1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án Lớp 3 Tuần 5 - Trường tiểu học Nghĩa Phú

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 287,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C/ Hoạt động dạy học : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò * Hoạt động 1 : Xử lí tình huống - Yêu cầu cả lớp xử lí các tình huống dưới - Học sinh theo dõi giáo viên và tiến hành đây : t[r]

Trang 1

TUẦN 05

(Từ ngày 19 / 9 đến ngày 23/ 9/ 2011)

Thứ/

1 Chào cờ

2 TĐ-KC Người lính dũng cảm

3 Tốn Nhân số cĩ hai chữ số cho số cĩ một chữ số ( cĩ nhớ )

Thứ

hai

19 / 9

4 Đạo đức Tự làm lấy việc của mình (Tiết 1)

1 Tốn Luyện tập.

2 Chính tả Nghe - viết: Người lính dũng cảm Phân biệt n/ l, en/

eng Bảng chữ.

Thứ

ba

20 /9

3 TNXH Phịng bệnh tim mạch

1 Tập đọc Cuộc họp của chữ viết

2 Tốn Bảng chia cho 6

Thứ

LT &

Câu So sánh

1 Tốn Luyện tập.

2 Chính tả Tập chép: Mùa thu của em.Vần oam.

Phân biệt n/ l, en/ eng

3 Thủ

cơng Gấp, cắt ngơi sao năm cánh

Thứ

năm

22 /9

4 Tập viết Ơn chữ hoa: C (tiếp theo)

1 TLV Tập tổ chức cuộc họp

2 Tốn Tìm một trong các phần bằng nhau của một số.

3 TNXH Hoạt động bầi tiết nước tiểu

Thứ

sáu

23 /9

4 HĐTT Sinh hoạt lớp.

Trang 2

GVTH: Nguyễn Thị Kim Hương trang 2 Năm học 2011-2012

Ngày giảng: Thứ hai, ngày 19 tháng 9 năm 2011

Tiết 2,3: Tập đọc - Kể chuyện:

NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM

A/ Mục tiêu:

- Luyện đọc đúng các từ : loạt đạn, lỗ hổng, buồn bã …

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu ý nghĩa: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi, người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm

- Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa (HS: Khá giỏi kể lại được tồn bộ câu chuyện

B / Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa bài đọc sách giáo khoa

C/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 em lên bảng đọc bài "ơng ngoại"

- Nêu nội dung bài đọc ?

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Phần giới thiệu :

- Giới thiệu chủ điểm và bài đọc ghi tựa bài

lên bảng

b) Luyện dọc:

* Đọc mẫu tồn bài.

- Giới thiệu về nội dung bức tranh

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu trước lớp

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng câu, GV sửa

sai cho các em

- Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp,

nhắc nhở HS ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đoạn

văn với giọng thích hợp

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ: thủ lĩnh, nứa

tép

-Yêu cầu học sinh đặt câu với từ thủ lĩnh, quả

quyết

- 3 em lên bảng đọc bài, mỗi em đọc một đoạn

- Một học sinh đọc cả bài và nêu nội dung bài đọc

- Lắng nghe GV giới thiệu bài

- Lớp theo dõi giáo viên đọc mẫu

- Lớp quan sát và khai thác tranh

- Đọc nối tiếp từng câu, luyện phát âm đúng các từ: loạt đạn, buốn bã

- Tự đặt câu với mỗi từ

- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp,

giải nghĩa từ: Thủ lĩnh, quả quyết (SGK)

Trang 3

- Yêu cầu các nhóm đọc DDT 4 đoạn của

truyện

-Gọi một học sinh đọc lại cả câu truyện

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1 của

- Yêu cầu đọc thầm và trả lời nội dung bài

+ Các bạn nhỏ trong chuyện chơi trò chơi

gì?

Ở đâu ?

* Yêu cầu đọc thầm đoạn 2 trả lời câu hỏi: -

Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ

hỏng dưới chân hàng rào?

+ Việc leo rào của các bạn khác gây hậu quả

gì ?

- Yêu cầu học sinh đọc to đoạn 3

+ Thầy giáo chờ mong điều gì ở học sinh

trong lớp?

