b- Hướng dẫn viết từ khó -Yêu cầu HS đọc từng câu và tìm chữ khóviết -GV viết bảng nhấn những âm vần dễ sai khi viết.Yêu cầu HS đọc các từ khó viết -Đọc cho HS viết từ khó c-Vieát baøi -[r]
Trang 1TUẦN 5
Môn : Tập đọc
Tiết 17-18: Chiếc bút mực
I.Mục tiêu:
- Biết ngắt hơi đúng; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu ND : Cô giáo khen ngợi bạn Mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn.( trả
lời được các CH 2, 3, 4; HS khá giỏi trả lời được CH 1)
-HS thích giúp đỡ bạn
II.Đồ dùng dạy học:
-Giáo viên : Tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn câu,đọan văn luyện đọc
-Học sinh : SGK
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
NỘI DUNG
HĐ 1 :
Giới thiệu
bài “Chiếc
bút mực”
HĐ 2 :
Luyện đọc
1) Khởi động: hát 2) Bài mới:
-Tuần 5 và 6 các em sẽ học chủ điểm có tên
gọi là Trường học “Chiếc bút mực” là bài
mở đầu của chủ điểm này -GV treo tranh và hỏi:
+Bức tranh vẽ cảnh gì?
-Để hiểu chuyện gì xảy ra trong lớp học,các
em hãy cùng cô đọc và tìm hiểu bài “Chiếc
bút mực”
-GV ghi tựa -GV đọc mẫu:
+GV đọc mẫu cả bài: giọng kể chậm rãi;
giọng Lan buồn;giọng Mai dứt khoác, pha chút nuối tiếc;giọng cô giáo dịu dàng,thân mật
-GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:
a) Đọc từng câu:
-Cho HS đọc nối tiếp -GV hướng dẫn học sinh đọc đúng các từ có
vần khó: bút mực,buồn,loay hoay,hồi hộp
b) Đọc từng đoạn trước lớp:
-GV chú ý cách đọc câu:
* Thế là trong lớp /chỉ còn mình em / viết bút chì.//
* Nhưng hôm nay / cô cũng định cho em
-HS quan sát tranh và trả lời
- … các bạn đang ngồi tập viết trong lớp,viết bằng bút
mực,trước mỗi bạn có 1 lọ mực
- HS nhắc lại -HS lắng nghe
-HS tiếp nối nhau đọc từng câu
-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
Trang 2HĐ 3 :
Hướng dẫn
tìm hiểu bài
.HĐ 4 :
Luyện đọc
lại
viết bút mực /vì em viết khá rồi.//
-Cho HS hiểu nghĩa: hồi hộp,loay hoay,ngạc
nhiên
c) Đọc từng đoạn trong nhóm:
d) Thi đọc giữa các nhóm:
e) Cả lớp đọc đồng thanh: -GV yêu cầu HS đọc từng đoạn và nêu câu hỏi:
+ Từ ngữ nào cho biết Mai mong được viết bút mực?
+Chuyện gì đã xảy ra với Lan?
+Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp bút?
+Khi biết mình cũng được viết bút mực, Mai nghĩ và nói thế nào?
]+Vì sao cô giáo khen Mai?
-Thi đọc (có phân vai) -Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc tốt nhất
3) Củng cố:
+Câu chuyện này nói về điều gì?
+Em thích nhân vật nào trong truyện?Vì sao?
