- GV yªu cÇu HS lµm bµi tËp vµo vë bài tập, GV theo dõi hướng dẫn bổ sung.. - §äc tõng yªu cÇu tõng bµi tËp.[r]
Trang 1GV : Ngô Thị Hải Lớp 2ẩ Năm học: 2009- 2010
Tuần 21
Thứ hai ngày 18 tháng 1 năm 2010
Tập đọc
chim sơn ca và bông cúc trắng
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rành mạch được toàn bài
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Hãy để cho chim được tự do ca hát, bay lượn;
để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời Trả lời được câu hỏi1.2.4.5
*HS khá giỏi: Trả lời được câu hỏi 3
II Chuẩn bị đồ dùng:
- Tranh minh hoạ BTĐ - SGK
III Các hoạt động dạy học:
Tiết 1:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV cho HS độc bài "Lá thư nhầm
địa chỉ'
B Bài mới:
Giới thiệu và ghi đầu bài (Dùng
tranh giới thiệu)
* HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ đoạn 1,2,3
- GV đọc mẫu toàn bài
- Luyện đọc từng câu: Cho HS đọc nối
tiếp GV kết hợp sửa từ khó
- Luyện đọc đoạn trước lớp
GV hướng dẫn đọc câu dài
GV cho HS đọc nối tiếp nhau đoạn
trước lớp 3 lượt
Giúp HS hiểu nghĩa các từ phần chú
giải Giải nghĩa thêm từ trắng
tinh"(trắng đều một màu, sạch sẽ.)
- Luyện đọc đoạn trong nhóm
GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm
- HS, lớp theo dõi nhận xét
- HS quan sát tranh, nêu bài học
- HS theo dõi bài đọc để nắm được giọng đọc, cách ngắt nghỉ câu
- HS đọc nối tiếp kết hợp luyện đọc từ khó: Lông, lìa đời, héo lả, long trọng
- HS luyện đọc câu dài: Chim véo von mãi/ rồi mới bay về bầu trời xanh thẳm.//
Còn bông hoa,/ giá các cậu đừng ngắt nó/ thì hôm nay/ chắc nó vẫn đang tắm nắng mặt trời
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS nêu nghĩa phần chú giải
- HS luyện đọc theo nhóm, các bạn trong nhóm theo dõi, sửa sai
Trang 2GV : Ngô Thị Hải Lớp 2ẩ Năm học: 2009- 2010
luyện đọc
- Thi đọc giữa các nhóm
- HS đọc đồng thanh
Tiết 2:
*HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV tổ chức cho HS đọc thầm và đọc
thành tiếng rồi trả lời câu hỏi
Câu 1: Trước khi bị bỏ vào lồng,
chim và hoa sống thế nào?
Câu 2: Vì sao tiếng hót của chim trở
nên buồn thảm?
*(HS khá giỏi):Câu3: Điều gì cho
thấy các cậu bé rất vô tình với chim,
với hoa?
Câu 4: Hành động của các cậu bé gây
ra điều gì đau lòng?
Câu 5: Em muốn nói gì với các cậu
bé?
- GV cho nhiều HS nói lời của mình
những sự vật trong môi trường thiên
nhiên quanh ta để cuộc sống luôn
đẹp đẽ và có ý nghĩa Làm được như
vậy là chúng ta đã góp phần bảo vệ
môi trường
* Gợi ý HS rút ra ý nghĩa câu chuyện:
Cần yêu quý những sự vật trong môi
trường thiên nhiên quanh ta để cuộc
sống luôn đẹp đẽ và có ý nghĩa
HĐ3: Luyện đọc lại
- GV cho HS đọc lại toàn bài
C Củng cố , dặn dò:
GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị
tiết kể chuyện
- 4 nhóm thi đọc bài, các bạn lớp theo dõi bình chọn bạn đọc tốt
- HS đọc thầm SGK, trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi
- Chim tự do bay nhảy, hót véo von, sống trong một thế giới rất rộng lớn-
là cả bầu trời xanh thẳm
- Cúc sống tự do bên bờ rào, giữa đám
cỏ dại
- Vì chim bị bắt, bị cầm tù trong lồng
- Đối với chim: Hai cậu bé bắt chim nhốt vào lồng nhưng lại không nhớ cho chim ăn uống, để chim chết vì đói
và khát
