1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 2 tuần 8 - Trường tiểu học Phù Linh

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 238,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C- Cñng cè- dÆn dß: - GV chèt l¹i ; Trong tiÕt häc nµy, c¸c em đã luyện tập tìm và dùng từ chỉ hoạt 5 phót động, trạng thái của loài vật hay sự vật; các em cũng đã dùng dấu phẩy để đánh [r]

Trang 1

Tuần 8 Thứ hai ngày tháng năm 2010

Tiết: Môn Tập đọc

Bài : Người mẹ hiền

I- Mục tiêu :

1- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ : nén nổi, cố lách, vùng vẫy, khóc toáng, lấm lem …

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩyvà giữa các cụm từ

- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời các nhân vật (cô giáo, Minh, bác bảo vệ)

2- Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Hiểu nghĩa của các từ mới : gánh xiếc, tò mò, lách, lấm lem, thập thò.

- Hiểu nội dung bài và cảm nhận được ý nghĩa : Cô giáo vừa yêu thương HS vừa nghiêm khắc

dạy bảo HS nên người Cô như người mẹ hiền của các em

II- Đồ dùng :

- GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, bảng phụ viết những câu, đoạn văn luyện đọc

- HS : Sách giáo khoa

III- Các hoạt động dạy học :

Nội dung – Thời

A- Kiểm tra bài cũ:

5 phút

- GVkiểm tra HS đọc bài thời khoá

biểu và trả lời câu hỏi ở SGK.

- Nhận xét, ghi điểm

-2 HS đọc bài

B- Bài mới:

1- Giới thiệu bài :

3 phút

- Hướng dẫn HS quan sát tranh

-GV ghi bảng

- HS quan sát tranh vẽ.

-HS ghi vở

2- Luyện đọc : + GV hướng dẫn và đọc mẫu: - HS lắng nghe

32 phút - Đọc lời rủ rê của Minh ở đoạn đầu : háo

hức; lời của hai bạn ở đoạn cuối : rụt rè, hối lỗi; lời bác bảo vệ : nghiêm nhưng nhẹ nhàng; lời cô giáo : khi ân cần trìu mến, khi nghiêm khắc

+ GV hướng dẫn luyện đọc, kết hợp

giải nghĩa từ :

+ Đọc từng câu : - GV uốn nắn cho HS - HS tiếp nối nhau đọc từng câu

trong mỗi đoạn

- Đọc từ khó : nén nổi, cố lách, vùng vẫy, khóc - HS đọc cá nhân, đồng thanh

Trang 2

- Đọc câu khó : * Đến lượt Nam đang cố lách ra / thì

bác bảo vệ vừa tới, / nắm chặt hai chân

em :// “ Cậu nào đây?/ Trốn học hả?” //

* Cô xoa đầu Nam / và gọi Minh đang thập thò ở củă lớp vào, / nghiêm giọng hỏi : // “Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không?” //

- Hướng dẫn HS giải thích một số từ khó

- Giải thích thêm : thầm thì : nói nhỏ vào

tai Vùng vẫy : cựa quậy mạnh, cố thoát.

gánh xiếc, tò mò, lách, lấm lem, thập thò.

+ Đọc từng đoạn trước

lớp :

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

+Đọc từng đoạn trong

nhóm :

- HS đọc theo nhóm 4

+ Thi đọc giữa các

nhóm :

- GV quan sát HS đọc bài

- GV ghi điểm

- Các nhóm thi đọc nối đoạn

- Lớp nhận xét, đánh giá

Tiết 2:

3- Hướng dẫn tìm

Câu 1: - Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi đâu? - Minh rủ Nam trốn học, ra phố

xem xiếc

Câu 2: - Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào? - Chui qua chỗ tường thủng

Câu 3: - Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô

giáo làm gì? - HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời : Cô nói với bác bảo vệ : “ Bác nhẹ …”

- Việc làm của cô giáo thể hiện thái

độ thế nào? - Cô rất dịu dàng, yêu thương học trò / Cô rất bình tĩnh và nhẹ nhàng

khi thấy học trò phạm khuyết điểm

Câu 4: - Lần trước bị bác bảo vệ giữ lại, Nam

khóc vì sợ Lần này vì sao Nam bật khóc? - HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời : Vì đau và xấu hổ

Câu 5: - Người mẹ hiền trong bài là ai? - Là cô giáo

4- Luyện đọc lại :

15 phút - GV cho HS bình chọn nhóm và người đọc hay nhất, ghi điểm - Một số HS thi đọc lại câu chuyện theo cách đọc nối đoạn, đọc cả bài, đọc phân vai

C- Củng cố- dặn dò:

5 phút - Tại sao cô giáo trong bài được gọi là “Người mẹ hiền”?

