- Gọi học sinh đọc yêu cầu - 1 học sinh đọc yêu cầu sách giáo khoa - Ph¸t giÊy vµ bót cho c¸c nhãm - Nhận đồ dùng học tập - Yªu cÇu häc sinh tù lµm - Häc sinh tù lµm bµi trong nhãm - Gọi[r]
Trang 1Tuần 9
Thứ hai ngày 1 tháng 11 năm 2010
Toán Tiết 41:Góc vuông, góc không vuông
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:Giúp học sinh:
- Làm quen với các khái niệm: góc vuông, góc không vuông
- Biết dùng êke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ góc vuông
2 Kỹ năng: Thực hiện tốt các bài luyện tập.
3 Giáo dục: Cẩn thận, tự giác khi làm bài.
II Đồ dùng dạy – học:
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài - Nghe giới thiệu , ghi bài
2 Giới thiệu về góc:
* Chỉ mô hình đồng hồ lúc 3 giờ và
chỉ cho HS biết: đâu là điểm gốc của
2 kim
- 2 kim của các mặt đồng hồ trên có
chung 1 điểm gốc, ta nói hai kim
đồng hồ tạo thành 1 góc
*Cho HS quan sát đồng hồ thứ 2
- 2 kim đồng hồ có gì chung?
- 2 kim có tạo thành 1 góc không? - Có chung 1 điểm gốc
- Có tạo thành 1 góc
* Cho HS quan sát tiếp đồng hồ thứ 3
- Hai kim trong mặt đồng hồ thứ 3 có
tạo thành 1 góc không?
- Hai kim trong mặt đồng hồ thứ 3 có tạo thành 1 góc
=> Hai kim trong các mặt đồng hồ
đều có chung một điểm gốc Vậy ta
nói 2 kim tạo thành 1 góc
* Vẽ lên bảng các hình vẽ góc gần
Trang 27 các góc tạo bởi 2 kim trong mỗi
đồng hồ
- Giáo viên ghi ký hiệu, đặt tên
- Giáo viên yêu cầu - Học sinh quan sát hình vẽ
- Theo con, mỗi hình vẽ trên có ,7T
* Giới thiệu về góc:
- GV giới thiệu khái niệm chung về
góc:
+ Góc ,7T tạo bởi 2 cạnh có chung
1 điểm gốc
+ Cạnh của góc thứ nhất là OA, OB - HS tự tìm các cạnh của các góc còn lại
- GV giới thiệu khái niệm chung về
đỉnh của góc: đỉnh của góc là điểm
chung của hai cạnh
+ GV chỉ đỉnh của góc thứ nhất + HS chỉ đỉnh của các góc còn lại
* Giới thiệu góc vuông và góc
không vuông:
- GV chỉ hình 1 nói: đây là góc
vuông
- Hãy nêu tên đỉnh và các cạnh tạo
thành của góc vuông AOB? - Đỉnh O, Cạnh OA và OB
- Chỉ hai góc 1, 2 nói: góc MPN và
góc CED là góc không vuông
- Học sinh quan sát
- Yêu cầu học sinh nêu tên đỉnh, các
cạnh của từng góc - Góc đỉnh P: cạnh là PN và PM ; Góc đỉnh E: cạnh là EC và ED
* Chuyển ý:Có những góc, bằng mắt
hay không vuông, 7 có góc ta
7 khẳng định chắc chắn ,7T% ta
sẽ dùng 1 vật để kiểm tra- Đó là ê-ke
* Giới thiệu êke:
- 7 êke có hình gì? - Hình tam giác
- 7 êke có mấy cạnh và mấy
- 1 HS chỉ vào góc vuông trong êke
của mình
- HS quan sát và chỉ vào góc vuông trong êke của mình
Trang 3- Hai góc còn lại có vuông không? - Hai góc còn lại là 2 góc không
vuông
* Hướng dẫn dùng êke để kiểm tra
góc vuông, góc không vuông:
- GV vừa 7 dẫn vừa thực hiện
thao tác
+ Đặt 1 cạnh của góc vuông trong
cần kiểm tra
+ Nếu cạnh góc vuông còn lại của
êke trùng với cạnh còn lại của góc
cần kiểm tra thì góc này là góc vuông
.Nếu không trùng thì góc này là góc
không vuông
- Giáo viên gợi ý
- Học sinh kết luận:
+ Góc AOB là góc vuông
+ Góc CDE; MPN là góc không vuông
3 Luyện tập:
* Bài 1:
- D7 dẫn HS dùng êke để kiểm
tra các góc của hình chữ nhật Có thể