Đối với hoa: Hai cậu bé chẳng cần thấy bông cúc đang nở rất đẹp, cầm dao cắt cả đám cỏ và bông cúc bỏ vào lồng sơn ca
- Sơn ca chết, cúc héo tàn
- Đừng bắt chim, đừng hái hoa./
* HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
- HS luyện đọc lại bài: 5- 7 HS đọc bài
- HS theo dõi,nhận xét, bình chọn bạn
đọc tốt nhất
- HS chuẩn bị bài sau:
Trang 3GV : Ngô Thị Hải Lớp 2ẩ Năm học: 2009- 2010
Toán
Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Thuộc bảng nhân 5
- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân vầ trừ trong trường hợp đơn giản
- Biết giải bài toán có một phép nhân
- Nhận biết được đặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó
*Khá giỏi: Làm thêm BT1b; BT4; BT5
II Các hoạt động dạy học
A Bài cũ: Gọi HS nêu bảng nhân 5;
GV hỏi một số phép nhân 5
- GV nhận xét
B Bài mới:
* Giới thiệu và ghi đầu bài
HĐ1 Hướng dẫn tìm hiểu nội dung
từng bài tập
- GV cho HS nối tiếp nhau đọc từng
yêu cầu bài tập
- GV lưu ý cách làm từng bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở
bài tập, GV theo dõi hướng dẫn bổ
sung
- GV tổ chức cho HS chữa bài
HĐ2.Chữa bài củng cố kiến thức
Bài 1: Tính nhẩm:
- GV cho HS nhận xét bài làm của
bạn
Bài 2: Tính ( theo mẫu)
Gọi 3 HS lên bảng chữa bài, lớp nhận
xét, bổ sung
- GV gọi HS nêu cách làm và tính
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài, nêu cách
- 4 HS nêu, lớp theo dõi nhận xét
- Theo dõi, mở SGK + vở Toán
- Đọc từng yêu cầu từng bài tập
- HS theo dõi
- HS làm bài vào vở bài tập
- HS chữa bài
- Lần lượt từng HS lên bảng chữa bài
- HS khác nhận xét đúng sai
a 5x3=15 5x8=40 5x2=10 5x4=20 5x7=35 5x9=45 5x5=25 5x6=30 5x10=50
*b.2x5=10 5x3=15 5x4=20 5x2=10 3x5=15 4x5=20
a 5x7-15=35-15=20
b 5x8-20=40-20=20
c 5x10-28=50-28=22
- HS nhận xét đúng sai
- HS: Ta thực hiện phép nhân trước rồi thực hiện phép trừ sau
- HS giải trên bảng
Trang 4GV : Ngô Thị Hải Lớp 2ẩ Năm học: 2009- 2010
giải 1HS lên bảng giải, lớp nhận
xét,bổ sung
- Gọi HS nhận xét đúng sai
- GV củng cố cách giải bài toán có lời
văn cho HS
*Khá giỏi:
Bài 1b: Lần lượt từng HS đọc kết quả
HS khác nhận xét, bổ sung
Bài 4: Gọi 1HS chữa trên bảng lớp
Lớp nhận xét, bổ sung
Bài 5: Số ?
HS nêu cách làm Lớp nhận xét, bổ
sung
C Củng cố, dặn dò:
- GV hệ thống lại nội dung bài học
- Nhận xét, đánh giá giờ học, dặn dò
bài sau
Giải Mỗi tuần lễ Liên học số giờ là
5 x 5 = 25 ( giờ) Đáp số: 25 giờ
- Kết quả đã có ở BT1
Giải
Số dầu đựng được của 10 can là:
5x10=50( lít)
Đáp số: 50 lít dầu
- 2 HS lên bảng làm
a 5 ; 10 ; 15; 20 ; 25 ; 30
b 3 ; 8 ; 11 ; 14 ; 17 ; 20
- HS về nhà làm các bài tập trong Vở bài tập
Thứ ba ngày 19 tháng 1 năm 2010
Đạo đức Biết nói lời yêu cầu đề nghị (Tiết 1)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết một số yêu cầu, đề nghị lịch sự
- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu đề nghi lịch sự
- Biết sử dụng lời yêu cầu đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản thường gặp hàng ngày
*Khá giỏi: Mạnh dạn khi nói lời yêu cầu đề nghị phù hợp trong các tình huống thường gặp hàng ngày
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập đạo đức
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài cũ: - Khi nhặt được của rơi cần làm gì? Vì sao?
- Giữ trường lớp sạch đẹp có lợi ích gì?