- Nhận xét giờ Tuyên dương HS

- Bài sau : Bàn tay dịu dàng

- Cô vừa yêu thương HS vừa nghiêm khắc dạy bảo HS giống như một người

mẹ đối với các con trong gia đình

- Cả lớp hát bài Cô và mẹ.

Trang 3

Tiết: Môn toán

Bài : 36 + 15

I- Mục tiêu :

Giúp HS : - Biết thực hiện phép cộng dạng 36 + 15 (cộng có nhớ dưới dạng tính viết) Củng cố phép cộng dạng 6 + 5; 36 + 5

- áp dụng phép cộng trên để giải các bài toán có liên quan và tính tổng các số hạng đã biết

- Biết vận dụng tốt kiến thức đã học vào thực tế

II- Đồ dùng :

- GV : 5 thẻ que tính, mỗi thẻ biểu thị một chục que tính và 11 que tính rời, bảng gài

- HS : SGK, vở ô li.Bộ đồ dùng học toán

III- Các hoạt động dạy học :

Nội dung – Thời

A- Kiểm tra bài cũ:

5 phút

Số?

6 + = 13 6 + = 15

- GV nhận xét, ghi điểm - 2 HS viết bảng - 2 HS đọc bảng 6 cộng với một số B- Bài mới: 1- Giới thiệu bài : 1 phút - GV nêu yêu cầu của bài học Gvghi bảng -HS ghi vở 2- Giới thiệu phép cộng 38 +2 5 : 8 phút + Bước 1 : Giới thiệu: * Nêu bài toán : Có 36 que tính, thêm 15 que tính nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính? - HS nêu lại bài toán - Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính, ta làm thế nào? + Bước 2 : Đi tìm kết quả : - GV yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả - HS thao tác trên que tính và đưa ra kết quả : 63 que tính - GV thực hành gài que tính + Bước 3 : Đặt tính và tính : - Gọi 1 HS bất kì lên bảng đặt 36

+

15

51

Trang 4

tính và nêu lại cách làm.

- GV đưa VD khác : 56 + 28 - HS làm bảng con

3 – Luyện tập :

Bài 1 : ( SGK tr 36)

(dòng 1)5 phút

Tính:

- Gọi vài HS nhắc lại cách thực hiện

- Lưu ý HS thực hiện phép cộng từ phải sang trái và nhớ thêm 1 vào tổng các chục

- HS nêu yêu cầu của bài và tự làm bài

- 3 HS chữa bảng VD:

16 26 36 46

+ + + +

29 38 47 36

45 64 83 82

- Để làm tốt bài tập 1, em cần dựa vào kiến thức nào đã học? - Thuộc bảng cộng 6 cộng với một số. Bài 2 : ( SGK tr 36) (a,b)6 phút Đặt tính rồi tính tổng, biết các số hạng là : a) 36 và 18; b) 24 và 19; 35 và 26 - Muốn tính tổng của hai số hạng đã biết ta làm thế nào? - HS nêu yêu cầu của bài - HS đặt tính 36 24 35

+ + +

18 19 26

54 43 61

Bài 3 : ( SGK tr 36) 7 phút - Giải bài toán theo hình vẽ sau : Gạo Ngô 46 kg 27 kg

? kg - 2 HS đọc yêu cầu của bài - HS tự đặt đề toán theo hình vẽ - HS làm bài vào vở ô li ( Tuỳ theo nội dung bài toán mà có câu trả lời thích hợp.) - 1 HS chữa bảng Lớp nhận xét Bài 4 : ( SGK tr 36) 5 phút (hs khá giỏi) Quả bóng nào ghi phép tính có kết quả là 45? - Yêu cầu HS nhẩm hoặc tính được tổng hai số có kết quả là 45 rồi nêu quả bóng có kết quả đó 5 + 40 + 18 + 36 +

35 5 27 9

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS trả lời : Các quả bóng có kết quả bằng 45 là quả bóng 2, 3, 4 vì

40 + 5 = 45; 18 + 27 = 45;

36 + 9 = 45

C- Củng cố- dặn

dò: 3 phút - Nhấn mạnh nội dung bài.- Nhận xét giờ, khen ngợi HS.