-GV chốt lại: Bạn bè phải biết thương yêu và
giúp đỡ lẫn nhau.Các em cần học tập gương bạn Mai
4) Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài : “Mục lục sách”
-HS đọc thành tiếng,đọc thầm từng đoạn,cả bài
-HS đọc và trả lời câu hỏi
- …hồi hộp,buồn lắm
- … Lan được viết bút mực nhưng lại quên viết
- … vì nửa muốn cho bạn mượn bút, nửa lại tiếc
- … Mai thấy tiếc nhưng rồi
em vẫn nói: “Cứ để bạn Lan viết trước”
- … vì Mai ngoan,biết giúp đỡ bạn bè Mai là cô bé tốt bụng,chân thật
-2,3 nhóm tự phân các vai,thi đọc toàn truyện
- … nói về chuyện bạn bè thương yêu, giúp đỡ -HS tự nêu và giải thích
HS khá giỏi
Tiết 19: Mục lục sách
I.Mục tiêu:
- Đọc rành mạch văn bản có tính chất liệt kê
- Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu ( Trả lời được các CH 1, 2, 3, 4)
- Cĩ ý thức giữ gìn sách
II.Đồ dùng dạy học:
-Giáo viên : SGK, giấy ghi câu cần luyện đọc
-Học sinh : SGK
Trang 3III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
NỘI DUNG
HĐ 1 :
Giới thiệu
bài
HĐ 2 :
Luyện đọc
HĐ 3 :
Tìm hiểu
bài
1) Khởi động: hát
2) Bài mới: “Mục lục sách”
-Các em hãy mở STV trang 154 -GV giới thiệu: Ở phần cuối hay phần đầu của mỗi quyển sách đều có mục lục
-Mục lục cho em biết trong sách có những bài gì,ở trang nào ai là tác giả.Trong tiết tập đọc
hôm nay các em học bài “Mục lục sách” để
biết cách đọc và tra mục lục -GV ghi tựa bài
-GV đọc mẫu sau đó gọi 1 HS khá đọc -Hướng dẫn đọc ngắt,nghỉ và từ khó -GV giới thiệu 2 dòng cần ngắt nghỉ đúng -GV đọc mẫu
-Yêu cầu HS đọc lại 2 dòng trên bảng -Yêu cầu HS đọc từng dòng
-GV rút từ khó đọc và ghi bảng : tuyển tập,truyện,quả cọ,cỏ nội, Huy Phương, Phùng Quán, vương quốc
-GV lưu ý cách đọc của các từ.GV đọc mẫu từ
a) Đọc trước lớp+rút từ khó hiểu:
-Yêu cầu mỗi đọan HS đọc 2 dòng đến hết bài.Hỏi các từ trong chú ý và từ cổ tích -GV ghi bảng bên phần THB
b) Đọc trong nhóm:
c) Thi đọc giữa các nhóm:
-GV nhận xét sửa chữa -Yêu cầu HS đọc thầm -GV hỏi :
+Tuyển tập có mấy truyện?Hãy kể các truyện đó?
+Hỏi câu 2,3,4,5/44 +Mục lục sách dùng để làm gì?
-GV chốt ý : Mục lục sách cho ta biết trong sách có những bài gì?Nội dung của từng phần,số trang.Mục lục sách giúp các em nhanh chóng tìm được những mục cần đọc
-Thực hành tra mục lục sách TV2 tập 1/154 +Mục lục sách TV có mấy cột?Đó là những cột nào?
-HS mở SGK và lắng nghe
-HS lắng nghe và dò theo
-1 HS đọc (Giấy khổ to ghi 2 câu cần luyện đọc)
-HS lắng nghe 1//Quang Dũng//Mùa quả cọ//Trang 7//
2//Phạm Đức//HĐCN//Trang 28//
-Từng HS đọc -3 HS đọc 1 từ,sau đó cả lớp cùng đọc
-HS đọc mục lục -HS đọc
- Các nhóm thi đọc
-7 truyện -HS kể -HS trả lời -HS trả lời
-HS trả lời
Trang 4HĐ 4:
Luyện đọc
lại
-Yêu cầu HS đọc mục lục của tuần 5 -Thi đố : GV đố
+Đố bạn bài tập đọc “Chiếc bút mực” ở
trang nào?
+Đố bạn bài tập đọc “Cái trống trường em”
ở trang nào?
+Tập viết tuần 5 học bài gì?
+Luyện từ và câu tuần 5 học bài gì?
+Bài TĐ mục lục sách ở trang nào?
-Yêu cầu HS mở lại sách trang 43 -Yêu cầu 3 HS lên đọc lại bài -GV nhận xét
3) Củng cố:
+Muốn biết quyển sách có bao nhiêu trang,gồm những bài nào,ta phải làm gì?
+Khi mở một quyển sách mới,các em cần mở mục lục ở trang đầu hoặc cuối xem cuốn sách có những nội dung gì, muốn đọc 1 phần hay 1 mục trong quyển sách cần tìm ở trang nào?
-Giáo dục : Sách truyện đem lại cho các em nhiều điều bổ ích, nên cần phải giữ gìn chúng cẩn thận
4) Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài : “M ẫu giấy vụn”
-HS đọc -HS tìm và trả lời
-HS tìm và trả lời -HS tìm và trả lời
-3 HS đọc
-Tra mục lục sách
Môn : Chính tả (tập chép)
Tiết 9: Chiếc bút mực
I.Mục tiêu:
- Chép chính xác, trình bày đúng bài CT ( SGK ) Không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm được các BT2, BT3b
-Có ý thức rèn chữ giữ vở
II.Đồ dùng dạy học:
-Giáo viên : Bảng phụ viết nội dung đoạn văn cần chép
-Học sinh : SGK
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
NỘI DUNG
HĐ : Giới
thiệu bài
1) Khởi động: hát 2) Bài mới:
-Viết đoạn tóm tắt nội dung truyện “Chiếc
Trang 5HĐ 2 :
Hướng dẫn
tập chép
HĐ 3 :
Hướng dẫn
làm bài tập
chính tả
bút mực”
-Hướng dẫn HS chuẩn bị -GV đọc đoạn chép trên bảng
-GV giảng và cho HS viết từ khó: Bút mực,lớp,quên,lấy,mượn
-Cho HS chép bài vào vở:
+GV lưu ý HS về cách chép và trình bày
bài -Chấm chữa bài +Yêu cầu HS nhìn bảng,nghe GVđọc +Chấm 5,7 bài và nhận xét từng bài cụ thể về nội dung,chữ viết,cách trình bày
Bài tập 2: (điền vào chỗ trống ia hay ya ?)