Bài mới: GT- Ghi đầu bài.
* HĐ1: Nhận biết mẫu câu yêu cầu, đề nghị
MT: HS biết một số mẫu câu đề nghị và ý nghĩa của chúng.
Trang 5GV : Ngô Thị Hải Lớp 2ẩ Năm học: 2009- 2010
- GV nêu: Quan sát tranh và cho biết
nội dung tranh vẽ?
- GV giới thiệu tranh: Trong giờ học
vẽ, Nam muốn mượn bút chì của bạn
Tâm Em thử đoán xem Nam sẽ nói gì
với bạn Tâm?
- GV gợi ý: Em hãy sử dụng cảm xúc
của Tâm khi được đề nghị
- GV cho HS nối tiếp nhau nêu trước
lớp
GV kết luận: Muốn mượn bút chì của
bạn Tâm, Nam cần sử dụng những
yêu cầu, đề nghị nhẹ nhàng, lịch sự
Như vậy Nam đã tôn trọng và có lòng
tự trọng
- HS nêu: Cảnh hai bạn nhỏ đang ngồi học cạnh nhau Một em quay sang muốn đưa tay định mượn bút chì(vòng tròn từ miệng em có đánh dấu)
- HS trao đổi và nói lên lời của bạn Nam
VD: Tâm cho tớ mượn cái bút chì
được không?/
- HS trả lời, lớp theo dõi nhận xét, bổ sung
- HS theo dõi
* HĐ2: Đánh giá hành vi
MT: HS biết phân biệt các hành vi nên làm và không nên làm khi muốn
yêu cầu người khác giúp đỡ
Bước 1: GV yêu cầu HS trao đổi theo
bàn: + Các bạn trong tranh đang làm
gì?
+ Em có đồng tình với các bạn
không? Vì sao?
- GV theo dõi giúp đỡ HS
Bước 2: GV cho HS nối tiếp nhau nêu
trước lớp, GV cùng lớp theo dõi, nhận
xét
GV kết luận: Việc làm trong tranh 2, 3
là đúng vì bạn đã biết dùng lời đề nghị
lịch sự khi cần được giúp đỡ
- Lời nói trong tranh 1 là sai dù bạn
đó là anh nhưng muốn mượn đồ chơi
của em cũng nói cho tử tế
- HS trao đổi theo bàn, nói cho nhau nghe
- HS trình bày, lớp theo dõi, nhận xét T1: Cảnh trong gia đình Một em trai khoảng 7 - 8 tuổi đang giằng đồ chơi của em bé(khoảng 4 tuổi)và nói:
- Đưa xem nào?
T2: Cảnh trước cửa một ngôi nhà Một
bé gái đang nói với cô hàng xóm: - Nhờ cô nói với mẹ cháu là cháu sang nhà bà
T3; Cảnh lớp học Một em nhỏ muốn
về chỗ ngồi đang nói với bạn ngồi bên ngoài: - Nam làm ơn cho mình đi nhờ vào trong
HĐ3: Bày tỏ thái độ
MT: HS biết bày tỏ thái độ phù hợp trước những hành vi, việc làm trong các
tình huốngcần đến sự giúp đỡ của người khác
- GV cho HS đọc đề bài
Trang 6GV : Ngô Thị Hải Lớp 2ẩ Năm học: 2009- 2010
thành các em giơ thẻ đỏ, không tán
thành giơ thẻ xanh, không biết giơ thẻ
trắng
- GV đọc từng ý kiến, HS giơ thẻ và
giải thích vì sao lại chọn thẻ
GVKL ý đúng và cho HS đọc lại bài
* Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn
bị tiết 2
đúng; ý kiến a, b, c, d là sai
- HS theo dõi
- HS thực hiện nói lời yêu cầu đề nghị lịch sự khi cần được nhắc nhở
Toán
Đường gấp khúc - Độ dài đường gấp khúc
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp khúc
- Nhận biết độ dài đường gấp khúc
- Biết tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng của nó
*Khá giỏi: Làm thêm BT1b
II Chuẩn bị đồ dùng:
- VBT, SGK
III Hoạt động dạy - học:
A.Bài cũ : GV gọi HS đọc bảng nhân
5
- GV nhận xét
B Bài mới:
Giới thiệu, ghi đầu bài.
*HĐ1 Giới thiệu về đường gấp khúc
và độ dài đường gấp khúc
- GVvẽ đường gấp khúc và giới thiệu
đường gấp khúc ABCD như hình vẽ
B D
A
C
- Đường gấp khúc này gồm mấy đoạn
thẳng?
