1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Lớp 4 tuần 18 - Trường tiểu học Hoàng Hoa Thám

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 254,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lắng nghe và nhớ *Giúp HS rút ra kết luận chung sau thí nghiệm,giảng về vai trò của khí ni-tơ: giúp cho sự cháy trong không khí xảy ra không quá nhanh, quá mạnh và kết luận: Càng có nh[r]

Trang 1

GV: Dương Văn Phương

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CHÂU ĐỐC TRƯỜNG TIỂU HỌC HOÀNG HOA THÁM _

LỚP 4

DƯƠNG VĂN PHƯƠNG NĂM HỌC 2009 -2010

Lop2.net

Trang 2

TUẦN 18

Thứ hai

14.12.2009

Tập đọc Toán Lịch sử Đạo đức

Ôn tập và KT cuối HK1 – Tiết 1 Dấu hiệu chia hết cho 9

Kiểm tra cuối HK1

Ôn tập thực hành cuối HK1

Thứ ba

15.12.2009

Chính tả Luyện từ và câu Toán Khoa học

Tiết 2 Tiết 3 Dấu hiệu chia hết cho 3 Không khí cần cho sự cháy

Thứ tư

16.12.2009

Tập đọc Toán

Kể chuyện Địa lí

Tiết 5 Luyện tập Tiết 4 Kiểm tra cuối HK1

Thứ năm

17.12.2009

Tập làm văn Toán Luyện từ và câu

Kỹ thuật

Tiết 6 Luyện tập chung Tiết 7 (Kiểm tra) Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn (T4)

Thứ sáu

18.12.2009

Tập làm văn Toán

Âm nhạc Khoa học

Tiết 8 (Kiểm tra) KTĐK cuối HK1 Tập biểu diễn bài hát Không khí cần cho sự sống

Trang 3

GV: Dương Văn Phương

Tập đọc

Tiết 1

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài TĐ đã học; Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn đoạnthơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HK1

- Hiểu nội dung chình từng đoạn, nội dung của cả bài; Nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là kể chuyện thuộc 2 chủ điểm: Có chí thì nên và tiếng sáo diều

- HS khá giỏi đọc tương đối lưu loát diễn cảm đuọc đoạn văn, đoạn thơ

II.CHUẨN BỊ

- Phiếu viết tên từng bài Tập đọc và Học thuộc lòng trong 17 tuần HK I

- Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Rất nhiều mặt

trăng (phần 2) , trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc

B BÀI MỚI

1.Giới thiệu bài: Ôn tập chủ điểm Có chí thì nên,

Tiếng sáo diều

2.Các hoạt động:

a/ Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng

- Yêu cầu HS lên bốc thăm chọn bài

- Đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc

* Cho điểm trực tiếp HS ( những em chưa đạt y/c

-không cho điểm mà dặn HS về chuẩn bị để kiểm tra

tiết sau )

b/ Lập bảng tổng kết

- Nêu câu hỏi:

* Nêu truyện kể thuộc chủ điểm “ Thương người như

thể thương thân” ?

- Y/c HS tự làm bài theo nhóm 4

* Nhận xét –kết luận lời giải đúng –treo bảng kẻ sẳn

nội dung đúng

B CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Nêu lại những nội dung vừa được ôn tập , kiểm tra

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS chưa có điểm kiểm tra đọc hoặc kiểm tra

chưa đạt về nhà tiếp tục luyện đọc

-Chuẩn bị: Ôn tiết 2

- 2 hs thực hiện

-Theo dõi Hoạt động lớp, nhóm đôi

- Lần lượt từng HS lên bốc thăm chọn bài mỗi lượt 5

em

- Mỗi HS chuẩn bị 2 phút

- Tập đọc hay đọc thuộc lòng 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu

Hoạt động nhóm

-Xác định bài tập đọc là truyện kể : Ông Trạng thả diều , Vua tàu thủy Bạch Thái Biểu , Vẽ trứng , Người tìm đường lân các vì sao , Văn hay chữ tốt , Chú Đất Nung , Trong quán ăn ba cá Bống , Rất nhiều mặt trăng

- HS làm việc theo nhóm cùng trao đổi nhau cùng làm bài

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét theo các tiêu chí sau :

* Nội dung ghi ở từng cột

* Lời trình bày có rõ ràng, mạch lạc không?

