- HS luyện đọc theo nhóm, các bạn GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm trong nhóm theo dõi, sửa sai luyện đọc.. - Thi đọc giữa các nhóm.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2009
Tập đọc
Hai anh em
I Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung: Sự quan tâm lo lắng cho nhau, nhịn nhau của hai anh
em Trả lời 3 câu hỏi SGK
II Chuẩn bị đồ dùng:
- Tranh minh hoạ SGK
III Các hoạt động dạy học: Ti ết 1
A Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS đọc bài "Nhắn tin” GV hỏi :
Viết nhắn tin trong hợp nào?
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu và ghi đầu bài (Dùng
tranh giới thiệu)
2 Nội dung:
HĐ1: #ớng dẫn luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
- GV đọc mẫu toàn bài, dẫn
giọng đọc toàn bài
- Luyện đọc từng câu: Cho HS đọc nối
tiếp GV kết hợp sửa tiếng khó đọc
- Luyện đọc đoạn tr lớp :
GV dẫn đọc câu dài
GV cho HS đọc nối tiếp nhau đoạn
lớp 3 3"
Giúp HS hiểu nghĩa các từ phần chú
giải
- Luyện đọc đoạn trong nhóm
GV theo dõi, dẫn các nhóm
luyện đọc
- Thi đọc giữa các nhóm
- HS đọc đồng thanh
Tiết 2:
HĐ2: #ớng dẫn tìm hiểu bài
- GV tổ chức cho HS đọc thầm và đọc
thành tiếng rồi trả lời câu hỏi
- HS đọc và nêu, lớp theo dõi nhận xét
- HS quan sát tranh, nêu bài học
- HS theo dõi bài đọc để nắm 3 giọng đọc, cách ngắt nghỉ câu
- HS đọc nối tiếp kết hợp luyện đọc từ khó
- HS luyện đọc câu dài: Nghĩ vậy,/ .mình/ anh.//
Thế rồi/ anh mình/ bỏ em.//
; thế rằng/ yếu,/
- HS nêu nghĩa từ phần chú giải
- HS luyện đọc theo nhóm, các bạn trong nhóm theo dõi, sửa sai
- 3 nhóm thi đọc bài, các bạn lớp theo dõi bình chọn bạn đọc tốt
- HS đọc thầm SGK
Trang 2Câu1: Lúc đầu hai anh em chia lúa
thế nào?
+ ; em nghĩ và đã làm gì?
Câu 2: ; anh nghĩ và đã làm gì?
Câu 3: Mỗi cho thế nào là công
bằng?
đến nhau nên cả 2 anh em đều nghĩ ra
lí do để giải thích sự công bằng Đó là
tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia
đình
Câu4: Hãy nói một câu về tình cảm hai
anh em?
+ Anh em trong gia đình phải thế
nào?
Gợi ý HS rút ra nội dung chính của
bài, GV ghi bảng, gọi HS nhắc lại:
Câu chuyện nói lên điều gì?
HĐ3: Luyện đọc lại:
- GV cho HS luyện đọc cả bài
- Cho HS thi đọc nhóm
C Củng cố, dặn dò:
HS học tốt
- Dặn HS về tập kể chuyện chuẩn bị
cho tiết kể chuyện
- Họ chia lúa thành hai đống và để ở ngoài đồng
- ; anh mình .con Nghĩ vậy
em ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh
- Em ta Anh ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của em
- Nghĩ là chia cho anh(chia cho em) phần hơn thì mới công bằng với mỗi
"
HS nêu ý kiến
- Nội dung: ; mục tiêu
- HS luyện đọc ,thi đọc nhóm.Lớp nhận xét, chọn nhóm, cá nhân đọc tốt nhất
- HS thực hiện yêu cầu
Toán
100 trừ đi một số
I Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 100 trừ đi một số có một hoặc hai chữ số
- Biết tính nhẩm 100 trừ đi số tròn chục
* HS khá giỏi: Làm thêm BT3
II Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: GV cho HS làm hai phép
tính - 2HS lên bảng làm bài, lớp làm bảng con, chữa bài nhận xét
Trang 336 - 9 40 - 12
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ1: # dẫn HS thực hiện phép trừ
100 - 36; 100 - 5
- GV nêu phép trừ , # dẫn HS đặt
tính rồi tính
100 36
064
- Cho HS nêu lại cách tính
- GV nêu tiếp các phép tính 100- 5, HS
- GV củng cố lại cách đặt tính, cách
tính, cách viết kết quả
HĐ2: Thực hành
Bài 1: Tính
- GV dẫn HS làm vào VBT, cho
chữa bài, nhận xét
- GV củng cố cách tính 100 trừ đi một
số cho HS
Bài 2: Tính nhẩm
- GV dẫn cho HS làm mẫu
100 - 20 =?