-GV hướng dẫn HS làm -Nhận xét
Bài tập 3b:
-GV nêu yêu cầu của bài -Nhận xét,cho điểm
3) Củng cố:
-Nhận xét tiết học -Khen ngợi những HS chép bài chính tả sạch, đẹp
4) Dặn dò:-Chuẩn bị bài sau
-2,3 HS nhìn bảng đọc lại đoạn chép
-HS viết vào bảng con
-HS nhìn bảng,đọc nhẩm từng cụm từ để chép đúng
-HS soát lại bàivà tự chữa lỗi
-1 HS đọc yêu cầu bài -Cả lớp làm vào vở bài tập
-Sửa bài đúng vào vở: tia
nắng,đêm khuya,cây mía
-HS làm vào vở bài tập -Sửa bài đúng vào vở:
Môn : Chính tả (nghe-viết)
Tiết 10: Cái trống trường em
I.Mục tiêu:
- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng 2 khổ thơ đầu bài Cái trống trường em
Không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm được BT 2a, BT3b
- Có ý thức rèn chữ giữ vở
II.Đồ dùng dạy học:
-Giáo viên : Bảng nam châm viết sẵn nội dung bài tập 2 a,b,c và bài tập 3 để hướng
dẫn học sinh làm
-Học sinh : SGK
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
NỘI DUNG
.HĐ : Giới 1) Khởi động: hát
Trang 6thiệu bài
.HĐ 2 :
Hướng dẫn
nghe-viết
HĐ 3 :
Hướng dẫn
làm bài tập
chính tả
2) Bài mới:
-Viết 2 khổ thơ đầu bài: “Cái trống
trường em”
-Hướng dẫn HS chuẩn bị: GV đọc đầu bài và 2 khổ thơ đầu
-Giúp HS nắm nội dung:
+Hai khổ thơ này nói gì?
+Có bao nhiêu chữ phải viết hoa?Vì sao?
+Sau dấu chấm xuống dòng, chữ đầu câu viết thế nào?
-GV cho HS viết bảng từ khó: trống, nghỉ,ngẫm nghĩ,buồn,tiếng
-Đọc cho HS viết +Đọc thong tha từng câu Mỗi câu đọc 2,3 lần (Khi HS viết GV theo dõi để kịp thời uốn nắn.)
+Đọc lần cuối toàn bài cho HS soát lại -Chấm chữa bài
-Chấm 5,7 bài và nhận xét bài viết về nội dung,chữ viết,cách trình bày
Bài tập 2: (2a)
-GV hướng hướng dẫn HS lên bảng làm -Gv dán bảng 3,4 tờ phiếu
-Nhận xét,chốt lại lời giải đúng
a Long lanh đáy nước in trời Thành xây khói biết non phơi bóng vàng
Bài tập 3: (b)
-GV giúp HS nắm dược yêu cầu của bài tập
-Nhận xét,chữa bài b.+ Tiếng có vần en: len,kén,khen, hẹn
……
+Tiếng có vần eng: xẻng,kẻng
3) Củng cố:
-Nhận xét tiết học
4) Dặn dò:
-Chuẩn bị: Tập chép bài “Mẩu giấy vụn”
-2,3 học sinh đọc lại.Cả lớp đọc thầm
-…nói về cái trống trường lúc các bạn học sinh nghỉ hè
-…9 chữ.Vì đó là những chữ đầu tiên của tên bài và của mỗi dòng thơ
-…viết hoa,lùi vào 2 ô -HS viết vào bảng con -HS thực hiện viết vở
-HS tự chữa lỗi
-1 HS đọc yêu cầu bài -HS thi tiếp sức -3 HS nhìn bảng lớp đọc lại kết quả
-Cả lớp làm vào vở bài tập
-Đọc yêu cầu đề bài
- Làm bài vào vở BT
Trang 7Môn : Kể chuyện
Tiết 5: Chiếc bút mực
I.Mục tiêu:
- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện Chiếc bút mực (BT1)
-HS khá giỏi bước đầu kể lại được toàn bộ câu chuyện (BT2)
-Giáo dục học sinh : Bạn bè biết thương yêu và giúp đỡ nhau
II.Đồ dùng dạy học:
-Giáo viên : Tranh minh họa SGK/41
-Học sinh : SGK/41
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
NỘI DUNG
HĐ : Giới
thiệu bài
HĐ 2 : Kể
từng đọan
câu chuyện
HĐ 3 : Kể
tòan bộ câu
chuyện
1) Khởi động: hát “Lý cây xanh”
2) Bài mới:
-Trong tiết tập đọc vừa rồi các em được
đọc bài “Chiếc bút mực”.Ở tiết kể chuyện
hôm nay chúng ta sẽ tập kể lại câu chuyện này
-GV ghi tựa bài lên bảng -Hướng dẫn HS nói câu mở đầu -Hướng dẫn HS kể theo từng bước tranh -Yêu cầu HS quan sát tranh 1 và đặt câu hỏi để HS tóm tắt nội dung ở tranh 1 +Cô giáo gọi Lan lên bàn để làm gì?
+Thái độ của Mai thế nào?
+Khi không được viết bút mực,thái độ của Mai ra sao?
-Gọi HS kể tóm tắt nội dung tranh 1 -Tiến hành tương tự với tranh 2,3,4 -Bão thổi.Thổi 6 bạn thành một nhóm.Yêu cầu HS tập kể chuyện trong nhóm
-Yêu cầu đại diện các nhóm lên kể -Yêu cầu HS chú ý lắng nghe để nhận xét -GV nhận xét
-Gọi 4 HS kể tiếp nối từng tranh -Gọi HS kể tòan bộ câu chuyện -GV nhận xét và cho điểm
3) Củng cố:
+Câu chuyện vừa kể nói về điều gì?
-Kết luận : Mai là 1 cô bé ngoan,là 1 người bạn tốt biết giúp đỡ bạn bè,các em
-HS đọc yêu cầu bài 1/41 (SGK)
“Một hôm bút chì”
-HS quan sát
-Lên bàn cô lấy mực -Mai hồi hộp nhìn cô -Buồn vì chỉ còn mình em viết bút chì
-Một vài HS kể lớp nhận xét -4 nhóm.Các nhóm tập kể lại nội dung 4 tranh
-Đại diện các nhóm thi kể
-4 HS kể -1 HS kể
-1 HS phát biểu
HS khá giỏi
Trang 8cần học tập và noi theo gương của bạn Mai
4) Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học -Tập kể lại chuyện cho người thân nghe
Môn : Luyện từ và câu
Tiết 5: Tên riêng và cách viết tên riêng.Câu kiểu ai là gì?
I.Mục tiêu:
- Phân biệt được các từ chỉ sự vật nói chung với tên riêng của từng sự vật và nắm
được quy tắt viết hoa tên riêng Việt Nam (BT1); bước đầu viết hoa tên riêng (BT2)
- Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì ? (BT3)
- Hứng thú học tập
II.Đồ dùng dạy học:
-Giáo viên : Bảng quay hoặc bút dạ và 3,4 tờ giấy khổ tro để các nhóm làm bài tập
2
-Học sinh : Vở bài tập (nếu có)
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
NỘI DUNG
HĐ : Giới
thiệu bài
HĐ 2 :
Hướng dẫn
làm bài tập
1) Khởi động: hát 2) Bài mới:
-GV nêu mục đích,yêu cầu của tiết học
Bài tập 1: (miệng)
-GV hướng dẫn cho HS hiểu yêu cầu của bài
-Các em phải so sánh cách viết các từ ở nhóm (1) với các từ nằm ngoài ngoặc đơn ở nhóm (2)
-GV nhận xét,kết luận
+Các từ ở cột (1) là tên chung,không viết
hoa (sông,núi,thành phố,học sinh) +Các từ ở cột (2) là tên riêng của một dòng sông, một ngọn núi,một thành phố hay một người (Cửu Long,Ba Vì,Huế,Trần Phú Bình).Những tên riêng đó phải viết hoa
Bài tập 2: (viết)
-GV hướng dẫn cho HS hiểu yêu cầu của bài: Mỗi em chọn tên 2 bạn trong lớp,viết chính xác,đầy đủ họ tên 2 bạn đó;sau đó,viết tên 1 dòng sông (hoặc
-1 HS đọc yêu cầu của bài -HS lắng nghe
-HS phát biểu ý kiến
-HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ
-1 HS đọc yêu cầu của bài -HS làm vào vở bài tập,2 HS làm trên bảng lớp
Trang 9suối,kênh,rạch,hồ,núi…) ở địa phương (viết nhiều hơn 1 tên càng tốt)
-GV nhắc HS chú ý viết đúng chính tả, viết hoa chữ cái đầu của mỗi tên riêng
Bài tập 3: (viết)
-GV giúp HS nắm được yêu cầu của bài tập: Đặt câu theo mẫu Ai (cái gì,con gì) là gì? Để giới thiệu trường em,môn học em yêu thích và làng (xóm,bản,ấp,…) của em -GV nhận xét
3) Củng cố:
-GV cho HS nhắc lại cách viết tên riêng -Cho HS nêu tên một dòng sông (núi,thành phố, … )
-GV nhận xét
4) Dặn dò:
-Chuẩn bị bài : “Luyện từ và câu tuần 6”
-HS làm vào vở bài tập rồi đọc bài
-HS nhắc lại cách viết tên riêng -HS nêu tên một dòng sông (núi,thành phố, … )
Môn : Tập viết
Tiết 5: D – Dân giàu nước mạnh
I.Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa D ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Dân (1
dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Dân giàu nước mạnh (3 lần).
