sữa bài
Cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs tự giải vào VBT
Hai Hs lên bảng sữa bài
Hs nhận xét
PP: Thực hành, thảo luận
Hs đọc yêu cầu của bài
Trang 2+Trong đó bạn Bình có bao nhiêu con tem?
+ Bài toán yêu cầu ta tìm gì?
Số tem của bạn Hoa là:
335 – 128 = 207 (con tem).
Đáp số : 207 con tem.
335 con tem.
127 con tem.
Số tem bạn Hoa.
Hs làm vào VBT
5 /Tổng kết – dặn dò Tập làm lại bài.Làm bài 3.Chuẩn bị bài: Luyện tập.Nhận xét tiết học.
Mĩ thuật : Cô Xuân Thu dạy
Tập đọc – kể chuyện Ai có lỗi?
I/ Mục đích – yêu cầu :
A Tập đọc Biết ngắc hơi hợp lí sau dấu chấm , dấu phẩy và giữa các cụm từ ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật Hiểu ý nghĩa : Phải biết nhường nhịn bạn , nghĩ tốt về bạn , dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
Giáo dục cho Hs phải biết nhận lỗi, quan tâm giúp đỡ bạn
B Kể chuyện - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
*(KNS)
II/ Chuẩn bị: Tranh minh họa bài học và truyện kể trong SGK Bảng viết sẵn câu, đoạn văn dài cần hướng dẫn
III/ Các hoạt động:
1/Khởi động: Hát.
2/Bài cũ: Gv mời 2 Hs đọc bài “ Đơn xin vào Đội” và nêu nhận xét về cách trình bày lá đơn.
3/Giới thiệu và nêu vấn đề: Giới thiệu bài
4/Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc mẫu bài văn
- - Đoạn 1: đọc chậm rãi, nhấn giọng các từ: nắn nót, nguệch
ra, nổi giận, càng tức, kiêu căng.
- - Đoạn 2: Đọc nhanh, căng thẳng hơn, nhấn giọng: trả thù,
đẩy, hỏng hết, giận đỏ mặt.
- - Đoạn 3: Đọc chận rãi, nhẹ nhàng, nhấn mạnh: lắng xuống,
hối hận.
- - Đoạn 4, 5 nhấn giọng : ngạc nhiên, ngây ra, ôm chầm.
- - Gv cho Hs quan sát tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
Gv đọc từng câu
Gv viết bảng: Cô-rét-ti, En-ri-cô.
-Gv mời Hs đọc từng đọan trước lớp
Gv mời Hs giải thích từ mới: kiêu căng, hối hận, can đảm,
ngây.
Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
KNS -Giao tiếp: ứng xử văn hóa.-Thể hiện sự cảm thông
-Kiểm soát cảm xúc
+ Hai bạn nhỏ trong truyện tên là gì?
+ Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau?
+ Vì sao En-ri-cô hối hận, muốm xin lỗi Cô-rét-ti?
- Gv nhận xét
PP: Thực hành cá nhân, hỏi đáp, trực quan
Học sinh đọc thầm theo Gv
Hs quan sát
Hs đọc nối tiếp nhau từng câu, mỗi Hs đọc từng câu dưới dạng nối tiếp nhau
2, 3 Hs nhìn bảng đọc, cả lớp đọc ĐT
Hs tiếp nối nhau đọc 5 đoạn trong bài
Hs đọc từng đoạn trong nhóm
Hs luyện đọc theo cặp
Ba nhóm tiếp nốùi nhau đọc ĐT đoạn 1,2,3
PP: Đàm thoại, hỏi đáp, giảng giải
Em-ri-cô và Cô-rét-ti.
Cô-rét-ti vô ý chạm khuỷa tay vào En-ri-co làm En-ri-cô viết hỏng En-ti-cô giận bạn
để trả thù đã đẩy Cô-Rét-ti, làm hỏng trang viết của Cô-rét-ti.
Sau cơn giận En-ri-cô nghĩ lại, Cô-rét-ti không cố ý chạm vào khuỷa tay mình Nhìn thấy áo bạn sứt chỉ, cậu thấy thương bạn nhưng không đủ can đảm.