+ Vì sao chú lính nhỏ run lên khi nghe thầy

giáo hỏi?

* Yêu cầu đọc thầm đoạn 4 và trả lời :

+ Phản ứng của chú lính như thế nào? khi

nghe lệnh " Về thôi" của viên tướng ?

+ Thái độ của các bạn ra sao trước hành

động của chú lính nhỏ ?

+ Ai là người lính dũng cảm trong chuyện

này ? Vì sao ?

+ Các em có khi nào dũng cảm nhận và sửa

lỗi như bạn nhỏ trong chuyện không?

d) Luyện đọc lại :

- Đọc mẫu đoạn 4 trong bài Treo bảng phụ đã

viết sẵn hướng dẫn H đọc đúng câu khó trong

đoạn

- Cho HS thi đọc đoạn văn

- Yêu cầu HS chia nhóm, mỗi nhóm 4 em tự

phân vai để đọc lại truyện

- Giáo viên và lớp theo dõi bình chọn bạn đọc

hay nhất

* Kể chuyện: 1 Giáo viên nêu nhiệm vụ

- Dựa vào trí nhớ và các tranh minh họa trong

- Nối tiếp nhau đọc ĐT4 đoạn trong bài.

- Một học sinh đọc lại cả câu truyện

- Một em đọc đoạn 1 của câu chuyện

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 của bài một lượt + Chơi trò đánh trận giả trong vườn trường

* Đọc thầm đoạn đoạn 2 của bài + Chú lính sợ làm đổ hàng rào của vườn trường

+ Hàng rào đổ tướng sĩ đè lên hoa mười giờ

- Một học sinh đọc to đoạn 3

+ Thầy mong học sinh dũng cảm nhận khuyết điểm

- Có thể trả lời theo ý của mình

- Lớp đọc thầm đoạn 4 và trả lời : + Chú nói: Như vậy là hèn, rồi quả quyết bước về phía vườn trường

+ Mọi người sững nhìn chú rồi bước theo như bước theo một người chỉ huy dũng cảm + Chú lính đã chui qua lỗ hổng dưới hàng rào lại là người dũng cảm.Vì đã dám nhận

và sửa lỗi

- Trả lời theo suy nghĩ của bản thân

- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu và H/dẫn

- Lần lượt 4 - 5 em thi đọc đoạn 4

- Các nhóm tự phân vai (Người dẫn chuyện, người lính nhỏ, thủ lĩnh và thầy giáo)

- 2 nhóm thi đọc lại truyện theo vai

- Bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay

- Lắng nghe giáo viên nêu nhiệm vụ của tiết

Trang 4

GVTH: Nguyễn Thị Kim Hương trang 4 Năm học 2011-2012

SGK để kể lại câu chuyện bằng lời kể của em

- Hướng dẫn học sinh kể theo tranh

- Cứ mỗi lượt kể là 4 em tiếp nối kể lại 4 đoạn

trong chuyện

- Gọi học sinh xung phong kể lại 4 đoạn của

câu chuyện

- Theo dõi gợi ý nếu cĩ học sinh kể cịn lúng

túng

- Cùng lớp bình chọn bạn kể hay nhất, ghi

điểm

đ) Củng cố dặn dị :

- Qua câu chuyện em hiểu được điều gì qua

hành động của người lính trẻ ?

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài xem trước "Mùa thu của

em"

học - Quan sát lần lượt 4 tranh, dựa vào gợi ý của 4 đoạn truyện, nhẩm kể chuyện khơng nhìn sách - 4 em kể nối tiếp theo 4 đoạn của câu chuyện - 2 em xung phong kể lại tồn bộ câu chuyện - Lớp theo dõi bình bạn kể hay nhất - Người dũng cảm là người dám nhận lỗi và sửa lỗi - Về nhà tập kể lại nhiều lần - Học bài và xem trước bài mới Rút kinh nghiệm tiết dạy .