- GV cho HS làm VBT, 1 HS chữa bài
bảng lớp, lớp nhận xét
*HS khá giỏi:
Bài 3: HS nêu tóm tắt, cách giải Gọi
HS chữa trên bảng HS khác nhận xét,
bổ sung
C Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, dặn HS ôn lại
bài
- HS theo dõi mở SGK
- HS nêu cách đặt tính, tính trên bảng lớp
- HS nêu: 0 không trừ 3 6, lấy 10 trừ 6 bằng 4, viết 4, nhớ 1; 3 thêm 1 bằng 4 ; 0 không trừ 3 4 lấy 10 trừ 4bằng bằng 6 , viết 6 nhớ 1; 1 trừ 1 bằng 0; viết 0
- HS đặt tính và tính 100 5 095
- HS theo dõi
- HS làm VBT, chữa bài, lớp nhận xét
100 100 100 100 100
4 9 22 3 69
96 91 78 97 31
- HS nêu 10 chục - 2 chục = 8 chục
- HS làm vào VBT, chữa bài, nhận xét
100 - 20 = 80 100 - 70 = 30
100 - 40 = 60 100 - 10 = 90
Bài giải Buổi chiều cửa hàng bán 3 là
100 – 24 = 76(Hộp sữa)
Đáp số: 76 hộp sữa
- Về nhà làm bài tập trong Vở bài tập
Thứ 3 ngày 1 tháng 12 năm 2009
Đạo đức
giữ gìn trường lớp sạch đẹp (tiết 2)
I Mục tiêu:
- Nêu 3 lợi ích của việc giữ gìn lớp sạch đẹp
- Nêu 3 những việc cần làm để giữ gìn lớp sạch đẹp
- Hiểu: Giữ gìn lớp sạch đẹp là trách nhiệm của HS
Trang 4
Thực hiện giữ gìn lớp sạch đẹp.
*HS khá giỏi: Biết nhắc nhở bạn bè giữ gìn lớp sạch đẹp
II Chuẩn bị đồ dùng:
- Phiếu ghi tình huống BT3
III Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ:- Kể những việc em đã làm để giữ gìn lớp sạch đẹp?
- Giữ lớp sạch đẹp có lợi ích gì?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Đóng vai xử lí tình huống :
MT: Giúp HS biết ứng xử trong các tình huống cụ thể
- GV chia lớp làm 3 nhóm giao cho
mỗi nhóm một tình huống, thảo luận và
nêu xử lí và đóng vai
- GVcho đại diện các nhóm trả lời,
nhóm khác nhận xét
+ Em thích nhất nhân vật nào? Vì sao?
- GV kết luận:
a.An cần nhắc Mai đổ rác đúng quy
định
b Hà cần khuyên bạn không nên vẽ lên
"
c Long cần nói với bố để dịp khác đi
chơi và đến bạn
- Các nhóm thảo luận, đóng vai thể hiện cách ứng xử
N1: Tình huống a
N2: Tình huống b
N3: Tình huống c
- HS thể hiện, nhóm khác theo dõi nhận xét
- HS nêu ý kiến
- HS theo dõi
HĐ2: Thực hành làm sạch, làm đẹp lớp
MT: Giúp HS biết 3 các công việc cụ thể hàng ngày để giữ gìn lớp sạch đẹp
- GV cho HS quan sát, nhận xét lớp
học
- GV dẫn HS dọn vệ sinh, sắp
xếp lại lớp học
Tích hợp: Mỗi HS cần tham gia các
công việc cụ thể, vừa sức của mình để
giữ gìn lớp sạch đẹp Đó là bổn
phận của HS
- HS quan sát và nêu ý kiến của mình
về lớp học
- HS thực hành dọn
- HS theo dõi
HĐ3: Trò chơi
MT: Giúp HS hiểu biết 3 phải làm gì để giữ gìn lớp sạch đẹp
- GV phổ biến cách chơi, luật chơi
- Cho HS chơi GV theo dõi HS chơi
HS khá giỏi: Giữ gìn lớp sạch
đẹp là bổn phận của HS chúng ta để
chúng ta 3 sống trong môi
lành mạnh Chúng ta cần phải giữ gìn
- HS mỗi nhóm 10 bạn( 5 bạn có câu hỏi, 5 bạn có câu trả lời) HS tìm câu trả lời đúng với câu hỏi
Trang 5lớp sạch đẹp.
Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, dặn HS thực
hiện việc giữ gìn - lớp sạch đẹp
- HS theo dõi, thực hiện bài học
Toán
Tìm số trừ
I Mục tiêu:
- Biết tìm x trong các bài tập dạng a-x=b( với a,b là các số không quá 2 chữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính(Biết cách tìm
số trừ khi biết số bị trừ và hiệu
- Nhận biết số trừ, số bị trừ, hiệu
- Biết giải toán dạng tìm số trừ + biết
*HS khá giỏi: Làm thêm BT1(cột2); BT2(cột4,5)
II HĐ dạy học
A Bài cũ: GV gọi 1 HS lên bảng lớp
làm x - 7 = 21 Nêu lại tên thành phần
trong phép trừ
- GV nhận xét, ghi điểm.
B Bài mới:
Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ1: # dẫn tìm số trừ
- GV nêu bài toán: Có 10 ô vuông, sau
khi lấy đi một số ô vuông còn lại 6 ô
vuông Tìm số ô vuông lấy đi?
- GV nêu : Gọi số ô vuông lấy đi là x,là
số + biết
Ta có : 10 - x = 6
+ Nêu tên thành phần trong phép tính?
- Muốn tìm số trừ ta làm thế nào?
GV ghi bảng: 10 - x = 6
x = 10 - 6
x = 4
- GV ý cách viết cho HS
Gợi ý HS rút ra ghi nhớ SGK, GV ghi
lên bảng, gọi HS nhắc lại
HĐ2: Thực hành
Bài1: Củng cố tìm số trừ
- Cho HS làm vào vở bài tập
- GV gọi HS chữa bài, lớp theo dõi
nhận xét rồi nêu lại cách tìm số trừ;
- 1 HS làm bài, lớp theo dõi nhận xét
- HS theo dõi , mở SGK
- HS quan sát số ô vuông trên bảng và nêu số ô vuông lấy đi và nêu: 4 ô vuông lấy 10 - 6 = 4
- HS theo dõi
- HS nêu: 10 là số bị trừ, x là số trừ, 6
là hiệu
- Nhìn hình vẽ và nêu: Ta lấy số bị trừ là10 trừ đi hiệu là 6
- Ghi nhớ:Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
- HS đọc yêu cầu đề, làm vào VBT, chữa bài, nhận xét
Trang 6cách tìm số bị trừ.
a 15-x=10 *15-x=8 42-x=5
b 32-x=14 *32-x=18 x-14=18
Bài 2: Rèn kĩ năng tìm số trừ , số bị trừ
và tìm hiệu cho HS
- GV cho HS làm vở bài tập, gọi 2HS
chữa bài trên bảng
- GV củng cố cách tìm số trừ, số bị trừ
và tìm hiệu cho HS
Bài 3: Củng cố cách giải toán
- GV dẫn HS tìm hiểu yêu cầu
- Cho HS làm vở rồi tổ chức cho HS
chữa bài
*HS khá giỏi:
BT1(cột2): Gọi 2HS chữa trên bảng
HS khác nhận xét, bổ sung
BT2(cột4,5):Gọi HS đọc kết quả HS
khác nhận xét, bổ sung
C Củng cố, dặn dò:
- GV củng cố bài, nhận xét tiết học
a x = 5 ; * x = 7 ; x = 37
b x = 18 ; * x = 14 ; x = 32
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm vở BT, HS lên bảng chữa bài, lớp nhận xét
- HS đọc đề bài, nêu tóm tắt bài toán, nêu cách giải.1 HS chữa bài trên bảng, lớp nhận xét, bổ sung
Bài giải
Số ô tô đã rời bến có là
35 - 10 = 25(ô tô)
Đáp số: 25 ô tô
- Đáp án đã có ở BT1
- Đáp án đã có ở BT2
- HS về nhà làm bài tập trong VBT
Chính tả
tuần 15 (tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Chép chính xác, trình bày đúng đoạn văn có lời diễn tả ý nghĩ nhân vật trong ngoặc kép
2 Làm 3 BT2; BT3
II Chuẩn bị
- HS dùng VBT
III Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: GV dọc cho HS viết bảng
con: lấp ló, nặng nề, lặng lẽ
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
Giới thiệu bài
HĐ1: HD tập chép
a HD HS chuẩn bị:
- 1HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con
HS lấy SGK (mở vở) bài học
Trang 7- GV đọc chính tả.
+ Tìm những câu nói lên suy nghĩ của
em?
+ Suy nghĩ của em 3 ghi với
những dấu câu nào?
- Cho HS viết tiếng khó: nghĩ, lúa, bỏ
b HS viết bài (bài tập chép treo bảng)
- GV theo dõi, uốn nắn
c Chấm, chữa bài: chấm, chữa 12 bài
HĐ2: # dẫn làm bài tập
Bài 2: GV dẫn HS làm vào vở
- GV cho HS chữa bài, cho lớp nhận
xét bài
Bài3: - GV dẫn HS làm trên
bảng lớp Cho HS chữa bài vào vở BT
C Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết
học, dặn HS viết bài
- 2 HS đọc lại
- HS nêu: Anh mình còn phải .công bằng
- Trong ngoặc kép, dấu hai chấm
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS sửa lỗi bằng bút chì ra lề
- 2 HS đọc đề bài, nêu yêu cầu; lớp làm VBT, 1 bạn chữa bài, nhận xét + cây mai; hai tốt
+ say Q+ hay làm
a bác sĩ; chim sâu; xấu
b mất; gật đầu; bậc
- HS viết + đẹp về nhà viết lại
Kể chuyện
hai anh em
I Mục tiêu:
- Kể lại 3 từng phần câu chuyện theo gợi ý
- Nói lại 3 ý nghĩ của anh, của em khi gặp nhau trên đồng
* HS khá giỏi: Biết kể lại toàn bọ câu chuyện
II Chuẩn bị đồ dùng:
Tranh SGK
III Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ :
- Kể lại câu chuyện "Câu chuyện bó
đũa", hỏi nội dung câu chuyện: Câu
chuyện nói lên điều gì?
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
Giới thiệu và ghi đầu bài :
HĐ1: Kể từng phần câu chuyện theo
gợi ý
- GV dẫn HS : Mỗi một gợi ý
ứng với từng phần câu chuyện em kể
trong nhóm
- GVcho HS khá, giỏi kể
lớp(2em)
- 3 HS kể nối tiếp lại câu chuyện, lớp theo dõi
- HS theo dõi
- HS đọc gợi ý to lớp
2 HS kể lớp, lớp theo dõi
Trang 8- GV cho HS kể trong nhóm, GV theo
dõi, giúp đỡ các nhóm
- Cho 3 nhóm thi kể lớp
- GV cùng HS nhận xét , đánh giá
HĐ2: Nói ý nghĩ của hai anh em khi
gặp nhau trên đồng :
- GV gợi ý: Câu chuyện kết thúc và chỉ
nói 2 anh em gặp nhau trên đồng, họ
xúc động ôm lấy nhau, không nói họ
nghĩ gì lúc ấy Các em phải đoán và nói
ý nghĩ của họ
- GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp
- Cho HS lần 3 nêu ý nghĩ của hai
anh em, lớp theo dõi nhận xét
- GV cùng lớp theo dõi nhận xét
HĐ3:Kể toàn bộ câu chuyện (HS khá
giỏi).
- GV tổ chức cho HS khá giỏi kể toàn
bộ câu chuyện
- GV khuyến khích cho điểm HS
C Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS kể
lại câu chuyện cho bạn x- thân
nghe
- HS kể trong nhóm mỗi bạn một đoạn, các bạn khác theo dõi giúp đỡ bạn
- 3 nhóm thi kể lớp, lớp theo dõi, nhận xét, chọn nhóm kể tốt
- HS theo dõi
- HS trao đổi theo cặp và nói cho nhau nghe về ý nghĩ của hai anh em
- HS lần 3 nêu, VD: ; anh nói:
Ôi em của anh Anh thật vui khi có đứa
em ngoan./
- 3 HS kể, lớp theo dõi nhận xét
- Lớp bình chọn bạn kể hay nhất
- HS thực hiện yêu cầu của GV
Thứ tư ngày 2 tháng 12 năm 2009
Tập đọc
Bé hoa
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; đọc rõ của bé Hoa trong bài
lời 3 câu hỏi trong SGK
II Chuẩn bị đồ dùng:
- Tranh minh hoạ SGK
III Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ :
- Gọi HS đọc bài “ Hai anh em” kết
hợp hỏi : Câu chuyện nói lên tình cảm - Hai HS đọc mỗi em 2 đoạn và nêu câu trả lời ; lớp theo dõi nhận xét
Trang 9- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
Giới thiệu và ghi đầu bài : Dùng tranh
giới thiệu
HĐ1: # dẫn đọc, kết hợp giải
nghĩa từ
- GV đọc mẫu lần 1 cả bài; đọc bài với
giọng tình cảm, nhẹ nhàng, tâm tình
- Luyện đọc từng câu : GV cho HS đọc
nối tiếp từng câu GVphát hiện tiếng
HS đọc sai, ghi lên bảng
- HS luyện đọc tiếng khó
- Luyện đọc từng đoạn lớp(mỗi
lần xuống dòng là một đoạn)
- Luyện đọc trong nhóm, GV theo dõi
các nhóm luyện đọc
- Thi đọc bài lớp
GV nhận xét, đánh giá
_ HS đọc đồng thanh
HĐ2: # dẫn tìm hiểu bài :
Câu1: Em biết những gì về gia đình
bạn Hoa?