Trang 3+ Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao?
+ Em đoán Cô-rét-ti nghĩ gì khi chủ động làm lành với bạn?
+ Lời trách mắng của bố có đúng không? Vì sao?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố
GV chia Hs ra thành các nhóm Mỗi nhóm 3 Hs đọc theo
cách phân vai
Gv nhận xét nhóm đọc hay nhất
* Hoạt động 4: Hướng dẫn Hs kể từng đọn của câu chuyện
theo tranh
- Gv treo 5 tranh minh hoạ 5 đoạn của câu chuyện
- Gv mời 5 Hs quan sát tranh và kể năm đoạn của câu
chuyện
- Gv và Hs nhận xét
- Tuyên dương những em Hs có lời kể đủ ý, đúng trình tự,
lời kể sáng tạo
- Nêu lên những điểm các thể hiện chưa tốt cần điều chỉnh
Khi kể không nhìn sách mà kể theo trí nhớ
Gv hỏi: Em học được điều gì qua câu chuyện này?
Gv chia lớp thành 4 nhóm
Cho Hs thi đua kể tiếp nói câu chuyện
Tan học, Cô-rét-ti đi theo, En-ti-cô nghĩ là bạn định đánh mình nên rút thước cầm tay.Cô-rét-ti cười hiền hậu đề nghị “ Ta lại thân nhau như trước đi”.
Em-ri-cô là người có lỗi, đã không chủ động xin lỗi bạn laị giơ thước đánh bạn Rất đúng, vì người có lỗi phải xin lỗi trước.
PP: Kiểm tra, đánh giá trò chơi
Hs tiến hành đọc
Hs nhận xét
PP: Quan sát, giảng giải, hỏi đáp, thực hành
Hs quan sát
Hs kể
Hs nhận xét
Bạn bè phải nhường nhịn lẫn nhau
Phải can đảm nhận lỗi khi cư xử không tốt với nhau.
5/Tổng kết – dặn dò Về tập kể lại chuyện Chuẩn bị bài:Khi mẹ vắng nhà Nhận xét tiết học.
Chào cờ : Nói chuyện đầu tuần
Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2011
Toán Luyện tập
I/ Mục tiêu: - Biết thực hiện phép cộng , phép trừ các số có ba chữ số ( không nhớ hoặc có nhớ một lần ) Vận dụng được vào giải toán có lời văn ( có một phép cộng hoặc một phép trừ )
Bài 1 ; Bài 2 ( a ) ; Bài 3( Cột 1,2,3 ) ; Bài 4
II/ Chuẩn bị: Bảng phụ VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1/Khởi động: Hát.
2/Bài cũ: Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 4.Nhận xét ghi điểm.
3/Giới thiệu và nêu vấn đề.
4/Phát triển các hoạt động.
Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
Bài 1:- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv mời 1 lên bảng sửa bài
Bài 2: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Yêu cầu Hs tự đặt tính, rồi giải
- Gv mời 2 Hs lên bảng sữa bài
Bài 3:- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
- Hs tự giải
- Gv nhận xét
* Hoạt động 2: Làm bài 4, 5
Bài 4: - Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi
+ Đề bài cho ta những gì?
+ Đề bài hỏi gì?
+ Để tính trong 2 ngày bán được bao nhiêu kg gạo ta phải
PP: Luyện tập, thực hành, gợi mở
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh tự giải
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs tự đặt tính
2 Hs lên bảng sữa bài
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs tự giải Vài em đọc kết quả
PP: Thực hành, thảo luận
Hs đọc yêu cầu của bài
Hs thảo luận nhóm đôi
Ngày thứ nhất bán được 415 kg gạo, ngày thứ hai bán được 325 kg gạo.
Cả hai ngày bán được bao nhiêu kg gạo? Lấy ngày thứ nhất cộng ngày thứ hai.
Trang 4làm sao?
- Gv mời 1 Hs dựa vào tóm tắt đểà đọc đề bài toán hoàn
chỉnh
- Gv mời 1 em sữa bài
- Gv nhận xét, chốt lại bài làm đúng:
Cả hai ngày bán được số kg gạo:
415 + 325 = 740 (kg).