- Bài sau : Luyện tập

Trang 5

Thứ ba ngày tháng năm 2010

Tiết: Môn Tập đọc

Bài : Bàn tay dịu dàng

I- Mục tiêu :

1- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ : lòng nặng trĩu, nỗi buồn, lặng lẽ, buồn bã, trìu mến…

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Biết đọc bài với giọng kể chậm, buồn, nhẹ nhàng

2- Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Nắm được nghĩa của các từ ngữ mới : âu yếm, thì thào, trìu mến.

- Hiểu ý nghĩa của bài: Thái độ dịu dàng, đầy thương yêu của thầy giáo đã động viên, an ủi bạn

HS đang đau buồn vì bà mất, làm bạn càng cố gắng học để không phụ lòng tin của thầy

II- Đồ dùng :

- GV : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ viết câu văn cần luyện đọc

- HS : Sách giáo khoa

III- Các hoạt động dạy học :

Nội dung – Thời

gian

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A- Kiểm tra bài cũ:

5 phút

- GVkiểm tra HS đọc bài Người

mẹ hiền và trả lời câu hỏi ở SGK.

-2 HS đọc 4 đoạn

B- Bài mới: - Nhận xét, ghi điểm

1- Giới thiệu bài :

2 phút

- GV nêu mục đích, yêu cầu của bài học

2- Luyện đọc : + GV hướng dẫn và đọc mẫu: - HS lắng nghe

14 phút - Giọng kể chậm, trầm lắng Giọng của

An lúc đầu buồn bã, sau quyết tâm; lời thầy giáo nói với An trìu mến, khích lệ

+ GV hướng dẫn luyện đọc, kết

hợp giải nghĩa từ :

+ Đọc từng câu : - GV uốn nắn cho HS - HS tiếp nối nhau đọc từng câu

trong mỗi đoạn

- Đọc từ khó : lòng nặng trĩu, nỗi buồn, lặng lẽ,

buồn bã, trìu mến…

- HS đọc cá nhân, đồng thanh

- Đọc câu khó : * Thế là / chẳng bao giờ An còn được

nghe bà kể chuyện cổ tích, / chẳng bao

- HS nêu cách đọc

giờ An còn được bà âu yếm, / vuốt ve… //

Trang 6

* Thưa thầy, / hôm nay / em chưa làm bài tập //

* Tốt lắm! // Thầy biết em nhất định sẽ làm! // - Thầy khẽ nói với An //

- Hướng dẫn HS giải thích một số từ khó

- GV giải nghĩa thêm : mới mất : mới

chết, từ mất tỏ ý thương tiếc, kính trọng;

đám tang : lễ tiễn đưa người chết.

âu yếm, thì thào, trìu mến.

+ Đọc từng đoạn trước lớp : - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

+ Thi đọc giữa các

nhóm :

- GV quan sát HS đọc bài

- GV ghi điểm

- Các nhóm thi đọc nối đoạn

- Lớp nhận xét, đánh giá

cần đọc với giọng nhẹ nhàng

3- Hướng dẫn tìm

Câu 1: - Tìm những từ ngữ cho thấy An rất

buồn khi bà mới mất - Lòng An nặng trĩu nỗi buồn Nhớ bà, An ngồi lặng lẽ

- Vì sao An buồn như vậy? - Vì An yêu bà, tiếc nhớ bà Bà mất, An

không còn được nghe bà kể chuyện cổ tích, không còn được bà âu yếm, vuốt ve

Câu 2: - Khi biết An chưa làm bài tập,

thái độ của thầy giáo như thế nào? - HS đọc đoạn 3, trả lời : Thầy không trách, chỉ nhẹ nhàng xoa đầu An bằng bàn

tay dịu dàng, đầy trìu mến, thương yêu

- Vì sao thầy giáo không trách An khi biết em chưa làm bài tập?