làm mẫu 1 góc
- Tiến hành dùng êke để kiểm tra góc
- Hình chữ nhật có mấy góc vuông? - Có 4 góc vuông
- D7 dẫn HS dùng êke để vẽ góc
vuông có đỉnh O, 2 cạnh OA, OB:
+ Chấm 1 điểm và coi là đỉnh O của
góc vuông cần vẽ
+ Đặt đỉnh góc vuông của êke trùng
với điểm vừa chọn
+ Vẽ 2 cạnh OA và OB theo 2 cạnh
góc vuông của êke Vậy ta ,7T góc
vuông AOB cần vẽ
- Yêu cầu HS tự vẽ góc vuông CMD - HS vẽ hình, sau đó 2 HS ngồi cạnh
nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
* Bài 2:(Trò chơi HS nêu miệng)
- Yêu cầu học sinh đọc đề tài
- Dùng êke để kiểm tra xem góc nào
Trang 4là góc vuông, đánh dấu các góc
vuông theo đúng qui 7 &
- GV nêu cách chơi, luật chơi
Chốt ý: Hình vẽ có 6 góc thì có tất cả
3 góc vuông Mỗi góc vuông ,7T vẽ
1 kiểu khác nhau
- Học sinh chơi, sau đó trả lời:
a) Góc vuông đỉnh A, 2 cạnh là AD
và AE Góc vuông đỉnh là G, 2 cạnh là BG
và BH
- Tứ giác MNPQ có các góc nào? - Góc đỉnh M, đỉnh N, đỉnh P, đỉnh Q
- Yêu cầu HS dùng êke để kiểm tra
các góc theo nhóm đôi rồi trả lời câu
hỏi
- Các góc vuông là góc đỉnh M, đỉnh
N, đỉnh P, đỉnh Q
- Đại diện nhóm trình bày, dùng ký hiệu đánh dấu góc vuông
- Dùng êke để kiểm tra từng góc,
đánh dấu vào các góc vuông, sau đó
đếm số góc vuông
- Học sinh tự kiểm tra trong sách
- Hình bên có bao nhiêu góc vuông? - HS giơ tay ( Hình bên có 4 góc)
- Yêu cầu HS lên bảng chỉ các góc
vuông có trong hình - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
C Củng cố, dặn dò:
-Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm
về góc vuông, góc không vuông
- Yờu cầu HS chuẩn bị đồ dựng để
tiết sau thực hành
- Nhận xét tiết học
Trang 5Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2010
Toán Tiết 42: Thực hành nhận biết và
vẽ góc vuông bằng êke
I Mục tiêu
1 Kiến thức:Giúp học sinh
- Tiến hành dùng êke để kiểm tra góc vuông, góc không vuông
2 Kỹ năng: Biết cách dùng êke để vẽ góc vuông
3 Giáo dục: Cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng dạy – học:
- 7 êke
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
+ Một góc có mấy đỉnh, mấy cạnh?
+ Chúng ta đã học các loại góc nào?
+ Muốn kiểm tra góc vuông, góc
không vuông ta dùng dụng cụ gì?
+ Một góc có1 đỉnh, 2 cạnh
+ Góc vuông, góc không vuông
+Muốn kiểm tra góc vuông, góc không vuông ta dùng êke
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi tên bài lên bảng
2 .I7 dẫn thực hành:
- Nghe giới thiệu , ghi bài
Bài 1: D7 dẫn học sinh thực hành
vẽ góc vuông đỉnh O: Đặt đỉnh của góc
vuông của êke trùng với O và 1 cạnh
góc vuông của êke trùng với cạnh đã
- Tiến hành vẽ góc vuông đỉnh O theo
7 dẫn và tự vẽ các góc còn lại
Trang 6cho Vẽ cạnh còn lại của góc vuông
êke Ta ,7T góc vuông đỉnh O
- Yêu cầu học sinh kiểm tra bài của
nhau
- 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo
vở để kiểm tra bài của nhau
* Bài 2: Gọi 1 học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh tự làm bài và trả lời - Hình thứ nhất có 4 góc vuông, hình
thứ 2 có 2 cạnh góc vuông
* Bài 3:Yêu cầu HS quan sát hình vẽ
,7T ghép từ các hình nào?