- HS khá giỏi viết đủ các dòng
- Rèn tính cẩn thận chính xác
II.Đồ dùng dạy học:
-Giáo viên : Mẫu chữ hoa đặt D trong khung chữ (như SGK).Bảng phụ viết sẵn mẫu
chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li: Dân ( dòng 1);Dân giàu nước mạnh ( dòng 2)
-Học sinh : Vở Tập viết 2,tập 1
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
NỘI DUNG
HĐ 1 : Giới
thiệu bài
HĐ 2 :
Hướng dẫn
viết chữ hoa
1) Khởi động: hát 2) Bài mới:
-Viết chữ D hoa và câu ứng dụng: “Dân
giàu nước mạnh”
a) Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét chữ D hoa:
-Nhận xét:
Trang 10HĐ 3 :
Hướng dẫn
viết câu ứng
dụng
HĐ 4 :
Hướng dẫn
-Chỉ vào mẫu chữ D trong khung,hỏi HS : chữ này cao mấy li? gồm mấy đường kẻ ngang?
+Được viết bởi mấy nét?
-Là nét kết hợp của 2 nét cơ bản: nét lượn hai đầu (dọc) và nét cong phải nối liền nhau,tạo một vòng xoắn nhỏ ở chân chữ
-Chỉ dẫn cách viết:
-Từ điểm đặt bút trên ĐKN 6 kéo thẳng xuống bên dưới ĐKN 2 tạo nét thắt nằm sát bên trên ĐKN 1, tiếp tục viết nét cong phải từ dưới lên nhưng kết
thúc bằng nét cong trái Điểm dừng bút nằm trên ĐKN 5 và ĐKD 3 về phía trái -Viết mẫu,kết hợp nhắc lại cách viết cho
HS theo dõi
b) Hướng dẫn học sinh viết lên bảng con:
-Nhắc lại qui trình viết -Nhận xét,uốn nắn
a) Giới thiệu câu ứng dụng:
-Giúp HS hiểu câu ứng dụng (Nhân dân giàu có,đất nước hùng mạnh.Đây là một ước mơ,cũng có thể hiểu là một kinh nghiệm)
b) Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
* Nêu câu hỏi gợi ý :
-Độ cao của các chữ:
+Các chữ D, h cao mấy li?
+Chữ g cao mấy li?
+Các chữ còn lại cao mấy li?
+Các chữ viết cách nhau một khoảng bằng chừng nào?
-Viết mẫu chữ Bạn trên dòng kẻ (lưu ý hai chữ D và â không nối liền nét nhưng khoảng cách giữa 2 chữ nhỏ hơn khoảng cách bình thường
c) Hướng dẫn học sinh viết bảng con:
-Nhắc lại cách viết -Nhận xét,uốn nắn -Nêu yêu cầu cho HS viết:( như MT) -Theo dõi,giúp đỡ HS yếu,kém viết đúng
-Cao 5 li-6 đường kẻ ngang
-1 nét
-HS theo dõi lắng nghe
-HS viết vào bảng con D (3lượt)
-1 HS đọc câu ứng dụng “Dân
giàu nước mạnh”
-2,5 li -2,5 li nhưng 1,5 li nằm dưới dòng kẻ
-1 li -… bằng 1 chữ cái O
-Viết chữ Dân vào bảng con
-HS viết vào vở
HS khá giỏi viết