Đáp số : 740 kg
Bài 5: - Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài.
+ Đề bài cho ta những gì?
+ Đề bài hỏi gì?
+ Để tính số Hs nam ta làm cách nào?
- Gv nhận xét, chốt lại
Số học sinh nam của khối lớp 3 là:
165 – 84 = 81 ( học sinh)
Đáp số : 81 học sinh.
Hs làm vào VBT
Hs nhận xét
Hs sữa bài vào VBT
Hs đọc yêu cầu của bài
Khối lớp 3 có tất cả 165 Hs, trong đó có 84
Hs nữ.
Khối lớp 3 có bao nhiêu Hs nam.
Lấy tổng số Hs trừ cho số Hs nữ.
Hs làm vào VBT
Hs sữa bài
5/Tổng kết – dặn dò Tập làm lại bài.Làm bài 4, 5.Chuẩn bị bài: Ôn tập các bảng nhân.Nhận xét tiết
học
Chính tả Nghe – viết : Ai có lỗi?
I/ Mục đích – yêu cầu :
Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Tìm và viết được từ ngữ chứa tiếng
có vần uêch / uyu ( BT 2 ) Làm đúng BT (3) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II/ Chuẩn bị: Bảng phụ viết nội dung BT3 Vở bài tập VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1/Khởi động: Hát.
2/Bài cũ: GV mời 3 Hs lên viết bảng :ngọt ngào, ngao ngán, hiền lành, chìm nổi, cái liềm.
3/Giới thiệu và nêu vấn đề.
4/Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc một lần đoạn văn viết chính tả
- Gv yêu cầu 2 –3 HS đọc lại đoạn viết
+ Đoạn văn nói điều gì?
+ Tên riêng trong bài chính tả?
+ Nhận xét về cách viết tên riêng nói trên?
Hs chép bài vào vở
- Gv đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc từ 2 đến 3 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- GV chia bảng thành 4 cột, chia lớp thành 4 nhóm Mời các
nhóm chơi trò tiếp sức
- Gv và Hs nhật xét bốn nhóm
+ Bài tập 3:Chọn từ điền vào chỗ trống.
- Gv mở bảng phụ đã viết sẵn
- Gv chia lớp thành 2 nhóm Đại diện hai nhóm lên trình
baỳ
PP: Phân tích, thực hành
Hs lắng nghe
2- 3 Hs đọc đoạn viết
En-ri-cô ân hận khi bình tĩnh lại Nhìn vai
áo bạn sức chỉ, cậu muốn xin lỗi bạn nhưng không đủ can đảm.
Cô-rét-ti.
Viết hoa chữ cái đầu tiên, đặt dấu gạch nối giữa các chữ Vì tên riêng của người nước ngoài.
Hs viết vào bảng con
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs trong nhóm thi đua viế từ chứa tiếng có
vần uêch/uyu.
Cả lớp viết vào VBT
Hs đọc yêu cầu đề bài
Nhóm 1 làm bài 3a
Nhóm 2 làm bài 3b
Trang 5- Gv nhận xét, sửa chữa.
- Gv chốt lại:
Câu 3a) : Cây sấu, chữ sấu ; san sẻ, xẻ gỗ, xắn tay áo, củ
sắn
Câu 3b) : Kiêu căng, căn dặn ; nhọc nhằn, lằng nhằng, ;
vắng mặt, vắn tắt
Hs nhận xét
Cả lớp sửa bài vào VBT
5/Tổng kết – dặn dò.Về xem và tập viết lại từ khó Nhận xét tiết học.
Đạo đức Kính yêu Bác Hồ (tiết 2)
I/ Mục tiêu: - Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước, dân tộc Biết được tình cảm của Bác
Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ Thực hiện theo năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
II/ Chuẩn bị: Sưa tầm một số thơ, bài hát, câu chuyện tranh ảnh, về Bác Giấy bút khổ to
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Gọi 2 Hs đọc nội dung 4 bức tranh Gv gọi 1 Hs đọc 5 điều Bác Hồ dạy.