Tiết 4: Tốn NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

(CÓ NHỚ) I.Mục đích yêu cầu: 1.Kiến thức : Biết thực hành nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ ) 2.Kĩ Năng :Áp dụng phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số để giải các bài toán có liên quan Củngcố bài toán về tìm số bị chia chưa biết 3.Thái độ :Học sinh ham thích làm tính

II.Chuẩn bị :

1.Giáo viên: Phấn màu , bảng phụ

2.Học sinh: Sách giáo khoa, vở, bảng con

III.Hoạt động lên lớp:

1.Khởi động: Hát bài hát

2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 6

Hỏi học sinh kết quả của một phép nhân bất kì trong bảng

3.Bài mới:

Trang 5

Thời

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH

15’

20’

Giới thiệu bài:Tiết học toán

này, các em sẽ học về phép

nhân số có hai chữ số với số

có một chữ số , có nhớ

Hoạt động 1:Hướng dẫn

thực hiện phép nhân số có hai

chữ số với số có một chữ số (

có nhớ )

( Phương pháp trực quan,quan

sát,đàm thoại, giảng giải)

a)Phép nhân 26 x 3 = ?

_ Viết lên bảng phép nhân

26 x 3 = ?

_ Yêu cầu học sinh đặt tính

theo cột dọc

_ Hỏi :Khi thực hiện phép

nhân này ta phải thực hiện

tính từ đâu ?

_ Yêu cầu học sinh thực hiện

phép nhân trên, nếu trong lớp

có học sinh làm đúng thì giáo

viên yêu cầu học sinh đó nêu

cách tính của mình, sai đó

giáo viên nhắc lại cho học

sinh cả lớp ghi nhớ

b)Phép nhân 54 x 6

_Tiến hành tương tự như với

phép nhân 26 x 3 = 78 Lưu ý

học sinh kết quả của phép

nhân 54 x 6 là một số có 3

chữ số

_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài

_ Học sinh đọc phép nhân

_ 1 học sinh lên bảng đặt tính, cả lớp đặt tính ra giấy nháp 26

x 3 _ Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị , sau đó mới tính đến hàng chục

*3 nhân 6 bằng 18 viết 8 nhớ 1

* 3 nhân 2 bằng 6, 6 thêm 1 bằng 7, viết 7

*Vậy 26 nhân 3 bằng 78

Sách

Trang 6

GVTH: Nguyễn Thị Kim Hương trang 6 Năm học 2011-2012

Hoạt động 2 : Luyện

tập,thực hành

(Phương pháp trực quan,quan

sát,đàm thoại,luyện tập thực

hành)

+Bài 1:1 học sinh đọc yêu cầu

của bài

_Yêu cầu học sinh tự làm bài

_Yêu cầu lần lượt từng học

sinh lên bảng trình bày cách

tính của một trong hai con tính

mà mình đã thực hiện

_Cả lớp nhận xét và chữa bài

+Bài 2:Gọi 1 học sinh đọc đề

bài toán

_ Có tất cả mấy tấm vải?

_ Mỗi tấm vải dài bao nhiêu

mét ?

_ Vậy, muốn biết cả hai tấm

vải dài bao nhiêu mét ta làm

như thế nào ?

_ Yêu cầu học sinh làm bài

_ Nhận xét chữa bài

+Bài 3:

_ Ỵêu cầu học sinh cả lớp tự

_ Học sinh đọc yêu cầu của bài.

_ 4 học sinh lên bảng làm bài ( mỗi học sinh thực hiện 2 phép tính, học sinh cả lớp làm bài vào vở

_ Học sinh 1 trình bày

47 * 2 nhân 7 bằng 14,viết

x 2 4 nhớ 1

94 * 2 nhân 4 bằng 8, 8 thêm 1 bằng 9 viết 9

*Vậy 47 nhân 2 bằng 94 _ Các học sinh còn lại trình bày tương tự như trên.

_Mỗi tấm vải dài 35 m Hỏi 2 tấm vài như thế dài bao nhiêu mét ?