- Vì thầy cảm thông với nỗi buồn của An, với tấm lòng thương yêu bà của An Thầy hiểu An buồn nhớ bà nên không làm bài tập chứ không phải An lười bếng, không chịu làm bài tập

- Vì sao An lại nói tiếp với thầy sáng mai em sẽ làm bài tập?

- Vì sự cảm thông của thầy đã làm An cảm động

Câu 3: - Tìm những từ ngữ nói về tình cảm

của thầy giáo đối với An? - Thầy nhẹ nhàng xoa đầu an Bàn tay thầy đầy trìu mến, thương yêu …

4- Luyện đọc lại :

6 phút

- GV cho HS bình chọn người đọc thể hiện đúng và hay nhất nội dung bài - Ghi điểm

- Một số HS thi đọc lại câu chuyện theo cách đọc nối đoạn, đọc cả bài, đọc phân vai

C- Củng cố- dặn

dò: 3 phút - Đặt tên khác thể hiện ý nghĩa của bài - Nhận xét giờ Tuyên dương HS. - Nỗi buồn của An; Tình thương của thầy; Em nhất định sẽ làm…

- Chuẩn bị bài sau : Ôn tập giữa kì

Trang 7

Môn Toán

Bài : Luyện tập

I- Mục tiêu :

Giúp HS

- Củng cố các công thức cộng qua 10 (trong phạm vi 20) đã học dạng 9 + 5; 8 + 5; 7 + 5; 6 + 5 ;…

- Rèn kĩ năng cộng qua 10 (có nhớ) các số trong phạm vi 100

- Củng cố kiến thức về giải toán, nhận dạng hình, …

- Biết vận dụng tốt kiến thức đã học vào thực tế

II- Đồ dùng :

- GV : Bảng phụ ghi nội dung các bài tập

- HS : SGK, vở ô li

III- Các hoạt động dạy học :

Nội dung – Thời

gian

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A- Kiểm tra bài cũ:

5 phút

Đặt tính : 46 + 26; 66 + 15

26 + 37; 76 + 19

- GV nhận xét, ghi điểm

- 2 HS viết bảng

B- Bài mới:

1- Giới thiệu bài :

1 phút

- GV nêu yêu cầu của bài học

-GV ghi bảng

-HS ghi vở

2– Luyện tập :

Bài 1 : ( SGK tr 37)

6 phút

Củng cố phép cộng

dạng 6 + 5

Tính nhẩm:

- Yêu cầu HS nhẩm và nối tiếp nhau đọc ngay kết quả của từng phép tính

- Biết kết quả 6 + 5 = 11, ta có viết ngay được kết quả của 5 + 6 bằng bao nhiêu không? vì sao?

- Để làm nhanh bài tập 1, con dựa vào kiến thức nào đã học?

- HS nêu yêu cầu của bài

* VD : 6 + 5 = 11 6 + 6 = 12

5 + 6 = 11 6 + 10 = 16

8 + 6 = 14 9 + 6 = 15

6 + 7 = 13 6 + 8 = 14

7 + 6 = 13 6 + 9 = 15

6 + 4 = 10 4 + 6 = 10 Bài 2 : ( SGK tr 37)

6 phút

Viết số thích hợp vào ô trống :

- Muốn tính tổng, ta làm thế nào?

- HS nêu yêu cầu của bài

- Lấy các số hạng cộng với nhau

Trang 8

- Lớp làm bài vào vở, 1 HS chữa

- Củng cố cách tính

tổng khi biết hai số

hạng

Số hạng

26 17 38 26 15

Số hạng

5 36 16 9 36

Tổng

Số hạng

26 17 38 26 15

Số hạng

5 36 16 9 36

Tổng 31 53 54 35 51

Bài 4 : ( SGK tr 37)

7 phút

Củng cố về giải bài

toán về nhiều hơn

Giải bài toán theo tóm tắt :

46 cây

Đội 1 : 5 cây

Đội 2 : ? cây

- Muốn biết đội hai trồng được bao nhiêu cây ta làm thế nào?

- HS đọc yêu cầu của bài

- 2, 3 HS nhìn vào tóm tắt để nêu

đề toán

- HS làm bài vào vở ô li

- 1 HS chữa bảng

- Lớp nhận xét

Bài 5 : ( SGK tr 37)

(a)5 phút

- Củng cố về nhận

dạng hình tam giác,

hình tứ giác

Trong hình bên : a) Có mấy hình tam giác?