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
- Mục tiêu: Giúp Hs đưa ra các ý kiến đúng hoặc sai của
mình và giải thích lí do
Năm điều bác Hồ dạy là để dạy cho thiếu nhi
Muốn trở thành Cháu ngoan Bác Hồ, thiếu nhi phải làm
đúng theo Năm điều Bác Hồ dạy
Phấn đấu để trở thành con ngoan, trò giỏi là đã thực
hiện 5 điều Bác dạy
Chỉ cần học thuộc 5 điều Bác dạy, không cần hành
động
Ai cũng kính yêu Bác, kể cả bạn bè thế và thiếu nhi
thế giới
* Hoạt động 2: Phân tích truyện “ Các cháu vào đây với
Bác”
+ Bác Hồ có những tên gọi nào?
+ Ngày tháng năm sinh của Bác.
+hãy kể tên 5 tên gọi của Bác?
+ Bác Hố đọc bản Tuyên ngôn độc lập vào năm nào?
+ Bác đọc bảng tuyên ngôn độc lập ở đâu?
- Gv nhận xét
* Hoạt động 3: Trò chơi Phóng viên
- Gv chia Hs thành 2 nhóm
- Yêu cầu 2 nhóm thi với nhau Một em đóng vai phóng viên
đi phỏng vấn về Bác Hồ
- Gv nhận xét, công bố nhóm thắng cuộc
PP: Thảo luận, quan sát, giảng giải
Hs quan sát
Hs thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm lên trình bày
Nhóm khác bổ sung ý kiến
Hs lắngnghe
PP: Hỏi đáp , giảng giải
Nguyễn Sinh Cung
19 – 5 – 1980
Năm 1945
Ba Đình
PP: Trò chơi
Hs thảo luận
Hai nhó thi đua với nhau
Hs nhận xét
5.Tổng kềt – dặn dò.Về nhà làm bài tập.Chuẩn bị bài sau: Giữ lời hứa.Nhận xét bài học.
Anh văn : Cô Hà dạy
Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2011
Tập đọc Cô giáo tí hon
I/ Mục đích – yêu cầu :
Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm , dấu phẩy và giữa các cụm từ Hiểu ND : tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của các bạn nhỏ , bộc lộ tình cảm yêu quý cô giáo và mơ ước trờ thành cô giáo ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
II/ Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài học trong SGK Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn
III/ Các hoạt động:
1/Khởi động: Hát.
2/Bài cũ: gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ “ Khi mẹ vắng nhà”
Trang 63/Giới thiệu và nêu vấn đề.
4/Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc
Gv đọc toàn bài
- Gv đọc với giọng vui , thong thả, nhẹ nhàng
- Gv giới thiệu cho Hs quan sát tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
- Gv đọc từng câu
- Gv nhắc nhở các em ngắt nghỉ hơi đúng
- Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Gv theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Truyện có những nhân vật naò?
+ Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì?
+ Nhờ đâu em biết điều đó?ù
+ Những cử chỉ nào của “cô giáo” Bé làm em
thích thú?
Thích cử chỉ của Bé bắt chước cô giáo vào lớp: đi khoan
thai vào lớp, treo nón, mặt tỉnh khô, nhìn học trò
Thích cử chỉ của Bé bắt chươc cô giáo dạy học: bẻ nhánh
trâm bầu làm thước, nhịp nhịp cái thước, đánh vần từng
tiếng
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Bé kẹp tóc lại, thả ống quần xuống, lấy cái nón của má đội
lên đấu Nó cố bắt chước dáng đi khoan thai của cô giáo khi
cô bước vào lớp Mấy đứa nhỏ làm y hệt đám học trò, đứng
cả dậy, khúc khích cười chào cô.
- Gv cho Hs chơi trò chơi: “Ai đọc diễn cảm” Cho 3 học
sinh đoạn văn trên
PP: Đàm thoại, giảng giải, thực hành
Học sinh lắng nghe
Hs xem tranh
Hs tiếp nối nhau đọc từng câu
Hs đọc từng đoạn một
Hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
Hs đọc thành tiếng các từ ngữ chú giải sau bài học
PP: Hỏi đáp, đàm thoại, quan sát
Bé và ba đứa em là Hiển, Anh và Thanh Các bạn nhỏ chơi trò chơi lớp học: Bé đóng vai cô giáo, các em của Bé đóng vai học trò.
