1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Vật lí lớp 6 - Tuần 3 - Tiết 3 - Bài 3: Đo thể tích chất lỏng

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 271,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học : – Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1- Giới thiệu bài : GV giới thiệu và ghi đề bài lên bảng 2- Kiểm tra đọc: - Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc [r]

Trang 1

TUẦN 18

Thứ 2 ngày 31 tháng 12 năm 2012

( Dạy sáng thứ 4/21/2013)

Tiết 1: Toán : ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN

I/Mục tiêu

- Biết tự giải được các bài toán bằng một PT cộng hoặc trừ, trong đó có các bài toán về nhiều hơn,ít hơn một số đơn vị

- BTcần làm : Bài 1,2,3

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ viết sẵn bài tập 4

III/Hoạt động dạy học

1 Bài cũ : Ôn tập về đo lường.

- Ghi : 100kg – 38kg 100l – 7l 26l +

14l – 17l

- Nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : luyện tập.

Bài 1 : Gọi 1 em đọc đề,

-Bài toán cho biết gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-Muốn biết cả hai buổi bán bao nhiêu lít dầu

ta làm thế nào ? Tại sao ?

-Hướng dẫn tóm tắt

-Nhận xét, cho điểm

Bài 2 : Yêu cầu gì ?

-Bài toán cho biết những gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-Bài toán thuộc dạng gì ? Vì sao ?

-Yêu cầu HS tóm tắt và giải

-3 em đặt tính và tính.Lớp bảng con

-Ôn tập về giải toán

-1 em đọc đề,

-Buổi sáng bán 48l dầu, buổi chiều bán 37l dầu.

-Cả hai buổi bán ? lít dầu

-Thực hiện phép cộng : 48 + 37 -Vì số lít dầu cả ngày bằng số lít dầu buổi sáng

và chiều gộp lại

-1 em lên bảng làm Lớp làm vở

Tóm tắt Buổi sáng : 48l

Buổi chiều : 37l Tất cả : ? l

Giải

Số lít dầu cả ngày bán được là :

48 + 37 = 85 (l) Đáp số : 85l

-1 em đọc đề

-Bình nặng : 32 kg, An nhẹ hơn Bình 6 kg

-An cân nặng bao nhiêu kg

-Thuộc dạng ít hơn vì nhẹ hơn là ít hơn

Tóm tắt Bình : 32 kg.

An nhẹ hơn Bình : 5 kg

An : ?kg

Giải Bạn An cân nặng là :

Trang 2

-Nhận xét.

Bài 3: Yêu cầu gì ?

-Bài toán cho biết gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-Bài toán thuộc dạng gì ?

-Yêu cầu HS tóm tắt và giải

-Nhận xét, cho điểm

-Nhận xét, cho điểm

3 Củng cố : Giáo dục tư tưởng Nhận xét tiết

học

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài.

32 – 6 = 26 (kg) Đáp số : 26 kg.

-1 em đọc đề

-Lan hái : 24 bông hoa.Liên hái nhiều hơn Lan

16 bông hoa

-Liên hái được mấy bông hoa

-Bài toán về nhiều hơn

Tóm tắt Lan : 24 bông hoa.

Liên : nhiều hơn Lan 16 bông hoa ?Liên bao nhiêu bông hoa,

Giải.

Số bông hoa Liên hái được :

24 + 16 = 40 (bông) Đáp số : 40 bông hoa.

Tiết 2: ĐẠO ĐỨC: Thực hành Kĩ năng cuối HKI

I/Mục tiêu

- Ôn tập lại các bài đạo đức đã học ở học kì 1

* GDKNS: Kĩ năng quản lí thời gian học tập của bản thân -Thể hiện sự cảm thông.

- Kĩ năng hợp tác với mọi người trong việc giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm

II/Hoạt động dạy học :

1.Ổn định : Hát

2.Bài cũ :

H:Đọc ghi nhớ của bài?

3.Bài mới:

Giới thiệu bài ôn tập

Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết

H:Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ có tác dụng gì

?

H:Gọn gàng ngăn nắp có ích gì ?

H:Như thế nào là chăm chỉ học tập ?

H:Thế nào là quan tâm giúp đỡ bạn bè?