- GV cho HS quan sát đường gấp khúc
- 2 HS lên bảng đọc, lớp theo dõi nhận xét
- HS theo dõi mở SGK
- HS theo dõi GV chỉ đường gấp khúc
- Một số HS nêu lại đường gấp khúc ABCD
- Đường gấp khúc này gồm 3 đoạn thẳng: AB, BC, CD( B là điểm chung giữa hai đoạn thẳng: AB và BC; C là
điểm chung giữa hai đoạn thẳng BC
và CD)
- HS nêu độ dài của mỗi đoạn thẳng
Trang 7GV : Ngô Thị Hải Lớp 2ẩ Năm học: 2009- 2010
và nêu độ dài của mỗi đoạn thẳng
( như SGK)
- GV yêu cầu HS tính độ dài đường
gấp khúc
* Chúng ta khi tính tổng độ dài đường
gấp khúc thì cần phải để cả đơn vị đo
ở cả hai bên của dấu bằng
HĐ2: Thực hành
- Cho HS làm bài, kết hợp chữa bài,
nhận xét
Bài 1: Nối các điểm để được đường
gấp khúc
.Bài 2: Củng cố cách tính độ dài
đường gấp khúc
- GV cho 2HS chữa bài trên bảng HS
khác nhận xét, bổ sung
- GV củng cố cách tìn độ dài đường
gấp khúc
Bài 3: Củng cố cách tính độ dài đường
gấp khúc
- Muốn tính được độ dài đoạn dây
đồng đó ta làm như thế nào?
*Khá giỏi:
BT1b: Gọi 1 HS lên bảng chữa, lớp
nhận xét, bổ sung
C Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, dặn HS ôn lại
bài
- Độ dài đường gấp khúc này là:
2cm + 4cm + 3cm = 9cm
- HS theo dõi
- HS làm bài rồi chữa bài, lớp theo dõi nhận xét
2HS chữa bài, lớp nhận xét, bổ sung
- HS làm bài vào vở bài tập rồi nhận xét bài trên bảng
a Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:
3 cm + 2 cm + 4 cm = 9 cm
b Độ dài đường gáp khúc ABC là:
5 cm + 4 cm = 9 cm
- HS làm bài , chữa bài, lớp nhận xét
- Muốn tính được độ dài đoạn dây
đồng đó ta tính tổng số đo các cạnh trong hình tam giác
Giải Độ dài đoạn dây đồng đó là
4 + 4 + 4 = 12( cm) Hoặc 4 x 3 = 12( cm) Đáp số: 12 cm
- HS về xem lại bài
- HS làm các bài tập trongVở bài tập
A
Trang 8GV : Ngô Thị Hải Lớp 2ẩ Năm học: 2009- 2010
Chính tả:
tuần 21 - Tiết 1
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Chép chính xác bài chính tả Trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói của nhân vật
- Làm được bài tập 2
*Khá giỏi: Giải được câu đố ở BT3
II Chuẩn bị đồ dùng
- HS dùng VBT, bảng con, phấn
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC : Gọi 3 HS lên bảng viết, lớp
viết bảng con
B bài mới:
* GTB: Nêu mục tiêu bài học
HĐ1 : - Chép lại chính xác và trình
bày đúng đẹp một đoạn trong chuyện:
Chim sơn ca và Bông cúc trắng
- GV đọc đoạn viết
- Đoạn chép này cho em biết điều gì về
Cúc Trắng và Sơn ca?
- Đoạn chép có những dấu câu nào?
- Tìm những chữ bắt đầu bằng r/ch/s
- Những chữ có dấu hỏi, ngã
- GV đọc từ khó cho HS viết bảng
- HS chép bài vào vở,
- GV theo dõi uốn nắn cho các em
- Chữa bài
+ Chữa lỗi phổ biến cho HS
HĐ2: - Luyện viết đúng và nhớ cách
viết những tiếng có vần tr/ch địa
phương dễ lẫn
Bài 2: Tìm từ chỉ loài vật bắt đầu bằng
ch/tr
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp
sức
*Khá giỏi:
Bài 3: Giải câu đó tiếng chứa âm ch/tr.