- Hình A ,7T ghép từ hình 1 và 4
- Hình B ,7T ghép từ hình 2 và 3
* Bài 4:
- Yêu cầu mỗi học sinh trong lớp lấy 1
mảnh giấy bất kỳ thực hành gấp, giáo
viên đến từng học sinh để kiểm tra
- Gấp giấy 7 7 dẫn
C Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập
thêm về góc vuông, góc không vuông
- Nhận xét tiết học
Trang 7Toán Tiết 43: Đề - ca - mét; Héc - tô - mét
I Mục tiêu
1 Kiến thức:Giúp học sinh
- Nắm ,7T tên gọi và kí hiệu của dam, hm
- Biết ,7T mối quan hệ giữa dam và hm
2 Kỹ năng: Biết chuyển đổi đơn vị từ dam, hm sang m
3 Giáo dục: Ham học môn học
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng con
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài về nhà của tiết 42
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm học
sinh
- 2 học sinh lên bảng làm bài tập 3
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài - Nghe giới thiệu , ghi bài
2 Ôn lại các đơn vị đo độ dài đã học:
- Các em đã ,7T học các đơn vị đo độ
dài nào?
- mm, cm, dm, m, km
* Giới thiệu dam, hm:
- Đề - ca - mét là 1 đơn vị đo độ dài, kí
hiệu là dam
- Đọc: đề - ca - mét
- Độ dài của 1 dam bằng độ dài của
- Héc tô mét cũng là 1 đơn vị đo độ
dài, kí hiệu là hm
- Đọc: Héc - tô - mét
- Độ dài 1 hm bằng độ dài của 100m
và bằng 10 dam - Đọc: 1hm = 100m = 10 dam
3 Luyện tập:
* Bài 1:
- Viết lên bảng: 1 hm = …m và hỏi
Trang 8- Vậy điền số 100m vào chỗ chấm? - Số 100
- Yêu cầu học sinh tự làm tiếp bài - 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vở
- Chữa bài và cho điểm học sinh
* Bài 2:
- Viết lên bảng 4 dam = … m
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ để tìm số
tập hợp điền vào chỗ chấm và giải
thích tại sao lại điền số đó
+ 4 dam gấp mấy lần so với 1 dam? + 4 dam gấp 4 lần 1 dam
+ Muốn biết 4 dam dài bằng bao nhiêu
m ta lấy 10n x 4 = 40m
+ Yêu cầu học sinh làm các nội dung
còn lại của cột thứ nhất, sau đó chữa
bài
- Viết: 8 hm = … m
+ 8 hm gấp mấy lần so với 1 hm? + Gấp 8 lần
+ Muốn biết 8 hm = ?m ta lấy
100hm x 8 = 800 hm
+ Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
lại
* Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc mẫu, sau đó tự làm
bài
- 2 học sinh lên bảng làm, lớp làm vở
- Chữa bài và cho điểm HS - 2 học sinh kiểm tra chéo nhau
C Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập
thêm về các đơn vị đo độ dài đã học
- Chuẩn bị bài bảng đơn vị đo dộ dài
- Nhận xét tiết học
Trang 9Thứ năm ngày 4 tháng 11 năm 2010
Toán Tiết 44: Bảng đơn vị đo độ dài
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp học sinh
- Làm quen với bảng đơn vị đo độ dài
- '7 đầu thuộc bảng đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ lớn đến bé, từ bé đến lớn
2 Kỹ năng: Thực hiện các phép tính nhân, chia với các số đo độ dài
3 Giáo dục:Chính xác, cẩn thận khi học Toán
II Chuẩn bị:
- Kẻ bảng 7 sách giáo khoa 7 7 ghi
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS chữa BT 3 - 2 HS lên bảng
- Nhận xét chữa bài và cho điểm học
sinh
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài - Nghe giới thiệu , ghi bài
2 Giới thiệu bảng đơn vị đo độ dài:
- Mở bảng đơn vị đo độ dài l7 có
thông tin)
- Yêu cầu HS nêu tên các đơn vị đo độ
dài đã học
- cm, dm, m, mm, km, dam, hm
=> Trong các đơn vị đo độ dài thì m
,7T coi là đơn vị cơ bản Viết m vào
bảng đơn vị đo độ dài
- Lớn hơn m có những đơn vị đo nào? - dam, hm, km
+ Ta viết các đơn vị đo độ dài lớn hơn
m, đơn vi nào gấp m 10 lần?