Hs đọc thầm cả bài
Đại diện các nhóm lên trình bày
Hs đọc thầm đoạn còn lại
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
2 Hs tiếp nối nhau đọc toàn bài
Hs thi đua đọc diễn cảm đoạn văn trên Hai Hs thi đua đọc cả bài
Hs nhận xét
5/Tổng kết – dặn dò Về luyện đọc thêm ở nhà.Chuẩn bị bài: Chiếc áo len.Nhận xét bài cũ.
Toán Ôn lại các bảng nhân
I/ Mục tiêu: - Thuộc các bảng nhân 2 ,3,4,5 Biết nhân nhẩm với số tròn trăm và tính giá trị biểu thức Vận dụng được vào việc tính chu vi hình tam giác và giải toán có lời văn ( có một phép tính )
Bài 1 ; Bài 2 ( a , c ) ; Bài 3 ; Bài 4
II/ Chuẩn bị: Bảng phụ VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1/Khởi động: Hát.
2/ Bài cũ: Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 4 Nhận xét ghi điểm Nhận xét bài cũ.
3/Giới thiệu và nêu vấn đề.
4/Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
Bài 1:- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv tổ chức cho Hs thi học thuộc lòng các bảng nhân1, 2, 3,
4, 5
-Gv cho Hs đổi chéo vở để kiểm tra bài làm của nhau rồi
chữa bài
- Gv mời 2 Hs đứng lên đọc kết quả
- Gv nhận xét
Bài 2: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv mời 3 Hs lên bảng làm thi đua
* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4
Bài 3:- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
+ Đề bài cho ta những gì?
PP: Luyện tập, thực hành, gợi mở, hỏi đáp
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thi đua nhau học thuộc lòng bảng nhân Học sinh tự giải
Hs đổi vở kiểm tra chéo nhau
Vài em đọc kết quả
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs cả lớp làm bài
PP: Thực hành, thảo luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Trong phòng ăn có 8 cái bàn, mỗi cái bàn
Trang 7+ Đề bài hỏi gì?
+ Để tính số ghế trong phòng ăn ta làm thế nào?
Số ghế có trong phòng ăn là:
4 x 8 = 32 ( cái ghế)
Đáp số: 32 cái ghế.
Bài 4: Nêu cách tính ch vi của một hình tam giác?
- Hình tam giác ABC có điểm gì đặt biệt?
- Gv yêu cầu Hs làm bài
- Gv mời 1 Hs lên sửa bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
Chu vi hình tam giác ABC là:
100 x 3 = 300 (cm)
Đáp số 300 cm
xếp 8 cái ghế.
Hỏi phòng ăn có bao nhiêu cái ghế?
Ta thực hiện phép tính 4 x 8
Hs sữa bài vào VBT
Hs đọc yêu cầu đề bài
Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó.
Độ dài các cạnh bằng nhau.
Hs cả lớp làm bài
Hs nhận xét
5.Tổng kết – dặn dò.Tập làm lại bài.Làm bài 2,3.Chuẩn bị bài: Ôn tập bảng chia.Nhận xét tiết học.
Âm nhạc : Cô Kim Thu dạy
Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: thiếu nhi Ôn tập: Ai là gì?
I/ Mục đích – yêu cầu : Tìm được 1 vài từ ngữ về trẻ em theo yêu cầu của BT1 Tìm hiểu được các bộ phận câu trả lời câu hỏi (Cái gì , con gì) ? là gì ? (BT2) Đặt được câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm (BT3) II/ Chuẩn bị: Hai phiếu photô BT1.Bảng phụ viết BT3
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Gv đọc khổ thơ, mời 2 Hs tìm vật được so sánh trong khổ thơ của “ Trần Đăng Khoa”
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập
Bài tập 1: Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài.
- Gv chia lớp thành 2 nhóm thảo luận
- Gv dán lên bảng 2 phiếu photô
- Gv nhận xét nhóm nào điền đầy đủ và công bố
nhóm chiến thắng
- Gv nhận xét
* Hoạt động 2: Thảo luận
Bài tập 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv mời 1 Hs lên làm mẫu câu a)
- Chia lớp làm 2 nhóm thảo luận:
+ Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “ Ai (cái gì, con
gì)”.
+ Gạch dưới 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “ Là gì?”
- Gv mở bảng phụ mời đại diện hai nhóm lên gạch vào
Bài tập 3: Gv mời một Hs đọc yêu cầu đề bài.
Gv yêu cầu các em đặt đúng câu hỏi cho bộ phận in đậm đó
- Gv và Hs nhận xét, chốt lời giải đúng
+ Cái gì là hình ảnh thân thuộc của làng quê Việt Nam?
+ Ai là chủ nhân của Tổ Quốc?
+ Đội Thiếu niên Tiền pnong Hồ Chí Minh là gì?
PP:Trực quan, vấn đáp, giảng giải, thực hành
Hs đọc Cả lớp đọc thầm
Hs thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm lên tham gia
Cả lớp đọc bảng từ mới vừa tìm được
PP: Thảo luận, thực hành
Hs đọc yêu cầu đề bài
Cả lớp đọc thầm
Hs lên làm mẫu
Nhóm 1 câu a)
Nhóm 2 câu b)
Hs đại diện lên bảng làm
Hs khác nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs và cả lớp làm bài ra giấy nháp
Hs nối tiếp nhau đọc câu hỏi vừa đặt cho
bộ phận in đậm trong câu a, b, c
Cả lớp làm vào VBT
5/Tổng kết – dặn dò Nhắc Hs ghi nhớ những điều đã học.Nhận xét tiết học.
Tự nhiên xã hội Vệ sinh hô hấp
I/ Mục tiêu: - Nêu được những việc nên làm và không nên làm để giữ gìn vệ sinh cơ quan hô hấp
*(BVMT, KNS)
II/ Chuẩn bị: Hình trong SGK trang 8, 9 SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1/ Khởi động: Hát.
Trang 82/ Bài cũ: + Thở không khí trong lành có lợi gì? + Thở không khí có nhiều khói, bụi có hại gì?
3/ Giới thiệu và nêu vấn đề:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
Bước1: Làmviệc theo nhóm
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình 1, 2, 3 trang 8 SGK
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi
+ Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi gì?
+ Hằng ngày, chúng ta nên làm gì để giữ sạch mũi, họng?
Bước 2: Làm việc cả lớp
+ Buổi sáng sớm có không khí thường trong lành, ít khói,
bụi
+ Sau một đêm nằm ngủ, không hoạt động, cơ thể người cần
vận động để mạch máu lưu thông, hít thở không khí trong
lành và hô hấp sâ để được nhiều khí các bô níc ra ngoài và
hít được nhiều khí ôxi vào phổi
* Hoạt động 2: Thảo luận theo cặp
nhiễm bầu không khí, có hại đối với cơ quan hô hấp, tuần
hoàn, thần kinh
(KNS) KN tư duy phê phán: Tư duy phân tích, phê phán
những việc làm gây hại cho cơ quan hô hấp
-KN làm chủ bản thân: Khuyến khích sự tự tin, lòng tự trọng
của bản thân khi thực hiện những việc làm có lợi cho cơ
quan hô hấp.-KN giao tiếp: Tự tin, giao tiếp hiệu quả để
thuyết phục người thân không hút thuốc lá, thuốc lào ở nơi
công cộng, nhất là nơi có trẻ em
Bước 1 : Làm việc theo cặp
- Gv yêu cầu 2 Hs ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình 9
và thảo luận các câu hỏi:
+ Chỉ và nói tên các việc nên và không nên làm để bảo vệ và
giữ vệ sinh cơ quan hô hấp ?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Gv gọi một số Hs lên trình bày Mỗi Hs chỉ phân tích một
bức tranh
- Gv yêu cầu cả lớp:
+ Liên hệ trong cuộc sống, kể ra những việc nên làm và có
thể làm được để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
+ Nêu những việc các em có thể làm ở nhà xung quanh khu
vực nơi các em sống để giữ cho bầu không khí luôn trong
lành
PP: Thảo luận nhóm
Hs thảo luận nhóm đôi
Hs nhận xét
Hs mỗi nhóm trả lời câu hỏi
Nhóm khác bổ sung
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận
Hs làm việc theo cặp
Hs nhận xét
Hs lần lượt phân tích tranh vẽ
Hs nhận xét
5 Tổng kềt – dặn dò Về xem lại bài.Chuẩn bị bài sau: Phòng bệnh đường hô hấp.Nhận xét bài học.
Thứ năm ngày 8 tháng 9 năm 2011
Tập viết  – Âu Lạc
I/ Mục đích – yêu cầu :
Viết đúng chữ hoa Ă ( 1 dòng ) Â , L ( 1 dòng ) ; viết đúng tên riêng Âu Lạc ( 1 dòng ) và câu ứng dụng : Ă quả mà trồng ( 1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ
II/ Chuẩn bị: Mẫu viết hoa Ă, Â, L Các chữ Âu lạc và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
III/ Các hoạt động:
1/ Khởi động: Hát.
2/Bài cũ: Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà.Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước.
3/ Giới thiệu và nê vấn đề
4/Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết trên bảng con PP: Trực quan, hỏi đáp, giảng giải, thực
Trang 9Luyện viết chữ hoa.
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài: Ă, Â, L.
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng chữ
- Gv yêu cầu Hs viết từng chữ “ Ă, Â, L” trên bảng con.
Hs viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng: Âu Lạc
- Gv giới thiệu: Âu Lạc là tên nước ta thời cổ, có Vua An
Dương Vương, đóng đô ở Cổ Loa
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
Luyện viết câu ứng dụng
- Gv cho Hs viết bảng con
- Gv mời Hs đọc câu ứng dụng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết
- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ Ă: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ Â, L: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ Âu Lạc: 2 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu tục ngữ: 2 lần
* Hoạt động 3: Chấm chữa bài
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp
Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu câu là L
Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp
hành
Hs tìm
Hs quan sát, lắng nghe
Hs viết chữ vào bảng con
Hs đọc: tên riêng Âu Lạc.
Hs tập viết trên bảng con
Hs đọc câu ứng dụng:
Aên quả nhớ kẻ trồng cây.
Aên khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng
PP: Thực hành
Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở
Hs viết vào vở
PP : Kiểm tra đánh giá, trò chơi
Đại diện 2 dãy lên tham gia
Hs nhận xét
5/Tổng kết – dặn dò Về luyện viết thêm phần bài ở nhà.Chuẩn bị bài: Bố hạ.Nhận xét tiết học.
Toán Ôn tập các bảng chia
I/ Mục tiêu: - Thuộc các bảng chia ( chia cho 2,3,4,5) Biết tính nhẩm thương của các số tròn trăm khi chia cho 2 ,3,4, ( phép chia hết Bài 1 ; Bài 2 ; Bài 3
II/ Chuẩn bị: Bảng phụ VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 4 Nhận xét ghi điểm.
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
4 Phát triển các hoạt động.
Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
Bài 1:- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv tổ chức cho Hs thi học thuộc lòng các bảng chia, 3, 4,
5
- Gv yêu cầu Hs làm bài vào VBT
- Gv mời 2 Hs lên bảng sữa bài
Bài 2: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu củ đề bài
- Gv hướng dẫn Hs tính nhẩm Sau đó yêu cầu các em tự
làm
- Gv nhận xét, chốt lại bài đúng
* Hoạt động 2: Làm bài 3
Bài 3: Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
+ Có tất cả bao nhiêu cái cốc?
+Xếp vào 4 hộp nghĩa là như thế naò?
+Bài toán yêu cầu tính gì?
- Gv mời 1 Hs lên bảng làm bài Cả lớp làm vào VBT
PP: Luyện tập, thực hành, gợi mở, hỏi đáp
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh thi học thuộc lòng
Hs lên bảng sữa bài
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs tự giải vào VBT
Hai Hs đứng lên đọc kết quả
Hs nhận xét
PP: Thực hành, thảo luận
Hs đọc yêu cầu của bài
Có tất cả 24 cái cốc.
Nghĩa là 24 cái cốc xếp thành 4 phần bằng nhau.
Tìm số cốc trong mỗi chiếc hộp.
Hs làm vào VBT
5.Tổng kết – dặn dò.Tập làm lại bài.Làm bài: 3,4.Chuẩn bị bài: Luyện tập.Nhận xét tiết học.
Chính tả Nghe viết: Cô giáo tí hon
Trang 10I/ Mục đích – yêu cầu : Nghe - viết đùng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài băn xuôi Làm đúng BT(2) a / b hoặc BT CT phương ngữ do giáo viên soạn
II/ Chuẩn bị: Năm tờ giấy photô bài tập 2 Vở bài tập, SGK
II/ Các hoạt động:
1) Khởi động: Hát.
2) Bài cũ: Hs lên bảng viết các từ: nguệch ngoạc, khuỷa tay, xấu hổ, cá sấu, sông sâu, xâu kim.
3) Giới thiệu và nêu vấn đề.
4) Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe viết
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc một lần đoạn văn
+ Chữ đầu các câu viết như thế nào?
+ Chữ đầu đoạn viết như thế nào?
+ Tìm tên riêng trong đoạn văn?
Gv đọc cho Hs viết vào vở
- Gv đọc mỗi cụm từ hoặc câu đọc hai đến 3 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập
+ Bài tập 2:
- Gv cho 1 Hs nêu yêu cầu của đề bài
+ Phải tìm đúng từ ghép với mỗi tiếng đã cho
+ Viết đúng chính tả những tiếng đó
- Gv mời 1 Hs làm mẫu trên bảng
- Gv chia lớp thành 5 nhóm
- Gv phát 5 phiếu photô cho 5 nhóm
- Gv và Hs nhận xét
PP: Hỏi đáp, phân tích, thực hành
Học sinh lắng nghe
Viết hoa chữ cái đầu.
Viết lùi vào một chữ.
Bé – tên bạn đóng vai cô giáo.
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữa bài
PP: Kiểm tra, đánh giá, thực hành, trò chơi
1 Hs đọc Cả lớp đọc thầm theo
Hs nhận xét
Hs của 5 nhóm điền vào phiếu photô
Đại diện nhóm dán phiếu photô lên bảng, đọc kết quả
Hs nhận xét
5/Tổng kết – dặn dò Về xem và tập viết lại từ khó.Những Hs viết chưa đạt về nhà viết lại.Nhận xét tiết
học
Thủ Công HĐNG : Gấp tàu thủy 2 ống khói Tiết :2
Ổn định nền nếp lớp
I/ Mục tiêu : Biết cách gấp tàu thuỷ hai ống khói Gấp được tàu thuỷ hai ống khói Các nếp gấp tương đối thẳng, phẳng Tàu thuỷ tương đối cân đối.HS yêu thích gấp hình
IIChuẩn bị : Mẫu tàu thủy 2 ống khói được gấp bằng giấy có kích thước đủ lớn để HS cả lớp quan sát được ( 2 mẫu) Tranh quy trình gấp tày thủy 2 ống khói Vận dụng để làm thao tác mẫu : giấy thủ công, kéo Giấy nháp hoặc giấy thủ công, kéo
III/Các hoạt động dạy học :
1 Khởi động : hát
2 Bài cũ : Nhận xét việc thực hiện bọc vở của lớp
3 Giới thiệu bài
4 Các hoạt động
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
GV gắn mẫu tàu thủy 2 ống khói
Màu sắc của tàu thủy ?
Nêu đặc điểm của 2 ống khói?
Hình dáng của mỗi bên thành tàu?
Mẫu gấp tàu thủy 2 ống khói
Hoạt động 2 : Hướng dẫn mẫu
GV theo bẳng quy trình
PP : Trực quan , vấn đáp
HS quan sát
Màu xanh biển
2 ống khói ở giữa tàu và giống nhau
Mỗi bên thành tàu có 2 hình tam giác giống nhau, mũi tàu thẳng đứng
HS tiếp tục quan sát mẫu
HS mở dần mẫu và nhận xét : sử dụng tờ giấy