Lop2.net

Trang 4

Chính tả Tiết 35 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I

Tiết 2

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Mức độ yêu cầu về kỹ năng dọc như tiết 1

- Biết đặt câu có nhận xét về nhân vật trong bài TĐ đã học (BT2), Bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)

II.CHUẨN BỊ:

- Phiếu viết tên từng bài TĐ , HTL như tiết 1

- Bảng phụ viết sẵn ghi nhớ về 2 cách mở bài , 2 cách kết bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

A BÀI MỚI

1.Giới thiệu bài: Ôn tập cuối kì I

2.Hướng dẫn ôn tập

a/.Kiểm tra đọc

KT tương tự như tiết 1

* Nhận xét –cho điểm trực tiếp

b/ : Ôn tập kĩ năng đặt câu

Bài tập 2

- Gọi HS đọc y/c và mẫu

- Cho HS trình bày kết quả

- Nguyễn Hiền đã thành đạt nhờ thông minh và có

ý chí vượt khó rất cao

- Lê-ô-nác-đô đa –vin-xi đã trở thành danh họa nổi

tiếng Thế Giới nhờ thiên tài và khổ công rèn luyện

- Xi-ôn-cốp-xki đã đạt được ước mơ từ thuở nhỏ

nhờ tài năng và nghị lực phi thường

- Nhờ khổ công luyện tập , từ 1 người viết chữ rất

xấu , Cao Bá Quát nổi danh là người viết chữ đẹp

- Bạch Thái Bưởi đã trở thành anh hùng kinh tế nhờ

tài năng kinh doanh và ý chí vươn lên , thất bại

không nản

 Nhận xét – khen ngợi những HS đặt câu

đúng –hay

c/ Sử dụng thành ngữ –tục ngữ

Bài 3: - Gọi HS đọc y/c bài

- Y/c HS trao đổi theo cặp víêt các thành ngữ tục

ngữ

 Nhận xét – kết luận lời giải đúng – cho

điểm HS nói tốt

C CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Nhận xét tiết học

- Về ghi nhớ các thành ngữ – tục ngữ đã học

- Chuẩn bị bài sau

Hoạt động lớp

- HS bốc thăm chọn bài

- Mỗi HS chuẩn bị 2 phút

- Đọc bài SGK / 174

- Đọc yêu cầu BT

- HS nối tiếp nhau trình bày : đọc câu văn mình đã đặt : a/ Nhờ thông minh ham học và có chí , Nguyễn Hiền đã trở thành Trạng Nguyên trẻ nhất nước ta

b/Lê-ô-nác-đô đa –vin-xi kiên trì vẽ hàng trăm lần quả trứng mới thành danh họa

c/Xi-ô-cốp-xki là người đầu tiên ở nước Nga tìm cách bay vào vũ trụ

d/Cao bá Quát rất kì công luyện chữ viết

e/Bạch Thái Bưởi là người kinh doanh tài ba chí lớn

- 1 HS đọc to y/c

- HĐ nhóm đôi viết các thành ngữ –tục ngữ

- HS khác nhận xét – bổ sung a/ - Có chí thì nên

- Có công mài sắt có ngày nên kim

- Người có chí thì nên- nhà có nền thì vững b/ - Lửa thử vàng – gian nan thử thức

- Thua keo này bày keo khác

- Chớ thấy sóng cả mà rả tay chèo

- Thất bại là mẹ thành công c/ - Đứng núi này trông núi nọ

- Ai ơi đã quyết thì hành ,

Đã đan thì lận tròn vành mới thôi !

- Hãy lo bền chí câu cua,

Dù ai câu trạch câu rùa mặc ai

Trang 5

GV: Dương Văn Phương

Luyện từ và câu

Tiết 3

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Mức độ yêu cầu về kỹ năng dọc như tiết 1

- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong văn kể chuyện; Bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2)

II.CHUẨN BỊ

- Phiếu ghi tên từng bài Tập đọc , HTL trong 17 tuần HK I

- Một số tờ phiếu khổ to kẻ 2 bảng để HS làm BT2

- Bảng phụ ghi sẳn ghi nhớ về MB – KB theo 2 kiểu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

A BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài: Ôn tập cuối kì I

2 Hướng dẫn ôn tập

a/.Kiểm tra đọc ( như HD tiết 1 )