- dam
+ Viết dam vào cột ngay bên trái của
cột m và viết 1 dam = 10m xuống dòng
+ Đọc 1 dam = 10m
Trang 10)7 &
+ Đơn vị nào gấp m 100 lần? + Héc - tô - mét
+ Viết hm và kí hiệu hm vào bảng
+ 1hm bằng bao nhiêu dam? + 1 hm = 10 dam
+ Viết vào bảng
1 hm = 10 dam = 100m
lại để hoàn thành bảng đơn vị đo độ
dài
- Yêu cầu học sinh đọc các đơn vị đo
độ dài
3 Luyện tập:
* Bài 1:
- Yêu cầu học sinh tự làm bài - 2 học sinh lên bảng làm bài, lớp làm
bài vào vở nháp
- Chữa bài và cho điểm học sinh 2 học sinh kiểm tra bài của nhau
* Bài 2:
- D7 dẫn HS làm 7 bài tập 1 - Học sinh làm bài vào vở
* Bài 3:
- Viết lên bảng 32 dam x 3 = …, hỏi:
Muốn tính 32 dam nhân 3 ta làm thế
nào?
- Lấy 32 x 3 = 96, viết 96 sau đó kí hiệu đơn vị là dam vào sau kết quả
- D7 dẫn tiếp 96 cm: 3 = 32cm
- Yêu cầu học sinh tự làm tiếp
C Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập
Thứ sáu ngày 5 tháng 11 năm 2010
Trang 11Toán Tiết 45: Luyện tập
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Làm quen với cách viết số đo độ dài là ghép của 2 đơn vị
- Làm quen với việc đổi số đo độ dài có 2 đơn vị sang số đo độ dài có1 đơn vị
- Củng cố khái niệm thực hành tính cộng, trừ, nhân, chia các số đo độ dài
- Củng cố khái niệm so sánh các số đo độ dài
2 Kỹ năng: Thực hiện tốt các bài luyện tập.
3 Giáo dục: Chính xác, tự tin với công việc.
II Đồ dùng dạy – học:
- 7 kẻ
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài về nhà của tiết 43 - 3 học sinh làm bài trên bảng
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ
học- Ghi đầu bài
- Nghe giới thiệu , ghi bài
2 Giới thiệu về số đo có 2 đơn vị đo:
Bài 1:
- Vẽ lên bảng đoạn thẳng AB dài 1m
9cm và yêu cầu HS đo độ dài đoạn
- Đoạn thẳng AB dài 1m 9cm
- Đoạn thẳng AB dài 1m 9cm ta có thể
viết tắt 1m và 9cm là 1m 9cm và ,7T
đọc là 1m 9cm
- Đọc là 1m 9cm
- Viết lên bảng 3m 2dm = … dm và
- Muốn đổi 3m 2dm thành dm ta thực
hiện 7 sau:
+ Vậy 3m 2dm bằng 30dm cộng
2 dm bằng 32 dm
+ Thực hiện phép cộng 30dm + 2 dm = 32dm
- Vậy khi muốn đổi số đo có 2 đơn vị
thành số đo có 1 đơn vị nào đó ta đổi
từng thành phần của số đo có 2 đơn vị
ra đơn vị cần đổi, sau đó cộng các
thành phần đã đổi ,7T với nhau
Trang 12- Yêu cầu HS tiếp tục làm các phần
còn lại của bài, sau đó chữa bài và cho
điểm học sinh
3 Cộng, trừ, nhân, chia các số đo độ
dài:
Bài 2:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài 2, sau đó
chữa bài Khi chữa bài yêu cầu HS
nêu cách thực hiện phép tính với các
đơn vị đo
- Khi thực hiện các phép tính với các
7 với các số tự nhiên, sau đó ghi tên các đơn vị vào kết quả
* So sánh các số đo độ dài:
Bài 3:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập - So sánh các số đo độ dài và điền dấu
so sánh vào chỗ chấm
- Viết lên bảng 6m3cm … 7m yêu cầu
học sinh suy nghĩ và cho kết quả so
sánh
- 6m 3cm < 7m vì 6m và 3cm không
đủ để thành 7 m
+ 6m 3cm = 603 cm; 7 m = 700 cm
603 cm < 700 cm
- Yêu cầu học sinh tự làm tiếp bài - 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài
vào vở
- Gọi học sinh nhận xét bài của bạn - Học sinh cả lớp đọc lại bài làm sau
khi đã chữa
- Chữa bài và cho điểm học sinh
C Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HSề nhà luyện tập thêm
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Thực hành đo độ
dài
Tiếng việt
Trang 13Ôn tập giữa học kỳ I (Tiết 1) Đọc thờm bài: Đơn xin vào Đội
I Mục đích yêu cầu:
- Ôn luyện về phép so sánh:
+ Tìm đúng sự vật đ7ợc so sánh với nhau trong các câu đã cho(BT2) + Chọn đúng các từ thích hợp để tạo phép so sánh (BT3)
- Trả lời ,7T câu hỏi về nội dung bài: Đơn xin vào Đội
- Giáo dục: Có ý thức luyện tập về môn học
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: Kết hợp cùng bài
ôn
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Giáo viên giới thiệu,
ghi đầu bài
2.Ôn luyện về phép so sánh:
* Bài 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Mở bảng phụ
- Gọi học sinh đọc câu mẫu
- Nghe giới thiệu , ghi bài
- 1 học sinh đọc yêu cầu trongsách giáo khoa
- Trong câu văn trên, ngôn ngữ sự vật
nào ,7T so sánh với nhau?
- Giáo viên dùng phấn màu gạch 2
gạch d7ới từ “nh7”, dùng phấn trắng
gạch 1 gạch d7ới sự vật đ7ợc so sánh
với nhau
- Từ nào ,7T dùng để so sánh 2 sự vật
với nhau?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở
theo mẫu trên bảng
- Yêu cầu học sinh đọc bài làm của
mình và gọi học sinh nhận xét
- 1 học sinh đọc: Từ trên gác cao nhìn xuống, hồ như 1 chiếc gương bầu dục khổng lồ, sáng long lanh.
- Sự vật “hồ” và “ chiếc 7g bầu dục khổng lồ”
- Đó là từ 7
- Học sinh tự làm
- 2 học sinh đọc phần lời giải, 2 học sinh nhận xét
Trang 14- Học sinh làm bài vào vở.
- Hồ 7 một chiếc 7g bầu dục
khổng lồ
- Cầu Thê Húc màu son, cong cong 7
con tôm
- Hồ
- Cầu Thê Húc
- Chiếc 7g bầu dục khổng lồ
- Con tôm
- Con rùa đầu to 7 trái /7Q - Đầu con rùa - Trái /7Q
* Bài 3:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Chia lớp thành 3 nhóm
- Yêu cầu học sinh làm tiếp sức
- Tuyên )7g nhóm thắng cuộc
3 Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài đọc: Đơn xin vào Đội
- HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung
bài đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc
- Cho điểm từng học sinh
- Chọn các từ ngữ trong ngoặc đơn tập hợp với mỗi chỗ trống để tạo thành hình ảnh so sánh
- Các nhóm cử đại diện học sinh lên thi, mỗi học sinh điền vào 1 chỗ trống
- 1 học sinh đọc lại bài làm của mình
- Học sinh làm bài vào vở:
+ Mảnh trăng non đầu tháng lơ lửng giữa trời 7 1 cánh diều
+ Tiếng gió rừng vi vu 7 tiếng sáo + E7g sớm long lanh tựa những hạt ngọc
- HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
- HS nhận xét bài vừa đọc
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà
Tiếng việt
Ôn tập giữa học kỳ I (Tiết 2)