1

2 3

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS đánh số vào hình để đếm

- Có 3 hình tam giác : H1, H3, H(1+2+3)

C- Củng cố- dặn

dò: 3 phút

- Nhấn mạnh nội dung bài

- Nhận xét giờ, khen ngợi HS

- Bài sau : Bảng cộng

Trang 9

Môn : Chính tả (Tập chép)

Bài : Người mẹ hiền

I- Mục tiêu :

- Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài Người mẹ hiền

- Luyện tập phân biệt : ao / au, r / d / gi; uôn/ uông.

- Giúp HS rèn chữ viết đẹp và giữ vở sạch sẽ

II- Đồ dùng :

- GV : Bảng lớp viết sẵn đoạn văn cần tập chép, nội dung bài tập 2,3

- HS : Sách giáo khoa, vở ô li

III- Các hoạt động dạy học :

Nội dung – Thời

gian

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A- Kiểm tra bài cũ:

5 phút

- Gọi 2 HS viết bảng

- GV nhận xét – ghi điểm

- nguy hiểm, ngắn ngủi.

B- Bài mới:

1- Giới thiệu bài :

1 phút

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

-GV ghi bảng -HS ghi vở.

2- Hướng dẫn tập chép :

a) Hướng dẫn HS

chuẩn bị : 5 phút - GV đọc đoạn chép trên bảng.- GV hướng dẫn HS nắm nội dung

đoạn chép:

- 2 HS nhìn bảng đọc lại đoạn chép

- Cả lớp đọc thầm

- Vì sao Nam khóc? - Vì đau và xấu hổ

- Cô giáo nghiêm giọng hỏi hai bạn thế nào? - Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không?

- Hướng dẫn HS nhận xét:

- Trong bài chính tả có những dấu câu nào? - Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu gạch đầu dòng, dấu chấm hỏi

- Câu nói của cô giáo có dấu gì ở

đầu câu, dấu gì ở cuối câu? - Dấu gạch ngang ở đầu câu, dấu chấm hỏi ở cuối câu? Tập viết bảng con những

chữ khó : 4 phút xấu hổ, bật khóc, xoa đầu, nghiêm

giọng , xin lỗi …

- HS viết và nêu cách viết

Trang 10

b) Chép bài vào vở:

11 phút

- HS nêu tư thế ngồi, cách cầm bút, cách trình bày

- GV uốn nắn tư thế ngồi cho HS - HS chép bài vào vở

- Đọc soát lỗi lần 1 - HS tự chữa lỗi

- Đọc soát lỗi lần 2 - HS đổi vở

c) Chấm và chữa

bài : 4 phút

- GV chấm 7 đến 9 bài

Nhận xét từng bài về các mặt : chép nội dung (đúng / sai), chữ

viết (sạch, đẹp / xấu, bẩn) ; cách trình bày (đúng / sai)

2- Hướng dẫn làm bài

tập chính tả: 7 phút

Bài tập 2 : Điền ao hay au vào chỗ trống? - 1 HS nêu yêu cầu của bài

- GV gọi một HS lên bảng làm mẫu

- GV mời 2 HS làm bài tập trên bảng quay

a) Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.

b) Trèo cao ngã đau.

- Các HS khác làm bài vào vở ô li

- Lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3 : Điền vào chỗ trống r / d / gi; uôn/

uông.

- GV gọi một HS lên bảng làm mẫu

- GV chốt lại lời giải đúng:

a) con dao, tiếng rao hàng, giao bài

tập về nhà

dặt, giặc giũ quần áo, chỉ có rặt

một loài cá

b) Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi

phải học

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- Các HS khác làm bài vào vở ô li

- Lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng

+ Không phải bò Không phải trâu Uống nước ao sâu

Lên cày ruộng cạn.

Là cái bút viết mực

C- Củng cố- dặn dò:

3 phút - Nhận xét giờ học.- Khen ngợi những HS chép bài chính

tả sạch, đẹp và làm bài luyện tập tốt

Bài sau : Bàn tay dịu dàng

Ngày đăng: 31/03/2021, 01:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w