- Yêu cầu HS lên bốc thăm chọn bài

- Đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc

 Nhận xét – cho điểm HS

b/ Ôn luyện về các kiểu MB – KB trong bài văn KC

- Gọi HS đọc y/ c bài tập

- Gọi HS đọc truyện “ Ông trạng thả diều”

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp phần ghi nhớ trên bảng phụ

+ Y/c HS viết MB gián tiếp và KB mở rộng cho câu

chuyện về ông Nguyễn Hiền

- Cho HS trình bày

* Nhận xét – cho điểm HS viết tốt

B CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS chưa có điểm kiểm tra về nhà tiếp tục luyện

đọc và viết lại bài 2 ( HS chưa đạt)

- Chuẩn bị ôn tập – KT CK I

Hoạt động lớp

- HS bốc thăm chọn bài

- Mỗi HS chuẩn bị 2 phút

- Đọc bài Hoạt động lớp ,SGK / 176

- Đọc yêu cầu BT

- 1 HS đọc to truyện , lớp đọc thầm

- 2 HS tiếp nối nhau đọc

MB trực tiếp : Kể ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện

MB gián tiếp : Nói chuyện khác để dẫn vào câu chuyện

KB mở rộng : Sau khi cho biết kết cục của câu chuyện , có lời bình luận thêm về câu chuyện KB không mở rộng : Chỉ cho biết kết cục của câu chuyện , không bình luận gì thêm

- Lớp tự làm bài vào vở

- 3 – 5 HS trình bày miệng

Lop2.net

Trang 6

Kể chuyện

Tiết 18 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I

Tiết 4

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Mức độ yêu cầu về kỹ năng dọc như tiết 1

- Nghe viết đúng bài CT (80 chữ/15 phút), khọng mắc quá 5 lỗi chính tả, trình bày đúng bài thơ 4 chữ

II CHUẨN BỊ

- Phiếu viết tên từng bài TĐ , HTL như tiết 1

- Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò A.KIỂM TRA BÀI CŨ

- Nhận xét việc kiểm tra tiết trước

B BÀI MỚI :

1 Giới thiệu bài : Ôn tập cuối kì I

2 Hướng dẫn ôn tập

a/ KT đọc

Tiến hành tương tự như tíết 1

- Yêu cầu HS lên bốc thăm chọn bài

- Đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc

* Nhận xét - Cho điểm trực tiếp

b/ Nghe –viết chính tả

o Đọc mẫu bài thơ “ Đôi que đan ”

- Gọi HS đọc lại bài thơ

+ Từ đôi que đan và bàn tay của chị em những gì hiện

ra ?

+ Theo em , hai chị em trong bài là người ntn ?

o Hướng dẫn viết từ khó

- Cho HS phân tích từ khó và viết bảng con

o Đọc bài cho Hs viết

Xong , đọc lại cho lớp soát lại bài

o Chấm và chữa lỗi

- Nhận xét lớp –phân tích lại từ khó

C CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học

- Về sữa những lỗi sai , xem lại các bài đã viết

- Chuẩn bị bài sau “Kim Tự Tháp ”

Hoạt động lớp

- HS lên bốc thăm chọn bài

- Mỗi HS chuẩn bị 2 phút

- Tập đọc hay đọc thuộc lòng 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu

SGK / 175

- Lắng nghe

- 1 HS đọc to bài thơ + … hiện ra như : mũ , len , khăn , áo của bà - của

bé – của mẹ –của cha + Hai chị em trong bài là người rất chăm chỉ yêu thương những người thân trong gia đình

- HS tìm từ khó dễ lẫn khi viết và nêu lên …

- HS luyện viết từ khó vào bảng con

- Lớp viết bài chính tả

- Lớp soát lại bài

- Lắng nghe

Trang 7

GV: Dương Văn Phương

Tập đọc

Tiết 5

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Mức độ yêu cầu về kỹ năng dọc như tiết 1

- Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn; Biết đặt câu hỏi xác định bộ phận câu đã học: làm gì? Thế nào? Ai? (BT2)

II.CHUẨN BỊ

- Phiếu ghi tên từng bài Tập đọc , HTL trong 17 tuần HK I

- Một số tờ phiếu khổ to kẻ 2 bảng để HS làm BT2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

A BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài: Ôn tập cuối kì I

2 Hướng dẫn ôn tập

a/Kiểm tra đọc

Kiểm tra tương tự như tiết trước

b/Ôn luyện về DT – TT – ĐT và đặt câu cho bộ phận in

đậm

Bài 2: Gọi HS đọc y/c bài tập

- Y/c HS tự làm bài vào vở

- Gọi HS trình bày

 Nhận xét – kết luận lời giải đúng

Buổi chiều xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ Nắng

DT DT DT ĐT DT TT DT

Phố huyện vàng hoe Những em bé Hmông mắt

DT DT TT DT DT DT

một mí , những em bé Tu Dí Phù Lá cổ đeo móng

DT DT DT DT ĐT DT

hổ quần áo sặc sỡ đang chơi đùa trước sân

DT TT ĐT DT

+ Y/c HS tự đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm

 Nhận xét – kết luận HS đặt câu đúng

B CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS ghi nhớ những nội dung vừa học

- Chuẫn bị bài sau: “Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì”

Hoạt động lớp

- HS bốc thăm chọn bài

- Mỗi HS chuẩn bị 2 phút

- Đọc bài Hoạt động lớp , nhóm

- Đọc yêu cầu BT 2/ 176

- Lơp tự làm vào vở

- HS trình bày

- Lần lượt từng HS đặt câu hỏi + Buổi chiều xe làm gì ? + Nắng phố huyện ntn ? + Ai đang chơi đùa trước sân ?

- Lắng nghe

Lop2.net

Trang 8

Tập làm văn

Tiết 6

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Mức độ yêu cầu về kỹ năng dọc như tiết 1

- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát; Viết được đoạn mở bài theo kiểu gián tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng (BT2)

II CHUẨN BỊ

- Bảng phụ ghi sẳn phần ghi nhớ trang 145 và 170 trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

A BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của tiết học và ghi

bảng: Ôn tập cuối kì I

2 Kiểm tra đọc

( Tiến hành tương tự như tiết 1 )

3 Ôn luyện về văn miêu tả

Bài 2: Gọi HS đọc y/c bài tập

- Y/c HS đọc thần ghi nhớ trên bảng phụ

- Y/c HS tự làm bài – nhắc HS

+ Đây là bài văn miêu tả đồ vật

+ Hãy quan sát thật kĩ chiếc bút , tìm những đặc

điểm riêng mà không thể lẫn với bút của bạn

+ Không nên tả quá chi tiết , rườm rà

- Gọi HS trình bày GV ghi nhanh các dàn y

chính lên bảng

- Gọi HS đọc phần MB –KB

- GV sửa lỗi dùng từ , diễn đạt cho HS

B CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Nêu lại những nội dung vừa luyện tập

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về hoàn chỉnh bài văn tả cây bút

- Chuẩn bị Sách Tiếng Việt tập 2

Hoạt động lớp

- HS bốc thăm chọn bài

- Mỗi HS chuẩn bị 2 phút

- Đọc bài SGK / 176

- 1 HS đọc to - Lớp cùng đọc thầm ghi nhớ

- Lớp tự lập dàn ý , viết MB - KB

- 3 -5 HS trình bày : a).Mở bài :Giới thiệu cây bút : được tặng nhân dịp năm học mới (do ông tặng nhân sinh nhật )

b).Thân bài :

o Tả bao quát bên ngoài

- Hình dáng , thon mảnh , tròn như các đủa , vát ở trên

- Chất liệu : bằng sắt ( nhựa , gỗ ) rất vừa tay

- Màu nâu đen ( xanh , đỏ…) không lẫn với bút của ai

- Nắp bút cũng bằng sắt (gỗ , nhựa , ) đậy rất kín

- Hoa văn trang trí là hình chiếc lá tre ( siêu nhân , em bé , con gấu ,…)

- Cái cài bằng thép trắng( nhựa xanh , nhựa đỏ)

o Tả bên trong :

- Ngòi bút rất thanh , sáng bóng

- Nét trơn đều ( thanh đậm )

Kết bài: Tình cảm của mình với chiếc bút

- 3- 5 HS trình bày : a) MB gián tiếp

- Có một người bạn luôn bên em mỗi ngày , luôn chúng kiến những buồn vui trong học tập của em , đó là chiếc bút máy màu xanh Đây là món quà bố em tặng cho khi vào năm học mới