- Yêu cầu HS viết lời giải câu đó vào
Sương mù, xương cá, đường sá, phù sa
- 2 HS đọc lại
- Cúc Trắng và Sơn ca sống vui vẻ hạnh phúc trong những ngày được tự do
- (?; ; ,;-;!) -Rào, rằng, trắng, trời, sung sướng, châm, chân
- Quả, tả
- Mãi, xã
- Sung sưướng, sà xuống
- Nhìn bảng chép bài vào vở
- HS đổi vở soát lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS chơi trò chơi tiếp sức 5 em một
- Cả lớp theo dõi, nhận xét tuyên dương nhóm thắng cuộc
- 1 HS đọc yêu cầu
a Viết bảng con (chân trời)
b Thuốc - Thuộc
Trang 9GV : Ngô Thị Hải Lớp 2ẩ Năm học: 2009- 2010
bảng con
C Củng cố và dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- VN làm xem lại bài
Kể chuyện
Chim sơn ca và bông cúc trắng
I Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn của câu chuyện: Chim Sơn ca và bông cúc trắng
*Khá giỏi: Biết kể lại được toàn bộ câu chuyện
II Chuẩn bị đồ dùng:
Tranh SGK
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC : HS kể chuyện: Ông Mạnh
thắng Thần Gió
B Bài mới:
* GTB: Nêu mục tiêu bài học
HĐ1: HS kể chuyện
a) Kể từng đoạn câu chuyện theo gợi ý
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1
- Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm 4
- Yêu cầu nhận xét bổ sung
*Khá giỏi:
b Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS khá giỏi thi kể toàn bộ
câu chuyện
- Theo dõi nhận xết cho điểm
* HS nêu ý nghĩa câu chuyện
C Củng cố và dặn dò:
- Chuyện Chim Sơn ca bông Cúc trắng
cho em biết điều gì?
- Nhận xét giờ học, dặn dò bài sau
- 2 HS nối tiếp nhau kể trả lời câu hỏi
về ý nghĩa câu chuyện
- 4 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng yêu cầu của bài Lớp đọc thầm
- HS khá nhin tranh kể mẫu đoạn 1
- Nối tiếp nhau kể chuyện trong nhóm
- Đại diện nhóm nối tiếp nhau kể 4
đoạn trước lớp
- Đại diện kể chuyện, cả lớp nhận xét
- Lớp bổ sung
- VN tập kể chuyện cho người thân nghe
Trang 10
GV : Ngô Thị Hải Lớp 2ẩ Năm học: 2009- 2010
Thứ tư ngày 20 tháng 1 năm 2010
Tập đọc
Vè chim
I Mục tiêu:
-Biết ngắt nghỉ đúng nhịp khi đọc các dòng trong bài vè
- Hiểu nội dung: Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giố như con
người.Trả lời được câu hỏi 1.3 Học thuộc được một đoạn trong bài vè
*Khá giỏi: Trả lời được câu hỏi 2 Học thuộc được cả bài vè
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ 1 số loài chim có trong bài( nếu có).
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A KTBC : Yêu cầu đọc bài thông báo của
thư viện vườn chim
B Bài mới:
* GTB: GT qua tranh minh hoạ
HĐ1: : Luyện đọc.
- GV đọc mẫu - hướng dẫn giọng đọc
- Hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ
a) Đọc từng câu
- GV theo dõi phát hiện từ HS đọc sai ghi
bảng
- Hướng dẫn HS đọc đúng
b) Đọc từng đoạn trước lớp
- Hướng dẫn ngắt nhịp, nhấn giọng
- Ghi bảng từ giải nghĩa
- Đọc trong nhóm
- HS đọc đồng thanh
HĐ2: : Tìm hiểu bài.
- Tìm tên loài chim được kể trong bài?
*HS khá giỏi: Tìm từ ngữ dùng để gọi các
loại chim?
- Tìm TN tả đặc điểm của các loài chim?
- Em thích con chim nào? vì sao?
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi
- Quan sát tranh ảnh các loài chim
được nêu trong bài
- HS nối tiếp nhau đọc mỗi em hai dòng thơ
- Luyện đọc từ khó
- Nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ (5 khổ mỗi khổ 4 dòng)
- Nêu từ giải nghĩa ứng với đoạn thơ
- Các nhóm thi đọc bài trước lớp
- Đọc bài trả lời câu hỏi
- Gà, sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, khách, chim sẻ
- HS trao đổi cặp trả lời
Em, cậu, thím, bà, mẹ, cô, con, bác
- Chạy lon xon, vừa đi vừa nhảy
- HS trả lời theo suy nghĩ
VD: Thích con gà mới nở vì trông