- giúp em mau tiến bộ và được mọi người quý mến

-làm cho nhà cửa luôn sạch sẽ, đẹp mắt và khi sử dụng không mất công tìm kiếm lâu

-Chăm chỉ học tập là cố gắng hoàn thành bài tập được giao

-Quan tâm giúp đỡ bạn bè là luôn vui

vẻ , chan hòa với bạn , sẵn sàng giúp

đỡ bạn khi gặp khó khăn

Trang 3

H:Muốn cho trường lớp sạch đẹp ta phải

làm gì ?

H: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp có tác dụng

gì ?

Hoạt động 2 :Xử lý tình huống

-Mẹ bảo Lan mang rác ra đầu ngõ đổ Lan

định Mang rác ra đầu ngõ nhưng em lại nhìn

thấy một vài túi rác trước sân, mà xung

quanh lại không có ai.Nếu em là Lan em sẽ

làm gì?

- Nam vẽ rất đẹp và ham vẽ Hôm nay ,vì

muối các bạn biết tài của mình ,Nam đã vẽ

ngay một bức tranh lên tường lớp học

4.Củng cố: Nhận xét tiết học.

5.Dặn dò: Về ôn tập để thi học kì 1.

- không vứt rác bừa bãi -Không tiểu tiện bừa bãi

-Không vẽ bậy lên tường -giúp các bạn sinh hoạt ,học tập trong một ngôi trường trong lành

- Nếu em là Lan , em vẫn sẽ ra đầu ngõ đổ vì cần phải giữ vệ sinh nơi khu phố mình ở

- Bạn Nam làm như thế là sai.Bởi vì

vẽ như thế sẽ làm bẩn tường , mất đi

vẻ đẹp của trường lớp

    

Tiết 3 + 4 :Tập đọc:ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HKI (T1-2)

I/Mục tiêu

- Đọc rõ ràng ,trôi chảy bài tập đọc đã học ở HKI ( phát âm rõ ràng,biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ; tốc độ đọc khoảng 40 tiếng /phút);hiểu ý chính của đoạn, nội dung của bài;trả lời được câu hỏi về ý đoạn đã học Thuộc 2 đoạn thơ đã học

- Tìm đúng từ chỉ sự vật trong câu ( BT2); biết viết bảng tự thuật theo mẫu đã học( BT3)

.II/ Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2

III Các hoạt động dạy học :

1- Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra SGK, VBT

của HS

2- Bài mới

a.Giới thiệu bài

b.Kiểm tra bài tập đọc

- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc

- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho

các em nếu có và chấm điểm khuyến

khích:

+ Đọc đúng từ đúng tiếng: 7 điểm

+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1,5

điểm

Ôn tập – kiểm tra tập đọc –học thuộc lòng

- 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định

Trang 4

+ Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1,5 điểm.

c.Hướng dẫn làm BT

Bài 2: Tìm các từ chỉ sự vật trong câu đã

cho ( miệng )

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm các từ

chỉ sự vật và gạch chân dưới từ chỉ sự

vật trong câu

- Giáo viên nhận xét

Bài 3: Viết bản tự thuật

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhớ lại

cách viết bản tự thuật của bạn Hà

- Giáo viên nhận xét ,khen ngợi học sinh

làm bài tốt

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm vào VBT , 1học sinh lên bảng làm

+ Dưới ô cửa máy bay hiện ra nhà cửa, ruộng đồng , làng xóm , núi non

- 1học sinh đọc yêu cầu bài.Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm vào VBT , 1học sinh lên bảng

- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc bản

tự thuật

Tiết 2:

I/Mục tiêu

- Biết đặt câu tự giới thiệu mình với người khác.(BT2)

- Bước đầu biết dùng dấu chấm để tách câu và viết lại cho đúng chính tả(BT3)

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên : Bảng phụ ghi sẵn bài tập 3

III Các hoạt động dạy học :

1 Ôn luyện đọc & HTL.

-Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc

-GV nhận xét ghi điểm

2 Đặt câu tự giới thiệu.

Mục tiêu : Ôn luyện về cách tự giới

thiệu

-Gọi học sinh đọc đề bài

-Yêu cầu 1 em làm mẫu

-Em nhắc lại câu giới thiệu ?

-2 tình huống còn lại, hãy thảo luận cặp

-Ôn tập đọc và HTL

-7-8 em bốc thăm

-Đọc 1 đoạn hoặc cả bài

-3 em đọc mỗi em đọc 1 tình huống -1 em khá đọc lại tình huống 1 Tự giới thiệu về em với mẹ của bạn em khi em đến nhà bạn lần đầu

-1 em làm mẫu : + Cháu chào Bác ạ! Cháu là Mai, học cùng lớp với bạn Ngọc Thưa Bác, Ngọc có nhà không ạ

-Vài em nhắc lại

-Thảo luận theo cặp

+ Cháu chào Bác ạ!Cháu là Sơn con

Trang 5

-Nhận xét, cho điểm

3 Ôn luyện về dấu chấm.

Mục tiêu : Ôn luyện về dấu chấm.

-Yêu cầu học sinh đọc đề bài

-Yêu cầu học sinh tự làm bài

-Nhận xét, cho điểm

3 Củng cố :

-Giáo dục tư tưởng :Nhận xét tiết học

-Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- đọc bài.

bố Tùng ở bên cạnh nhà Bác Bác làm ơn cho bố cháu mượn cái kìm ạ!

+ Em chào cô ạ! Em là Ngọc, học sinh lớp Hai/2 Cô Minh bảo em đến phòng cô, xin cô cho lớp em mượn

lọ hoa ạ!

-1 em đọc Cả lớp đọc thầm

-Làm vở bài tập 2 em làm trên bảng

+ Đầu năm học mới, Huệ nhận được quà của bố Đó là một chiếc cặp rất xinh Cặp có quai đeo Hôm khai giảng, ai cũng nhìn Huệ với chiếc cặp mới Huệ thầm hứa sẽ học giỏi cho bố vui lòng

-Nhận xét, bổ sung

-Đọc bài

Thứ 3 ngày 1 tháng 12 năm 2013

(Dạy chiêu thứ4/2/1/2013 )

Tiết 1:HĐNGLL:Ngày tết quê em

TIỂU PHẨM “BÁNH CHƯNG KỂ CHUYỆN”

I Mục tiêu - HS hiểu:

- Bánh chưng, bánh tét là món ăn cổ truyền được dâng lên bàn thờ để cúng tổ tiên trong ngày tết

- HS biết trân trọng truyền thống dân tộc

II QUY MÔ HOẠT ĐỘNG:

Tổ chức theo quy mô lớp

II/ Đồ dùng dạy học

- Kịch bản “Bánh chưng kể chuyện”

- Hình ảnh : gói, luộc bánh chưng bánh tét

- Một cái bánh chưng thật(nếu có

III Các hoạt động dạy học :

Trang 6

1 Ổn định tổ chức

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu bài học

b Hoạt động chủ yếu:

HĐ1: Chuẩn bị

- Trước một tuần GV phổ biến:

Trong ngày Tết cổ truyền của dân tộc VN, bánh

chưng bánh tét là món ăn quen thuộc, không thể

thiếu được ở mỗi gia đình

- GV cho HS luyện đọc phân vai tiểu phẩm “Bánh

chưng kẻ chuyện”

- GV thành lập các nhóm đóng tiểu phẩm, cử HS

điều khiển chương trình Các nhóm bầu nhóm trưởng và tiến

hành tập dưới sự giúp đỡ của GV

Trang 7

- Một HS tuyên bố lí do thông qua chương trình

- Các nhóm trình diễn tiểu phẩm

- Trả lời ý D

- Trả lời ý A

- GV dán nội dung tiểu phẩm vào bảng tư

liệu

HĐ 2: HS tập diễn tiểu phẩm

HĐ 3: Trình diễn tiểu phẩm

- GV nhận xét góp ý và hướng dẫn HS trả lời câu

hỏi:

- Trả lời ý đúng, chọn ý đúng trong các câu sau:

+ Trong ngày Tết, bánh chưng bánh tét dùng để: A

Tiếp khách B Ăn trong bữa cỗ C Dâng lên bàn

thờ cúng tổ tiên D Cả 3 ý trên

+Bánh chưng được làm từ:

A Gạo nếp, đỗ xanh, thịt lợn, hạt tiêu B Gạo nếp,

đỗ xanh, thịt gà, hạt tiêu C Bột nếp, đỗ xanh, thịt

lợn, hạt tiêu

3 Chuẩn bị tiết sau:

- Tìm hiểu các phong tục ngày Tết

- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ chúc mừng năm

mới.Lớp phó đ khiển lớp hát bài :Ngày Tết quê em -

ST: Từ Huy

I/Mục tiêu

- Biết cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 20

- Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết tìm số hạng, số bị trừ

- Biết giải bài toán về ít hơn một số đơn vị

- BT cần làm B1(cột 1,2,3),B2(cột 1,2) B3(a,b), B4

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ viết sẵn bài tập 5

III Các hoạt động dạy học :

1- Ổn định.

2- Kiểm tra bài cũ :

- Hát

- 1học sinh làm bài

Trang 8

Gọi học sinh làm bài 3.

-Nhận xét ,ghi điểm

3- Bài mới

a.Giới thiệu bài :

b.Hướng dẫn làm bài

Bài 1: ( cột 1,2,3 ) Gọi HS đọc Y/C của bài

- Cho HS làm miệng :

- Giáo viên nhận xét, chữa bài

Bài 2 : ( cột1,2)Gọi HS đọc Y/C của bài

Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt tính rồi tính

- Gọi học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng

con

- Giáo viên nhận xét, chữa bài

Bài 3: ( a,b) Gọi HS đọc Y/C của bài

- Gọi học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng

con

- Giáo viên nhận xét, chữa bài

Bài 4: Gọi học sinh nêu đề bài.

-Giáo viên phân tích đề

+Bài toán cho biết gì ?

+Bài toán hỏi gì ?

Tóm tắt : 92 kg

Con lợn to

Con lợn bé 16 kg

? kg

- Gọi học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vàovở

GV chấm 1 số em làm nhanh

- Giáo viên nhận xét, chữa bài

3.Củng cố- dặn dò

Nhận xét tiết học

Về xem trước bài : Luyện tập chung

Bài giải

Số bông Liên hái là:

24+ 16=40 ( bông ) Đáp số : 40 bông

- Luyện tập chung

- 1học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh tiếp nối nhau nhẩm bài

12 – 4 = 8 9 + 5 = 14 11 – 5

= 6

15 – 7 = 8 7 + 7 = 14 4 + 9

=13

13 – 5 = 8 6 + 8 = 14 16 – 7

= 9

- 1học sinh đọc yêu cầu bài

- 2 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con

28 + 19 73 – 35

28 73

19 35

47 38

- 1học sinh đọc yêu cầu bài

- 2 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con

a) + 18 = 62 b) – 27 = x x

37 = 62 - 18 = x x

37 - 27 = 44 = x x

10

- 1học sinh đọc yêu cầu bài

Bài giải

Con lợn bé cân nặng là: 92-16=76 (kg)

Đáp số : 76 kg

Trang 9

-Tiết 3: KỂ CHUYỆN

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HKI (T3) I/Mục tiêu

– Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1

– Biết thực hành sử dụng mục lục sách(BT2)

– Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả; tốc độ viết khoảng 40 chữ / 15 phút

II Đồ dùng học tập:

- Phiếu ghi tên các bài học thuộc lòng

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học :

1- Giới thiệu bài : GV giới thiệu và ghi đề bài

lên bảng

2- Kiểm tra đọc:

- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc

- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các em

nếu có và chấm điểm khuyến khích:

+ Đọc đúng từ đúng tiếng: 3 điểm

+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1 điểm

+ Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1 điểm

+ Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu : 1 điểm

3- Thi tìm một số bài tập đọc theo mục lục

sách :

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu, sau đó tổ chức cho HS

thi tìm mục lục sách

- Tổ chức cho HS thi tìm mục lục sách

- Chia lớp thành 4 đội GV nêu cách chơi:

Mỗi lần cô sẽ đọc tên 1 bài tập đọc nào đó, các

em hãy xem mục lục và tìm số trang của bài

này Đội nào tìm ra trước giơ tay xin trả lời

Nếu sai các đội khác được trả lời Thư kí ghi

lại kết quả của các đội

- Tổ chức cho HS chơi thử GV hô to: “Người

mẹ hiền.”

- Kết thúc, đội nào tìm được nhiều bài tập đọc

hơn là đội thắng cuộc

4- Viết chính tả :

- 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc

1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định

- Đọc yêu cầu của bài và nghe GV phổ biến cách chơi và chuẩn bị chơi

- HS trả lời: trang 63

Trang 10

- GV đọc đoạn văn một lượt và yêu cầu 2 HS

đọc lại

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?

+ Cuối mỗi câu có dấu gì?

+ Yêu cầu HS viết bảng các từ ngữ: đầu năm,

quyết trở thành, giảng lại, đã đứng đầu lớp.

- GV đọc bài cho HS viết, mỗi cụm từ đọc 3

lần

- Đọc bài cho HS soát lỗi

- Chấm điểm một số bài và nhận xét bài của

HS

5- Củng cố – Dặn dò :

- Nhận xét chung về tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 5

-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi và đọc thầm

- Đoạn văn có 4 câu

- Chữ Bắc phải viết hoa vì đó là tên riêng Các chữ Đầu, Ở, Chỉ phải viết hoa vì là chữ đầu câu

- Cuối mỗi câu có dấu chấm

- HS viết vào bảng con

- Nghe GV đọc và viết lại

- Soát lỗi theo lời đọc của GV và dùng bút chì ghi lỗi sai ra lề vở

Thứ tư ngày 2 tháng 1 năm 2013

( Dạy thứ năm)

Tiết 1:TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG

I/Mục tiêu

- Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính cộng, trừ trong trường hợp đơn giản

- Biết tìm một thành phần chưa biết của phép cộng hoặc phép trừ

- Biết giải bài toán về nhiều hơn một số đơn vị

- Bài 1 (cột 1, 3, 4), bài 2 (cột 1, 2), bài 3 (b), bài 4

II Đồ dùng học tập:

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy họ c

II/Họat động dạy học:

1.Ổn định : Hát

2.Bài cũ :HS lên làm bài tập

Tóm tắt

Bình : 30 Kg

Lan : 25 Kg

Cả hai bạn :… Kg ?

3.Bài mới: Giới thiệu bài luyện tập

Bài giải

Cả hai bạn có số kg là : 30+25=55 (Kg) Đáp số : 55Kg

Hs làm vào sách

Trang 11

Họat động 1 : Tính nhẩm

Bài 1

GV nhận xét

Bài 2 :

GV nhận xét sửa sai

* Họat động 2 : Tìm 1 thành phần chưa biết

Bài 3b : Tìm x

-GV nhận xét sửa sai

Họat động 3 : Giải tóan cho lời văn

Bài 4: HS làm vào vở

Tóm tắt

92 Kg

Con lợn to :

Con lợn bé: _ 16 Kg

? Kg

-GV chấm bài nhận xét

4 Củng cố – Dặn dò :

- Nhận xét chung về tiết học

Bài 1:Hs làm rối sửa bài

35 40 100

35 60 75

70 100 35

Bài 2

14 - 8 + 9 = 15 15 - 6 + 3 = 12

5 + 7 – 6 = 6 8 + 8 – 9 = 7

16 - 9 + 8 = 15 11 – 7 + 8 = 11

Bài 3

3 em lên bảng ,cả lớp làm bảng con

Bài 4 : HS làm vào vở

Bài giải

Con lợn bé cân nặng là : 92-16=76(kg) Đáp số :76kg

Tiết 2: CHÍNH TẢ:ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HKI (T5)

I/Mục tiêu

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như Tiết 1

- Tìm được từ chỉ hoạt động theo tranh vẽ và đặt câu hỏi với từ đó (BT2)

- Biết nói lời mời, nhờ, đề nghị phù hợp với tình huống cụ thể (BT3)

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học :

1- Giới thiệu: GV giới thiệu và ghi đề bài lên

bảng

2- Kiểm tra đọc: (Số HS còn lại )

- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc

- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các em

nếu có và chấm điểm khuyến khích:

- Đọc đúng từ đúng tiếng: 3 điểm

+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1 điểm

- HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định

Ngày đăng: 31/03/2021, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w