Câu2: Em Nụ đáng yêu thế nào?
Câu 3: Hoa làm gì để giúp mẹ?
Câu4: Trong gửi bố, Hoa kể những
gì?
+ Hoa mong muốn gì?
+ Bài văn nói lên điều gì?
* Gợi ý HS rút ra nội dung chính của
bài, GV ghi bảng, gọi HS đọc lại
HĐ3: Luyện đọc lại:
- GV cho 3 HS đọc lại toàn bài, GV
theo dõi, nhận xét
- GV cho HS đọc bài, lớp theo dõi nhận
xét, đánh giá
C Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá giờ học, dặn dò
bài sau
- Theo dõi, mở SGK
- HS theo dõi và chú ý giọng đọc của giáo viên
- HS đọc nối tiếp câu đến hết bài
- HS luyện đọc tiếng khó
- HS luyện đọc đoạn nối tiếp đoạn
lớp 3 3"
- HS luyện trong nhóm, bạn theo dõi góp ý
- 3 nhóm cử đại diện thi đọc, các nhóm còn lại theo dõi nhận xét chọn nhóm đọc tốt
- HS đọc thầm và nêu
- Bố, mẹ, Hoa, em Nụ; em Nụ mới sinh
- Em Nụ môi đỏ hồng, mắt mở to và
đen láy
- Hoa ru em ngủ, trông em giúp mẹ
- Hoa kể về em Nụ; về việc Hoa hát bài hát ru em Nụ
- Hoa mong muốn khi nào bố về, bố sẽ dạy thêm bài hát ru em
em,
* Nội dung: ; mục tiêu
- 3 HS đọc, lớp theo dõi, nhận xét bạn
đọc chọn bạn đọc tốt nhất lớp
- HS về nhà luyện đọc lại, chuẩn bị bài tập đọc tuần 16
Trang 10Đường thẳng
- Nhận dạng 3 và gọi đúng tên thẳng, đoạn thẳng
- Biết vẽ thẳng , đoạn thẳng qua hai điểm bằng và bút
- Biết ghi tên thẳng
*HS khá giỏi: Làm thêm BT2
II Chuẩn bị đồ dùng:
- 1 để vẽ, SGK
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: GV kiểm tra SGK, của
HS
- GV nhận xét
B Bài mới:
Giới thiệu và ghi đầu bài
HĐ1: giới thiệu thẳng và 3
điểm thẳng hàng :
+ Giới thiệu thẳng AB
- GV dẫn HS vẽ đoạn thẳng AB:
Chấm hai điểm AB, dùng thẳng
và bút nối từ A đến B ta 3 đoạn
thẳng AB
- GV ý dùng chữ cái in hoa để viết
đoạn thẳng
- GV dẫn HS nhận biết
thẳng AB: Dùng và bút kéo dài
đoạn thẳng AB về hai phía ta 3
thẳng AB
b Giới thiệu ba điểm thẳng hàng và
không thẳng hàng
- GV chấm ba điểm A, B, C trên
bảng(C nằm trên thẳng AB) GV
nêu: 3 điểm A, B, C cùng nằm trên một
thẳng Ta nói A, B, C là ba điểm
thẳng hàng
- GV chấm điểm D nằm ngoài
thẳng và nói: Ba diểm A, B, D không
nằm trên một thẳng không
thẳng hàng với nhau
HĐ2: Thực hành
Bài1: Củng cố kĩ năng nhận biết
- HS lấy đồ dùng học tập ra
- Theo dõi, mở SGK + vở BT
- HS thực hành vẽ theo GV vào giấy nháp
- HS theo dõi
- HS vẽ tiếp trên giấy nháp
- HS quan sát và vẽ theo yêu cầu của GV:
- HS quan sát và nêu 3 nhận xét ba
điểm A, B, D là ba điểm không thẳng hàng
D