_ Có 2 tấm vải _ Mỗi tấm vải dài 35 mét

_ Ta tính tích 35 x 2

_ 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở Tóm tắt

1 tấm : 35 mét

2 tấm : mét ? Bài giải Cả hai tấm vải dài số mét là

35 x 2 = 70 ( mét) Đáp số : 70 m ét vải

_Một học sinh đọc yêu cầu bài tập

_Vài học sinh nêu cách giải

Trang 7

_ Hỏi : Vì sao khi tìm x trong

phần a) còn lại tính tích 12 x

6 ?

_ Hỏi tương tự với phần b )

_ Nhận xét chữa bài

chia x : 6 = 12 nên muốn tìm x

ta lấy thương nhân với số chia a)x : 6 = 16 b) x : 4 = 23

x = 12 x 6 x = 23 x 4

x = 72 x = 92

4.Củng cố:_ Giáo viên có thể tổ chức cho học sinh chơi trò chơi nối nhanh phép tính với kết quả 5.Dặn dò: _Bài nhà:Về làm bài tập luyện tập thêm _Chuẩn bị bài :Luyện tập  Các ghi nhận, lưu ý : Rút kinh nghiệm tiết dạy .

-Tiết 5: Đạo đức :

TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH (tiết1)

A / Mục tiêu: Kể được một số việc mà các em tụ làm lấy.

- Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình

- Biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trường

B /Đồ dùng dạy học : - Tranh minh họa tình huống (Hoạt động 1 tiết 1), phiếu hoạt

động nhĩm dành cho hoạt động 2 (tiết 2)

C/ Hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị

* Hoạt động 1 : Xử lí tình huống

- Yêu cầu cả lớp xử lí các tình huống dưới

đây :

- Lần lượt nêu ra từng tình huống của BT1 ở

VBT yêu cầu học sinh giải quyết

- Yêu cầu cả lớp thảo luận theo các câu hỏi

gợi ý :

- Nếu là Đại em sẽ làm gì khi đĩ ? Vì sao ?

- Gọi hai học sinh nêu cách giải quyết

- Em cĩ đồng tình với cách ứng xử của bạn

vừa trình bày khơng ? Vì sao?

- Học sinh theo dõi giáo viên và tiến hành trao đổi để giải đáp tình huống do giáo viên đặt ra

- Hai em nêu cách giải quyết của mình

- Học sinh theo dõi nhận xét bổ sung

- Lần lượt từng em nêu ý kiến của mình

Trang 8

GVTH: Nguyễn Thị Kim Hương trang 8 Năm học 2011-2012

-Theo em cĩ cịn cách giải quyết nào khác tốt

hơn khơng ?

* KL: Mỗi người cần phải tự làm lấy việc của

mình

* Hoạt động 2 : Thảo luận nhĩm

- Chia lớp thành các nhĩm và yêu cầu HS

thảo luận nội dung của BT2 - VBT

- Mời lần lượt đại diện từng nhĩm trình bày ý

kiến trước lớp

* Kết luận: Cần điền các từ:

a/ cố gắng - bản thân - dựa dẫm

b/ tiến bộ - làm phiền

 Hoạt động 3 :Xử lí tình huống

- Lần lượt nêu ra từng tình huống ở BT3

(VBT) và yêu cầu học sinh suy nghĩ cách giải

quyết

- Gọi 1 số HS nêu cách giải quyết của mình,

lớp nhận xét bổ sung

* GV kết luận: Đề nghị của Dũng là sai Hai

bạn cần tự làm lấy việc của mình

*Hướng dẫn thực hành :

- Tự làm lấy những cơng việc của mình ở nhà,

ở lớp

- Sưu tầm những mẫu chuyện tấm gương về

tự làm lấy việc của mình

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Các nhĩm thảo luận theo tình huống

- Đại diện các nhĩm lên trình bày trước lớp

- Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung nếu cĩ

- 2HS đọc lại ND câu a và b sau khi đã điền đủ

- Lắng nghe GV nêu tìng huống

- Lần lượt từng HS đứng nêu lên ý kiến về cách giải quyết của bản thân

- Các em khác nhận xét đánh giá và bổ sung ý kiến của bạn, giải thích về ý kiến của mình

- Về nhà sưu tầm các tranh ảnh, câu chuyên

về các tấm gương tự làm lấy việc của mình

- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày

Rút kinh nghiệm tiết dạy.

Ngày giảng: Thứ ba, ngày 20 tháng 9 năm 2011 Tiết 1: Tốn

LUYỆN TẬP

I.Mục đích yêu cầu:

1.Kiến thức :Biết cách nhân số có hai chữ số với số có một chữ số có nhớ 2.Kĩ Năng : Củng cố kĩ năng thực hành tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( có nhớ ) Củng cố kĩ năng xem đồng hồ

Trang 9

II.Chuẩn bị :

1.Giáo viên:Mô hình đồng hồ có thể quay đượckim chỉ giờ , kim chỉ phút 2.Học sinh : Sách giáo khoa, vở, bảng con

III.Hoạt động lên lớp:

1.Khởi động: Hát bài hát

2.Kiểm tra bài cũ:Yêu cầu học sinh trình bày cách thực hiện phép tính 42

x 5 và học sinh nêu cách tìm số bị chia chưa biết trong phép chia

3.Bài mới:

Thời

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH

35’

Giới thiệu bài:Tiết hôm nay, các

em thực hiện luyện tập về nhân số

có hai chữ số với số có một chữ.

 Hoạt động : Luyện tập,thực hành

(Phương pháp trực quan,quan

sát,đàm thoại)

+Bài 1:1 học sinh đọc yêu cầu bài.

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

_Yêu cầu học sinh tự làm bài

_Yêu cầu học sinh vừa lên bảng nêu

cách thực hiện phép tính của mình

_ Giáo viên nhận xét và chữa bài

+Bài 2:Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu

của bài.

_Khi đặt tính cần chú ý điều gì ?

_Ta thực hiện tính từ đâu ?

_Yêu cầu học sinh cả lớp làm bài

_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài.

_Bài tập yêu cầu chúng ta tính

_3 học sinh lên bảng làm bài, mỗi học sinh thực hiện 2 con tính, học sinh cả lớp làm bài bảng con.

_Học sinh lần lượt trả lời,học sinh dưới lớp nhận xét

_Đặt tính rồi tính

_ Cần chú ý đặt tính sao cho đơn vị thẳng hàng đơn vị , chục thẳng hàng chục … _ Thực hiện tính từ hàng đơn

vị sau đó đến hàng chục _ 3 học sinh lên bảng làm bài ,học sinh cả lớp làm bài vào

Sách

Trang 10

GVTH: Nguyễn Thị Kim Hương trang 10 Năm học

2011-2012

_Nhận xét và chữa bài học sinh

+Bài 3:Gọi 1 học sinh đọc đề của

bài

_ Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự

làm bài

_ Yêu cầu học sinh nhận xét bài

của bạn trên bảng,sau đó chữa bài

+Bài 4:Học sinh đọc yêu cầu của

bài.

_Giáo viên đọc từng giờ, sau đó yêu

cầu học sinh sử dụng mặt đồng hồ

của mính để quay kim đến đúng giờ

đó

+Bài 5:Tổ chức cho học sinh thi nối

nhanh hai phép tính có cùng kết quả

_Chia lớp thành 4 đội chơi, chơi

theo hình thức tiếp sức.

vở

_ Mỗi ngày có 24 giờ Hỏi 6 ngày có tất cả bao nhiêu giờ ? _ 1 học sinh lên bảng làm bài ,học sinh cả lớp làm bài vào vở

Tóm tắt

1 ngày : 24 giờ

6 ngày : … giờ ? Bài giải Cả 6 ngày có số giờ là

24 x 6 = 144 ( giờ ) Đáp số : 144 giờ

_ Học sinh thực hành trên đồng hồ

_ Học sinh chơi trò chơi theo kiểu tiếp sức

Mô hình đồng hồ

4.Củng cố :_ Học sinh nhắc lại cách nhân số có hai chữ số với số có một chữ số có nhớ

5 Dặn dò: _ Bài nhà:Về làm bài tập luyện tập thêm

_Chuẩn bị bài : Bảng chia 6

* Các ghi nhận, lưu ý :

Rút kinh nghiệm tiết dạy.

Ngày đăng: 31/03/2021, 01:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w