- Sách , vở , bút mực ,….là những người bạn giúp ta trong học tập Trong những người bạn ấy , tôi muốn kể

về cây bút thân thiết , mấy năm nay chưa bao giờ rời xa tôi

b) KB mở rộng :

- Em luôn giữ gìn cây bút cần thận , không bao giờ bỏ quên hay quên đậy nắp Em luôn cảm thấy có bố bên cạnh , động viên em học tập

- 2 HS nhăc lại

- Lắng nghe

Trang 9

GV: Dương Văn Phương

KIỂM TRA – ĐỌC HIỂU

Tiết 7

(Đề thi do BGH ra)

Kiểm tra : CHÍNH TẢ – TẬP LÀM VĂN

Tiết 8

( Theo đề thống nhất chung )

Toán

( Theo đề thống nhất chung )

Lịch sử Tiết 18 KIỂM TRA HỌC KÌ I

( Theo đề thống nhất chung )

Địa lí Tiết 18 KIỂM TRA HỌC KÌ I

( Theo đề thống nhất chung )

Âm nhạc

( Thực hành biểu diễn các bài hát HKI ) THI KTĐK HK I

Lop2.net

Trang 10

Toán

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết dấu hiệu chia hết cho 9 Bước đầu biết vận dụng đấu hiệu chia hết cho 9 trong 1 số tình huống đơn giản

II CHUẨN BỊ

- Phấn màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A KIỂM TRA BÀI CŨ

Gọi HS lên bảng làm bài tập: Trong các số sau: 3785,

1209,2610,9374,1280,4955,4276,9000

a/Số nào chia hết cho 2? Số nào chia hết cho 5 ?

c/Số nào vừa chi hết cho 2 vừa chia hết cho 5?

- Nhận xét

B BÀI MỚI

1.Giới thiệu bài :Tiết học hôm nay các em sẽ nhận

biết thêm về dấu hiệu chia hết cho 9

Ghi tựa : Dấu hiệu chia hết cho 9

2 Hướng dẫn HS phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 9

Y/c hS thảo luận nhóm đôi tìm những số chia hết cho

9 và những số không chia hết cho 9

- Hướng sự chú ý của HS vào cột các số chia hết cho

9 để tìm dấu hiệu

- GV ghi nhan h các số vào 2 cột :

Số chia hết cho 9 Số không chia hết cho 9

- Gợi ý HS tính nhẩm tổng các chữ số để đi dần đến

dấu hiệu

- Nêu tiếp : Bây giờ ta xét xem các số không chia hết

cho 9 có đặc điểm gì ?

- Gọi HS đọc phần chữ đậm trong SGK / 97

3 Luyện tập

Bài 1 - 2

- Gọi HS đọc y/c bài

- Y/c HS tính nhẩm và nêu kết quả

+ Cho HS giải thích bài làm

Nhận xét – chốt ý đúng – cho điểm HS

C CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Nêu lại dấu hiệu chia hết cho 9

- Nhận xét lớp

- Về làm lại bài tập để củng cố kĩ năng

- Chuẩn bị bài sau : “ Dấu hiệu chia hết cho 3”

- 2 HS thực hiện

- Lớp theo dõi nhận xét

- Lắng nghe Hoạt động lớp

- Nêu các ví dụ về các số chia hết cho 9 , các số không chia hết cho 9 , viết thành 2 cột

- Tính thương của hai số hoặc tìm số bị chia hay số chia rồi ghi vào vở

- Nêu dấu hiệu ghi chữ đậm trong bài học rồi nhắc lại nhiều lần

- Nêu tiếp : Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9

- 2 HS đọc to

- 1 HS đọc to y/c bài

- Lần lượt từng HS nêu kết quả 1/Số chia hết cho 9 là: 99,108,5643, 29 385 2/Số không chia hết cho 9 là : 96, 7853, 5554, 1097

- HS khác bổ sung nhận xét – giải thích cách làm

- 1 HS đọc y/c

- Nêu cách làm , làm bài vào vở (BT2)

- 1 HS nêu miệng kết quả làm

- 2 HS nhắc lại

- Lắng nghe

Ngày đăng: 31/03/2021, 01:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm